ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
ĐỖ ĐỨC DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
TÀI NGUYÊN NƢỚC HỒ SUỐI HAI, HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
ĐỖ ĐỨC DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
TÀI NGUYÊN NƢỚC HỒ SUỐI HAI, HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hoàng Hà
HÀ NỘI - 2017
UBND các xã tại khu hồ Suối Hai và các anh chị đồng nghiệp đang làm việc tại Chi
cục Thủy lợi, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Chi cục Thống kê, ... đã hỗ trợ chuyên
môn, thu thập tài liệu liên quan để có thể hoàn thành đƣợc luận văn.
Trong khuôn khổ của luận văn, điều kiện về thời gian hạn chế nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, học viên rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp
quý báu của các thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Đỗ Đức Dũng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ......................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......................4
1.1. Tổng quan tài liệu .....................................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm ...................................................................................................4
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về đánh giá tính bền vững và sử dụng bền vững tài
nguyên nƣớc ....................................................................................................................5
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá tính bền vững tài nguyên nƣớc .........................................11
1.2. Giới thiệu khu vực nghiên cứu ...............................................................................17
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................17
3.4.1. Cở sở đề xuất giải pháp .......................................................................................60
3.4.2. Một số giải pháp sử dụng bền vững tài nƣớc hồ Suối Hai ..................................60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................67
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nghĩa gốc của ký hiệu
BĐKH
Biến đối khí hậu
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
PTBV
Phát triển bền vững
TNN
Tài nguyên nƣớc
Hình 2.1. Khung logic nghiên cứu luận văn ..................................................................22
Hình 2.2. Phỏng vấn hộ gia đình tại khu vực hồ Suối Hai ............................................26
Hình 3.1. Một số hoạt động sinh kế của ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu .................34
Hình 3.2. Mục đích sử dụng tài nguyên nƣớc hồ Suối Hai ...........................................35
Hình 3.3. Hệ thống kênh dẫn nƣớc tƣới tiêu .................................................................36
Hình 3.4. Một số loại cây ăn quả ngƣời dân thƣờng trồng ............................................36
Hình 3.5. Khu vực trồng cây lâm nghiệp tại hồ Suối Hai .............................................37
Hình 3.6. Lồng bè nuôi cá tại hồ Suối Hai ....................................................................37
Hình 3.7. Thuyền thủ công và thuyền máy đánh bắt cá tại hồ Suối Hai .......................38
Hình 3.8. Dụng cụ đánh bắt cá của ngƣời dân địa phƣơng ...........................................38
Hình 3.9. Một số hoạt động du lịch tại hồ Suối Hai ......................................................39
Hình 3.10. Ngƣời dân dùng nƣớc giếng khoan trong sinh hoạt hàng ngày...................41
Hình 3.11. Mực nƣớc bình quân tại hồ Suối Hai giai đoạn 2000 – 2016......................42
Hình 3.12. Bãi rác thải thị xã Sơn Tây ..........................................................................44
Hình 3.13. Nƣớc thải từ các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ...............................44
Hình 3.14. Trạm bơm Trung Hà phục vụ tƣới tiêu .......................................................48
Hình 3.15. Hệ thống kênh mƣơng nội đồng ..................................................................48
Hình 3.16. Sử dụng biện pháp thu gom rác thải tại địa phƣơng ....................................49
Hình 3.17. Xử lý tập trung rác thải ................................................................................49
Hình 3.18. Thu gom rác đến bãi rác tập trung ...............................................................49
Hình 3.19. Sử dụng hầm biogas ....................................................................................50
Hình 3.20. Hầm bể khí biogas ở các trang trại chăn nuôi .............................................50
Hình 3.21. Sử dụng biện pháp đốt trực tiếp tại hộ gia đình ..........................................50
Hình 3.22. Rác thải đƣợc hộ gia đình tự xử lý bằng đốt trực tiếp .................................51
Hình 3.23. Trình độ học vấn tại khu vực nghiên cứu ....................................................53
Hình 3.24. Mức độ tham gia các lớp tập huấn về công tác bảo vệ môi trƣờng.............54
Hình 3.25. Mức độ quan tâm của chính quyền trong quản lý tài nguyên nƣớc hồ Suối
Hai .................................................................................................................................54
Hình 3.26. Nhận định về hiệu quả quản lý ....................................................................55
nƣớc gây ra. Quản lý TNN phải theo phƣơng thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu và
phải gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác. Đây là một phƣơng thức quản lý TNN đã
đƣợc áp dụng thành công ở một số nƣớc trên thế giới và ngày càng chứng tỏ là một
phƣơng thức quản lý hiệu quả đang đƣợc nhiều quốc gia nghiên cứu áp dụng.
Hồ Suối Hai là hồ nƣớc ngọt nhân tạo, hợp lƣu của 2 suối nhỏ, thuộc địa bàn 04
xã Cẩm Lĩnh, Ba Trại, Thụy An, Tản Lĩnh của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hồ
suối Hai là khu vực có những điều kiện thuận lợi về tiềm năng, vị trí địa lý- kinh tế để
phát triển các hoạt động phục vụ cho cuộc sống ngƣời dân địa phƣơng với nhiều vai
trò quan trọng, từ vai trò điều hòa nƣớc mƣa phục vụ công tác thoát nƣớc và cấp nƣớc
1
cho hoạt động nông nghiệp đến vai trò góp phần điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan
môi trƣờng, phát triển du lịch... Tuy nhiên, trong những năm gần đây với việc đô thị
hóa diễn ra nhanh chóng, cùng với những hoạt động phát triển KT-XH cũng đang dần
từng bƣớc ảnh hƣởng đến chức năng tự nhiên của hồ, ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc,
cũng nhƣ chức năng KT-XH của hồ, nguồn TNN tại khu vực hồ Suối Hai đang đƣợc
quản lý, sử dụng chƣa hợp lý. Do đó việc quản lý, sử dụng bền vững nguồn TNN của
hồ Suối Hai là một trong các nhiệm vụ hết sức cần thiết để đảm bảo đƣợc các chức
năng của hồ, góp phần PTBVcác xã Cẩm Lĩnh, Ba Trại, Thụy An và Tản Lĩnh và các
xã Chu Minh, Tiên Phong, Tây Đằng, Đông Quang sử dụng nƣớc hồ cho mục đích
tƣới tiêu nông nghiệp.
Với những lý do nêu trên, trong khuôn khổ chuyên ngành đào tạo thạc sỹ Khoa
học bền vững, học viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền
vững tài nguyên nước hồ Suối Hai, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” nhằm đánh giá
hiện trạng sử dụng và tính bền vững của tài nguyên nƣớc, trên cơ sở đó đề xuất giải
pháp sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc và đảm bảo hài hòa các chức năng của hồ
Suối Hai.
2. Câu hỏi nghiên cứu
dụng TNN hồ Suối Hai trong tƣới tiêu nông nghiệp.
6. Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung luận văn chia làm
03 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu và khu vực nghiên cứu
Chƣơng 2: Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu
1.1.1. Một số khái niệm
Theo nghĩa rộng, tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu,
năng lƣợng, thông tin có trên trái đất và trong vũ trụ mà con ngƣời có thể sử dụng để
phục vụ cho đời sống và sự phát triển của mình. Theo Tổ chức Thƣơng mại Thế giới, tài
nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên vật liệu tồn tại tự nhiên trong môi trƣờng, có giá trị
trong sản xuất hoặc tiêu thụ (WTO, 2010). Nƣớc là một hợp phần của tự nhiên, có vai
trò quan trọng đối với môi trƣờng và các hệ sinh thái, vì nó quyết định đến sự tồn tại,
phát triển và đặc trƣng của hệ. Đối với sự phát triển của xã hội, nƣớc không những là
điều kiện tiên quyết cho sự sống mà còn là nhân tố góp phần vào mọi quá trình của sự
phát triển. Nƣớc là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt đƣợc con ngƣời sử dụng cho nhiều
mục đích và mức độ khác nhau từ quá khứ đến hiện tại và trong tƣơng lai.
Định nghĩa “Phát triển bền vững” đƣợc Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
(IUCN) đƣa ra lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lƣợc bảo tồn thế giới
nhƣ sau: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà
còn tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trƣờng sinh
thái học.” Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng 2014, PTBV là phát triển đáp ứng đƣợc nhu
cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ
PTBV TNN là việc sử dụng TNN đáp ứng nhu cầu của con ngƣời ở giai đoạn
hiện tại, nhƣng phải đảm bảo nhu cầu cần thiết trong tƣơng lai để phát triển kinh tế có
hiệu quả, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội và môi trƣờng bền vững.Theo Luật TNN
số 17/2012/QH13, “Phát triển TNN là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác,
sử dụng bền vững TNN và nâng cao giá trị của TNN”. Nhƣ vậy, có thể hiểu rằng phát
triển TNN trƣớc hết là tăng lƣợng nƣớc khai thác đƣợc, nhƣng phải đảm bảo lƣợng
nƣớc đầy đủ cho nhu cầu lâu dài của nhiều thế hệ và phải nâng cao hiệu quả, làm tăng
giá trị của nƣớc. Theo Quyết định số 81/2006/QĐ – TTg về Chiến lược quốc gia về
TNN đến năm 2020, quan điểm sử dụng bền vững TNN: “Quản lý tổng hợp phải đƣợc
thực hiện theo phƣơng thức tổng hợp và thống nhất trên cơ sở lƣu vực sông. Cơ cấu sử
dụng nƣớc phải phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; TNN phải đƣợc PTBV; khai thác, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu. Phải coi sản phẩm nƣớc là hàng hóa; sớm
xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện xã hội hóa các hoạt động bảo vệ, phát triển nguồn
nƣớc và cung ứng dịch vụ nƣớc”.Nhƣ vậy, quan điểm xuyên suốt trong Chiến lƣợc
quốc gia về TNN năm 2006 là Quản lý TNN theo phƣơng thức tổng hợp, toàn diện.
Đặc biệt, gần đây, quan điểm quản lý tổng hợp, toàn diện TNN đã đƣợc luật hóa và
quy định trong Luật TNN số 17/2012/QH13.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về đánh giá tính bền vững và sử dụng bền vững tài
nguyên nước
Trên thế giới:
Các nguy cơ xung đột nguồn nƣớc đang diễn ra với mức độ ngày càng nghiêm
trọng, đặc biệt tại các quốc gia có sử dụng chung nguồn nƣớc trong một lƣu vực sông,
kèm theo đó nhu cầu dùng nƣớc của nhân loại cũng tăng lên không ngừng. Hơn nữa,
trong những thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hóa, hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp phát triển đã gây ra ô nhiễm nguồn nƣớc. Mặt khác, BĐKH ngày càng tăng áp
5
lực lên trữ lƣợng và chất lƣợng nguồn nƣớc, gây ô nhiễm, lũ lụt, hạn hán và thiếu hụt
quan đến nƣớc (World Water Council, 2000).
Nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện nhằm đánh giá tính bền vững của TNN và
đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững TNN, một số nghiên cứu trong những năm gần
đây nhƣ sau:
6
- Parparov và Gal (2012) đã xây dựng khung phƣơng pháp để quản lý TNN bền
vững bao gồm việc giám sát sinh thái, định lƣợng chất lƣợng nƣớc và mô hình hệ sinh
thái và áp dụng để quản lý nƣớc hồ Kinneret, một nguồn cấp nƣớc quan trọng tại
Israel. Trên cơ sở phân tích số liệu quan trắc và mô phỏng kịch bản mô hình, các tác
giả đã xây dựng sự tƣơng quan định lƣợng giữa các hoạt động kinh tế với chất lƣợng
nƣớc hồ và tƣơng quan giữa thay đổi nƣớc hồ với chất lƣợng và dinh dƣỡng nƣớc hồ,
từ đó đề xuất chính sách quản lý bền vững.
- Shilling và nnk (2013) đã đề xuất khung đánh giá và tiến hành đánh giá tính
bền vững của TNN tại California (Mỹ) dựa vào bộ chỉ số tính bền vững TNN. Nghiên
cứu đã cung cấp thông tin về điều kiện hệ thống nƣớc và mối liên hệ với hệ sinh thái,
hệ thống xã hội và hệ thống kinh tế. Các chỉ số tập trung vào độ tin cậy của cấp nƣớc,
chất lƣợng nƣớc, sức khỏe hệ sinh thái, quản lý thích ứng và quản lý bền vững, lợi ích
xã hội và công bằng.
- Kerr và nnk (2016) đã nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng bền
vững TNN xung quanh lƣu vực hồ Great Lakes (Canada, Mỹ) dựa vào các công cụ
đánh giá đất và nƣớc, mô hình mô phỏng thực tế và cách tiếp cận đổi mới nhằm
khuyến khích đầu tƣ vào công tác bảo tồn dựa vào đánh giá kết quả đầu ra.
- Chen và nnk (2017) đã đánh giá tính bền vững TNN dựa vào dịch vụ hệ sinh
thái trong giai đoạn 1950-2014 tại khu vực hồ Biwa, Nhật Bản. Trong đó, 22 chỉ thị đã
đƣợc xây dựng dựa trên cung cấp các dịch vụ sản phẩm thủy sinh và nƣớc, điều hòa lũ
lụt và chất lƣợng nƣớc, giải trí, du lịch, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trƣờng và
đa dạng sinh học. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề xuất các giải pháp quản lý và sử
dụng bền vững TNN khu vực nghiên cứu.
trong việc thu hẹp khoảng cách giữa cung và cầu thay vì kiểm soát và giảm nhu cầu về
nƣớc trong tƣơng lai.
- Hossen và Negm (2017) đã sử dụng công cụ GIS và viễn thám trong nghiên
cứu, đánh giá tính bền vững TNN khu vực hồ Edku (Ai Cập). Kết quả nghiên cứu cho
thấy diện tích thủy vực hồ giảm xuống trong giai đoạn 1984 đến 2015 và tiếp tục giảm
xuống đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách
đƣa ra các quyết định, kế hoạch hành động và chiến lƣợc hợp lý nhằm giảm thiểu các
rủi ro về môi trƣờng và duy trì sức khỏe môi trƣờng thủy vực.
Bên cạnh các nghiên cứu về tính bền vững và quản lý, sử dụng bền vững TNN
nói chung và nƣớc hồ nói riêng, nhiều nghiên cứu về chất lƣợng nƣớc hồ đƣợc thực
hiện nhƣ hồ Swarzedzkie (Ba Lan) (Rosińska và nnk, 2018), hồ Eire, Ontario (Mỹ)
(Howell và Dove, 2017), Poyang (Trung Quốc) (Ding và nnk, 2017), Zirahuen
(Mexico) (Mendoza và nnk, 2015), Mariout (Ai Cập) (Donia và Bahgat, 2016).
Tại Việt Nam:
Một số nghiên cứu phục vụ đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng bền vững, hợp
lýTNN đã đƣợc thực nhiên, trong đó có một số nghiên cứu nhƣ sau:
- Trong khuôn khổ Hợp phần Đất ngập nƣớc Việt Nam thuộc Dự án “Ngăn
ngừa xu hƣớng suy thoái môi trƣờng Biển Đông và Vịnh Thái Lan” do UNEP/GEF tài
trợ, các tác giả đã đánh giá hiện trạng khai thác, quản lý, sử dụng, và đề xuất nguyên
tắc, định hƣớng sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nƣớc nói chung và nƣớc hồ nói
8
riêng (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2007). Đây là công trình đề cập khá toàn diện các
khía cạnh của đất ngập nƣớc về bản chất, chức năng, giá trị, khai thác, sử dụng, quản
lý và bảo tồn.
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng TNN Việt Nam và phân tích xu thế suy thoái
do tác động của BĐKH, phát triển và sử dụng thiếu hợp lý, thiếu đồng bộ TNN, Ngô
Đình Tuấn (2007) đã đề xuất một số giải pháp phát triển và sử dụng hợp lý TNN Việt
Nam, trong đó nhấn mạnh việc thực hiện đồng bộ, thống nhất hành động từ trên xuống
trình tự làm sạch nguồn nƣớc trong các chỗi hệ thống sông, hồ khu vực nội thành Hà
Nội.
- Đề tài “Mô hình kiểm soát chất lƣợng nƣớc, trƣờng hợp nghiên cứu hồ Tây
Hà Nội” của Phong Mai Thanh (1999) đã phát triển mô hình phú dƣỡng của Jongensen
cho hồ Tây trên quan điểm của hệ sinh thái hồ.Để có thể xác định đƣợc lƣợng photpho
trong hồ, mô hình đã thiết lập dựa vào vòng tuần hoàn cacbon và photpho trong nƣớc
với các thành phần trong hệ sinh thái là thực vật phù du, động vật phù du. Mô hình đã
bao quát đầy đủ các quá trình sinh thái trong hồ. Tuy nhiên, việc mô phỏng các quá
trình sinh thái chƣa đƣợc đặt trong hệ động. Tức là, các yếu tố ảnh hƣởng nhƣ tải
lƣợng chất bẩn, nhiệt độ, cƣờng độ ánh sáng đƣợc xem nhƣ là không đổi.
- Đề tài “Hoàn thiện chất lƣợng nƣớc sông hồ trong quá trình đô thị hóa” của
Nguyễn Đức Hạ và Nguyễn Đức Toàn (2001) đã xác định quy luật chuyển hóa BOD
và các chất gây phú dƣỡng cho các đoạn sông hạ lƣu điểm xả nƣớc thải và hồ đô thị.
Mô hình tập trung nghiên cứu quá trình lan truyền chất bẩn và quá trình phân hủy chất
bản trong hồ.
- Đề tài “Sử dụng công cụ toán học đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm của hồ
Tây để xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển hồ Tây trong tƣơng lai” của Hoàng
Dƣơng Tùng (2004) đã áp dụng mô hình Deft 3D của Viện nghiên cứu thủy lực Hà
Lan để mô phỏng chất lƣợng nƣớc hồ Tây. Kết quả của nghiên cứu là mô phỏng đƣợc
sự phân bố chất bẩn trong hồ. Luận văn chủ yếu đề cập đến quá trình phân bố chất bẩn
do gió và chế thủy động lực học. Các quá trình sinh thái trong hồ chƣa đƣợc đề cập
đầy đủ.
- Ha và nnk (2017) đã phát triển phƣơng trình tính toán hàm lƣợng chlorophylla cho vùng nƣớc siêu phú dƣỡng sử dụng tỷ số phản xạ kênh phổ lục/lam của ảnh
Landsat 8 thông qua thí dụ của Hồ Tây và 9 hồ đô thị khác của Hà Nội. Kết quả của
bài báo cho thấy khả năng cao của tỷ số kênh phổ lục/lam của ảnh Landsat 8 trong
giám sát chất lƣợng nƣớc các hồ đô thị trên thế giới, phần lớn đang ở mức siêu phú
dƣỡng.
Tại Việt Nam, việc sử dụng các chỉ số để đánh giá hiện trạng TNN, sử dụng
TNN còn chƣa phổ biến. Hiện nay, ở nƣớc ta mới có một số nghiên cứu sử dụng các
phát triển các công cụ đánh giá dựa trên các chỉ số, tiêu chí bền vững đã đƣợc biết đến.
Các tiêu chí đánh giá tính bền vững đã đƣợc xây dựng và công bố bởi nhiều tổ chức và
nhà nghiên cứu trên thế giới. Các tiêu chí có sự khác nhau về hợp phần, cấu trúc, chức
năng và phƣơng diện điều tra và giám sát và đƣợc lựa chọn phụ thuộc vào các ƣu tiên
và mục đích của các quốc gia, tổ chức và khu vực.Các tiêu chí này đƣợc sử dụng cho
nhiều mục tiêu khác nhau, bao gồm là phƣơng tiện để giải quyết vấn đề và hành động,
là phƣơng tiện để trao đổi các vấn đề liên quan xây dựng tính bền vững.
Đánh giá tính bền vững dựa trên các chỉ số đã đƣợc sử dụng từ nhiều thập kỷ
trƣớc góp phần tạo nên sự phát triển của chỉ số bền vững nƣớc. Các bộ chỉ số đƣợc sử
dụng rộng rãi đó là: Chỉ số tính bền vững TNN Canada (The Canadian Water
Sustainability Index – CWSI, Policy Research Initiative, 2007), Chỉ số nghèo nƣớc
(Water Poverty Index – WPI, Sullivian, 2002), Chỉ số bền vững lƣu vực sông
(Watershed Sustainability Index – WSI, Chaves và Alipaz, 2007) và Chỉ số tính bền
vững TNN West Java (West Java Water Sustainabiltiy Index – WJWSI, Juwana và
nnk, 2010).Tất cả những chỉ số này có cùng một mục đích đó là đánh giá tính bền
11
vững, có thể đƣợc sử dụng nhằm hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và các bên liên
quan khác để đạt đƣợc tính bền vữngTNN; khai thác, sử dụng, quản lý TNN.
Chỉ số nghèo nước(Water Poverty Index – WPI, Sullivian, 2002): đƣợc đƣa ra
để đánh giá mối liên hệ giữa sự nghèo đói và sự sẵn có của TNN. Sullivian (2002) cho
thấy có một mối tƣơng quan mạnh giữa nguồn nƣớc sẵn có và nghèo đói ở các nƣớc,
các quốc gia khác nhau.Chỉ số này đã đƣa ra một khung đánh giá, kết hợp các biện
pháp môi trƣờng và KT-XH, liên quan đến đói nghèo và nƣớc. Chỉ số gồm 5 hợp phần
là: (1) Tài nguyên, (2) Tiếp cận, (3) Năng lực, (4) Sử dụng và (5) Môi trƣờng với 17
tiêu chí(Bảng 1.1). WPI thƣờng đƣợc áp dụng ở quy mô cấp khu vực, quốc gia, cấp
tỉnh hoặc nhỏ nhất là cấp huyện. Ví dụ Lawrence và nnk (2002) thực hiện trên phạm vi
quốc tế, tính toán chỉ số nghèo nƣớc ở 147 quốc gia nên các chỉ tiêu sử dụng mang
tính bao quát, đại diện cho các thành phần; nghiên cứu của Sullivan và nnk (2003) áp
13. Chất lƣợng nƣớc
14. Áp lực nguồn nƣớc
5. Môi trƣờng
15. Năng lực điều tiết và quản lý
16. Năng lực thông tin
17. Đa dạng sinh học
Nguồn: Sullivian, 2002
12
Chỉ số tính bền vững TNN Canada (The Canadian Water Sustainability Index –
CWSI, Policy Research Initiative, 2007): áp dụng khung WPI để xây dựng một bộ chỉ
số bền vững nƣớc cho Canada. Chỉ số tính bền vững TNN Canada bao gồm 5 hợp
phần: (1) Tài nguyên, (2) Sức khỏe hệ sinh thái, (3) Cơ sở hạ tầng, (4) Sức khỏe con
ngƣời và (5) Năng lực với 15 tiêu chí (Bảng 1.2).Chỉ số tính bền vững TNN Canada
không chỉ đƣa ra các thông tin liên quan đến nƣớc mà còn cung cấp đầu vào có giá trị
cho các quyết định về cơ sở hạ tầng nƣớc và nƣớc thải, từ đó đƣa ra định hƣớng cho
các giải pháp lƣu trữ nƣớc và đào tạo vận hành.
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá tính bền vững tài nguyên nƣớc của Canada
Hợp phần
Tiêu chí
Mô tả
1. Tính sẵn có Lƣợng nƣớc tái tạo có thể cung cấp trên đầu ngƣời
1. Tài
nguyên
nghĩa kinh tế và văn hóa
7. Nhu cầu
3. Hạ tầng
Tính dễ bị tổn thƣơng của cấp nƣớc do sự thay đổi
Năng lực duy trì dịch vụ cấp nƣớc và xử lý nƣớc
thải theo tốc độ gia tăng dân số
8. Điều kiện
Tình trạng đƣờng dẫn nƣớc và cống nƣớc
9. Xử lý
Mức độ xử lý nƣớc thải
10. Tiếp cận
Lƣợng nƣớc cấp trên đầu ngƣời
11. Độ tin cậy Số ngày gián đoạn dịch vụ cấp nƣớc
12. Tác động
Số lần mắc bệnh liên quan đến nƣớc
13. Tài chính
Năng lực tài chính của cộng đồng trong quản lý
2. Sự thay đổi BOD lƣu vực
1. Thủy văn
3. Lƣợng nƣớc sẵn có trên đầu ngƣời
4. BOD lƣu vực
5. Cải thiện hiệu quả sử dụng nƣớc
6. Cải thiện xử lý nƣớc thải phù hợp
7. Chỉ số áp lực môi trƣờng lƣu vực
2. Môi trƣờng
8. Thảm thực vật tự nhiên
9. Phát triển công tác bảo tồn lƣu vực
10. Thay đổi thu nhập
3. Cuộc sống
11. Chỉ số phát triển con ngƣời (HDI)
12. Phát triển chỉ số HDI
13. Sự thay đổi HDI-Giáo dục
4. Chính sách
14. Năng lực thể chế
15. Phát triển chi tiêu
Nguồn: Chaves và Alipaz, 2007
Chỉ số tính bền vững TNN West Java (West Java Water Sustainability Index –
WJWSI, Juwana và nnk, 2010): chỉ số đƣợc nghiên cứu, đề xuất và áp dụng tại một số
0a
3. Chất lƣợng nƣớc
-
0a
-31b
4. Nhu cầu nƣớc
%
40b
10a
%
80a
0b
%
15b
0a
6. Công bố thông tin
0, 25, 75, 100
7. Cấu trúc quản trị
8. Sự tham gia của
3. Chính cộng đồng
sách và
quản trị
Giáo dục
%
100a
0b
Nghèo đói
%
20b
0a
Tác động
sức khỏe
Bảng 1.5. So sánh một số tiêu chí đánh giá tính bền vững tài nguyên nƣớc
STT
Tiêu chí
Tính bền
vững TNN
Canada
Chỉ số
nghèo
nƣớc
√
1
Tính sẵn có
√
2
Cấp nƣớc
√
3
Nhu cầu
Tính bền
Chỉ số
Tính bền
vững TNN
nghèo
vững lƣu vững TNN
Canada
nƣớc
vực sông
West Java
√
5
Chất lƣợng
√
√
√
Độ tin cậy
√
11
Tác động
√
12
Tài chính
√
13
Giáo dục
√
14
Đào tạo
√
15
Tài nguyên nƣớc xuất
phát từ nƣớc ngoài
√
18
Tổng sản phẩm quốc nội
√
19
Tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi bị tử
√
vong
20
Hệ số Gini
√
21
Cải thiện hiệu quả sử
dụng nƣớc
√
hoạch định đƣa ra các chính sách, quyết định hợp lý, ƣu tiên giải quyết các vấn đề,
thách thức liên quan đến việc sử dụng TNN hồ Suối Hai.
16