TaiLieu.VN
TaiLieu.VN
1, Định nghĩa:
Hình thang ABCD (AB // CD)
?1
trên hình 23 có gì đặc biệt?
TaiLieu.VN
AB // CD
B
D =
C
Hình thang cân là hình thang có
hai góc kề một đáy bằng nhau.
Tứ giác ABCD là
hình thang cân
(đáy AB, CD)
A
D
Hình 23
TaiLieu.VN
?2 c) Nhận xét:
Trong hình thang
cân hai góc đối
nhau thì bù nhau.
TaiLieu.VN
2, Tính chất:
Định lí 1:
Trong hình thang cân, hai cạnh bên
bằng nhau.
gt ABCD là hình thang cân (AB//CD)
kl
TaiLieu.VN
AD = BC
Chứng minh. Xét 2 trường hợp:
a)AD cắt BC ở O (giả sử AB < CD, h.vẽ):
ABCD là hình thang cân nên: D = C,
A1 = B1.
A
B
b) AD // BC (h.vẽ) . Khi đó AD = BC
(theo nhận xét ở §2: hình thang có 2
cạnh bên song song thì hai cạnh bên
bằng nhau).
D
TaiLieu.VN
C
2, Tính chất:
Định lí 2:
Trong hình thang cân, hai đường chéo
bằng nhau.
gt ABCD là hình thang cân (AB//CD)
kl
TaiLieu.VN
AC = BD
TaiLieu.VN
Dấu hiệu nhận biết:
TaiLieu.VN
Bài 12/sgk
Hình thang cân ABCD (AB//CD, AB < CD)
gt
AE, BF là đường cao của hình thang
kl
TaiLieu.VN
Chứng minh DE = CF.
E
F
C/M:
Xét ∆ADE và ∆BCF (E = F = 90o) có:
AD = BC (cạnh bên của hình thang cân)
D = E (góc kề đáy của hình thang cân)
=> ∆ADE = ∆BCF (c.h – g.n)
=> DE = CF (2 cạnh tương ứng) => Ta đã chứng minh xong.
=> EDC = ECD (2 góc tương ứng)
=> ∆EDC cân tại E
=> ED = EC
Ta đã chứng minh xong.
TaiLieu.VN
Bài 18/sgk:
gt
Hình thang ABCD (AB//CD) AC = BD.
Kẻ BE // AC cắt DC tại E.
kl Chứng minh:
a) ∆BDE cân
b) ∆ACD = ∆BDC
c) ABCD là hình thang cân
TaiLieu.VN
C
E
C/m:
a) C/M: ∆BDE cân
Ta có hình thang ABEC (AB//CE)
Định lý 3: Hình
thang có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân.
Bài 19/sgk: Đố: Cho ba điểm A, D, K trên giấy kẻ ô vuông (h.vẽ).
Hãy tìm điểm thứ tư M là giao điểm của các dòng kẻ sao cho nó
cùng với ba điểm đã cho là bốn đỉnh của một hình thang cân.
D
A
K
M
TaiLieu.VN
DẶN DÒ:
Học bài cũ, xem bài mới chuẩn bị cho tiết sau.
Bài tập về nhà: 13, 15, 16, 17/sgk.
TaiLieu.VN