Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

ĐOÀN BẢO TRUNG

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
ĐÔNG SÀI GÒN

Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng

Đồng Nai, Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

ĐOÀN BẢO TRUNG

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
ĐÔNG SÀI GÒN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Giảng viên hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Quốc Huy


Nam chi nhánh Đông Sài Gòn” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học
độc lập, nghiêm túc của bản thân; Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn
là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; Các giải pháp được rút ra từ cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.

Học viên thực hiện
Đoàn Bảo Trung


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...............................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ...................................................................1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:......................................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: .........................................................................................3
1.5


2.3.3.2 Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán ........................................................15
2.3.3.3 Rủi ro đối với Đơn vị chấp nhận thẻ ........................................................15
2.3.3.4 Rủi ro đối với chủ thẻ ...............................................................................15
2.3.3.5 Các rủi ro khác .........................................................................................16
2.3.4 Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành thanh toán thẻ[17] ...............16
2.3.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế ..................................................................................16
2.3.4.2 Ngân hàng thanh toán ...............................................................................16
2.3.4.3 Chủ thẻ .....................................................................................................17
2.3.4.4 Đơn vị chấp nhận thanh toán (ĐVCNT) ..................................................17
2.3.5 Quy trình thanh toán và phát hành thẻ[3].......................................................17
2.3.5.1 Quy trình phát hành thẻ ............................................................................17
2.3.5.2 Quy trình thanh toán thẻ. ..........................................................................18
2.4 Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng ...........................................................19
2.4.1 Định nghĩa sự hài lòng của khách hàng [11] ..................................................19
2.4.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng [1].......................................................21
2.5 Tổng quan về chất lượng dịch vụ .........................................................................21
2.5.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ [11] ................................................................ 21
2.5.2 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng [11] ..........22
2.5.3 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ....................................................22
2.5.3.1Lý thuyết 5 thành phần của Parasuraman [1],[7] ......................................22
2.5.3.2 Lý thuyết hai lĩnh vực chất lượng dịch vụ của Gronroos [1] ...................24


2.5.3.3 Mô hình ROPMIS[6],[15] ........................................................................25
2.5.3.4 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model) [4],[7] .................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................31
CHƯƠNG 3:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................32
3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................32
3.2Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................33
3.2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu. ......................................................................33

4.3.4.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập ...........................................................62
4.3.4.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc .............................................................66
4.3.5 Phân tích hệ số tương quan ............................................................................67
4.3.6 Phân tích hồi quy ............................................................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................................72
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN ........................................73
5.1 Những thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân
hàng Vietinbank chi nhánh Đông Sài Gòn .................................................................73
5.1.1 Thuận lợi ........................................................................................................73
5.1.2 Khó khăn ........................................................................................................73
5.2 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ trong tương lai của Ngân hàng Vietinbank chi
nhánh Đông Sài Gòn [9] .............................................................................................74
5.3 Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ thanh toán
của Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Đông Sài Gòn .................................................75
5.3.1 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại
Vietinbank Đông Sài Gòn .......................................................................................75
5.3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Vietinbank chi nhánh
Đông Sài Gòn ..........................................................................................................76
5.3.2.1 Giải pháp về quá trình phục vụ của ngân hàng ........................................76
5.3.2.2Giải pháp xây dựng hình ảnh, thương hiệu mạnh .....................................77
5.3.2.3 Giải pháp đối với kết quả hoạt động dịch vụ thẻ thanh toán của ngân
hàng. .....................................................................................................................77
5.3.2.4 Giải pháp về quản lý.................................................................................78
5.3.2.5 Giải pháp về nguồn lực ............................................................................78
5.3.2.6 Giải pháp để có đượcsự tin cậy từ khách hàng ........................................79
5.3.2.7 Giải pháp khácvề hoạt động Marketing ...................................................79
5.4 Kiến nghị ..............................................................................................................80


Bảng 4.12: Thống kê mô tả mức độ hài lòng của khách hàng. .....................................60
Bảng 4.13: Cronbach’s alpha của các thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ thanh
toán tại VIETINBANK chi nhánh Đông Sài Gòn .........................................................61
Bảng 4.14: Kiểm định KMO và bartlett’s lần 2. ...........................................................63
Bảng 4.15: Tổng phương sai trích lần 2. .......................................................................64
Bảng 4.16: Ma trận xoay nhân tố và đánh giá lại hệ số cronbach’s alpha lần 2. ..........65
Bảng 4.17: Kiểm định KMO và bartlett’s biến phụ thuộc. ...........................................66
Bảng 4.18: Tổng phương sai trích biến phụ thuộc. .......................................................66
Bảng 4.19: Kết quả chạy tương quan hệ số pearson .....................................................67
Bảng 4.20: Kết quả phân tích các hệ số hồi quy. ..........................................................68
Bảng 4.21: Anovaa ........................................................................................................69
Bảng 4.22: Bảng kết quả hồi quy của từng biến coefficientsa ......................................69
Bảng 4.23: Kết luận giả thuyết. .....................................................................................71


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán thẻ...............................................................................18
Sơ đồ 2.2: Mô hình servqual .........................................................................................23
Sơ đồ 2.3: Mô hình ROPMIS ........................................................................................25
Sơ đồ 2.4: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng ở MỸ -ACSI ...............................26
Sơ đồ 2.5: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU .................................27
Sơ đồ 2.6: Mô hình lí thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng...........28
Sơ đồ 2.7: Mô hình lý thuyết chỉ số hài lòng khách hàng củaViệt Nam. ......................30
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ...................................................................................32
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ
thanh toán. .....................................................................................................................34
Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức của VIETINBANK Việt Nam. .........................................42
Sơ đồ 4.2: Mô hình tổ chức VIETINBANK Đông Sài Gòn. ........................................45




DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

TỪ GỐC

ATM

Automated teller machine - máy rút tiền tự động

CMND

Chứng minh nhân dân

CNPHT

Chi nhánh phát hành thẻ

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

EDC

Electronic Data Capture- Thiết bị đọc thẻ điện tử

GTTB

Giá trị trung bình


Ngân hàng phát hành thẻ

PIN

Personal Identification Number- Mã số bảo mật của chủ thẻ.

POS

Point of Sale - Máy chấp nhận thanh toán thẻ

QĐ – HĐQT

Quyết định Hội Đồng Quản Trị

TCTTT

Tổ chức thanh toán thẻ

TCTQT

Tổ chức thẻ quốc tế

TTT

Trung tâm thẻ

TP. HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh


phẩm, xây dựng chiến lược cạnh tranh, tiếp thị thu hút được nhiều khách hàng mới.

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trước đây đã có nhiều bài luận văn, báo cáo nghiên cứu khoa học đề cập đến vấn đề
thẻ và trong phạm vi trường Đại học Lạc Hồng cũng có một số đề tài làm về dịch vụ
thẻ như:
- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Long Thành” của tác giả
Phùng Tiến Đạt. Trong đề tài này tác giả cũng đã đứng từ góc độ cảm nhận sự hài lòng
của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán, nhằm đánh giá, đưa ra


2
nhưng phương hướng đổi mới, khắc phục những hạn chế của dịch vụ để phù hợp hơn
với khách hàng.
- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đồng
Nai” của tác giả Ngô Thị Kiều.
Ngoài ra một số đề tài nghiên cứu khác như:
- PGS-TS. Lê Thế Giới, ThS. Lê Văn Huy: “Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh
hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam”.
- ThS. Lê Văn Huy, Nguyễn Thị Hà Mi (2007): “Xây dựng mô hình lí thuyết và
phương pháp đo lường về chỉ số hài lòng khách hàng ở Việt Nam”.
- Trần Tấn Lộc, Luận án tiến sĩ khoa học, thành phố Hồ Chí Minh “Giải pháp cơ bản
nhằm phát triển thị trường thẻ Ngân hàng tại Việt Nam”.
- Nguyễn Danh Lương, Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp nhằm phát triển hình thức
thanh toán thẻ ở Việt Nam”.
- Tô Khánh Toàn, Luận án tiến sĩ: “ Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”.
- Trần Mai Ước: “Phát triển thanh toán thẻ tại Việt Nam thách thức và cơ hội”.

chi nhánh Đông Sài Gòn trong thời gian qua có cảm nhận như thế nào?
+ Những giải pháp nào giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Sài
Gòn?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ thanh toán tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn.
- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ thanh
toán tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn.
- Thời gian thực hiện khảo sát: 01/05/2017 đến 31/06/2017.
- Địa bàn khảo sát: Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn.
- Thời gian: Số liệu nghiên cứu trong 3 năm 2014, 2015, 2016.

1.5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính trong việc thảo luận, hỏi ý kiến các chuyên gia nhằm xây
dựng mô hình nghiên cứu và thiết kế bảng câu hỏi.


4

- Phương pháp định lượng: sử dụng công cụ Excel và phần mềm SPSS để hỗ trợ cho
việc tính toán và phân tích số liệu nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về
dịch vụ thẻ thanh toán và làm rõ được mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến sự hài
lòng của khách hàng.

1.6 Những đóng góp mới của đề tài:

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại [8],[16]
- Theo luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được
thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy
định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của NHTM)
- Luật ngân hàng nhà nước định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với các nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
-

Như vậy, chúng ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất về Ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt động trong
ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng và ngân
hàng hoặc ngược lại. Các hoạt động trong ngân hàng như: huy động nguồn vốn, cho
vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên
quan. NHTM là tổ chức tài chính trung gian cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính
đa dạng nhất.
2.1.2 Chức năng hoạt động của ngân hàng thương mại [8]
NHTM có 3 chức năng cơ bản:
- Chức năng tạo tiền.
- Chức năng trung gian tài chính.
- Chức năng sản xuất.
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng thương mại
Các sản phẩm và dịch vụ NHTM có thể cung cấp bao gồm:
- Trao đổi, mua bán ngoại tệ.
- Nhận tiền gửi.
- Tài trợ các hoạt động của chính phủ.

trung vào các lĩnh vực du lịch và giải trí. Thẻ không có hạn mức tín dụng, chủ thẻ
được chi dùng và có trách nhiệm thanh toán một lần vào cuối tháng. Năm 1987, Amex
cho ra đời thêm ba loại thẻ: Amex Gold, Amex Platium, và Optima có hạn mức tín
dụng tuần hoàn để cạnh tranh với thẻ VISA và MasterCard. American Express hiện là
tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới, trực tiếp phát hành và quản lý chủ thẻ,
không cấp giấy phép thành viên cho các công ty tài chính- ngân hàng.
- Thẻ JCB (the Japan-based) là thẻ phát hành tại Nhật Bản năm 1961 bởi ngân hàng
Sanwa và bắt đầu phát triển thành một tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981. Thẻ JCB đã


7
phát triển rất nhanh và là đối thủ cạnh tranh của American Express trong thị trường
giải trí và du lịch. Năm 1990 JCB đã phát hành được 17 triệu thẻ với doanh số thanh
toán khoảng 16,5 tỷ USD. Năm 1992, JCB có 27,5 triệu thẻ, khoảng 2,9 triệu cơ sở
chấp nhận thanh toán và 160.000 máy rút tiền tự động ATM. Cũng giống như Amex,
JCB phát hành loại thẻ độc quyền của riêng mình và quản lý trực tiếp đến khách hàng.
- Thẻ Visa là loại thẻ có quy mô phát triển lớn nhất trên toàn cầu. Cuối năm 1990 có
257 triệu thẻ Visa đang lưu hành với doanh thu khoảng 354 tỷ dollars. Cuối năm 1993
doanh thu của thẻ Visa đã tăng lên đến 542 tỷ dollars. Hệ thống máy rút tiền tự động
của Visa khoảng 164.000 máy ATM ở 65 nước trên thế giới. Visa không trực tiếp phát
hành thẻ mà giao lại cho các thành viên, đây là điều kiện thuận lợi giúp cho Visa dễ
hơn 200 nước, đã phát hành hơn 500 triệu thẻ, 13 triệu CSCNT, 320.000 máy rút tiền
mặt, doanh số giao dịch hàng năm đạt 800 tỷ dollars.
- Thẻ Master là loại thẻ có quy mô lớn trên thế giới. Cũng giống như Visa,
MasterCard là một hiệp hội tài chính quốc tế riêng biệt, không quan hệ trực tiếp với
chủ thẻ mà chỉquản lý tất cả các thành viên phát hành thẻ. Đến năm 1990, MasterCard
đã phát hành hơn 178 triệu thẻ với trên 5.000 thành viên phát hành thẻ và khoảng 9
triệu ĐVCNT thanh toán trên toàn thế giới. Đến năm 1993, tổng doanh thu của
MasterCard lên tới 320,6 tỷ dollars và phát hành được 215,8 triệu thẻ đang lưu hành
tại 220 nước. Cho đến nay số lượng thành viên tham gia vào hiệp hội MasterCard đã

như séc.
- Thẻ không qui định thời hạn xuất trình và chủ thẻ có quyền sử dụng nó nhiều lần
cho đến khi nào sử dụng hết số tiền trên tài khoản.
- Thẻ thanh toán làm bằng nhựa theo mẫu riêng của từng tổ chức phát hành.
- Tính tiện ích: Thẻ được coi là công cụ thanh toán ưu việt nhất trong số các công cụ
thanh toán phi thương mại.
- Tính linh hoạt: Thẻ thanh toán phát hành rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau
thích hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
- Tính an toàn và nhanh chóng: Thông qua hệ thống chuyển tiền điện tử EFTS và hệ
thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng CHIPS.
2.2.2.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ thanh toán [2],[7]
Thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều được làm bằng Placstic, có kích thước
theo tiêu chuẩn quốc tế là 5,5cm x 8,5cm. Trên thẻ có in các thông tin cần có như:
nhãn hiệu thương mại của thẻ, số hiệu của thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực.


Mặt trước của thẻ gồm có:

- Tên tổ chức ngân hàng phát hành thẻ.


9
- Biểu tượng của thẻ, logo của tổ chức phát hành thẻ.
- Số thẻ: Là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số này được in dập nổi trên thẻ.
- Ngày hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được lưu hành.
- Họ và tên chủ thẻ.
- Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành.


Mặt sau của thẻ có:

tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hóa hay dịch vụ, giá trị
những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua
những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn…đồng thời chuyển ngân ngay vào
tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó. Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền
mặt tại các máy rút tiền tự động. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ
thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Trên mỗi thẻ ghi nợ có ghi hạn
mức thanh toán tối đa chủ thẻ được sử dụng thanh toán trong phạm vi hạn mức của
thẻ. Mặt khác, chủ thẻ có thể chi tiêu vượt quá số dư trên tài khoản vãng lai nếu được
ngân hàng cấp hạn mức thấu chi tùy theo thỏa thuận giữa chủ thẻ và ngân hàng phát
hành.
Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản:
- Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào
tài khoản chủ thẻ.
- Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản
chủ thẻ sau đó vài ngày.
c. Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là loại thẻ dùng để rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Chức năng chuyên biệt của thẻ chỉ dùng để rút
tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải kí quỹ tiền gởi vào tài khoản
ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.
Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
- Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của ngân hàng phát hành
- Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở ngân hàng phát hành mà còn được sử
dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với ngân hàng phát
hành thẻ.
2.2.3.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: có 2 loại
a. Thẻ trong nước (Domestic card): là thẻ được giới hạn trong phạm vi
quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng tiền của nước đó.
b. Thẻ quốc tế (International Card): là loại thẻ được chấp nhận trên toàn
thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán.


tránh được rủi ro mất mát do trộm cắp. Trong trường hợp thẻ bị mất, ngân hàng có các
biện pháp bảo vệ nhằm tránh gây thất thoát cho chủ thẻ.
• Tiện lợi: Chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt hoặc thực
hiện các dịch vụ ngân hàng tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ tại các ngân hàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status