I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Như Bác Hồ đã nói “Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ. Biết học hành là ngoan.”. Trẻ em là thế hệ tương
lai của đất nước, vì vậy việc quan tâm, bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục trẻ là trách nhiệm và nghĩa vụ chung mỗi người, mỗi gia đình và toàn xã hội
.- Bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt
nền móng đầu tiên cho việc giáo dục con người mới trong tương lai. Trường
mầm non là môi trường thuật lợi nhất cho việc hình thành và phát triển toàn diện
về nhân cách ban đầu, cũng như phát triển các lĩnh vực giáo dục của trẻ.
Ngôn ngữ của trẻ chỉ được hình thành và phát triển qua giao tiếp với con
người và sự vật hiện tượng xung quanh. Để thực hiện được điều đó phải thông
qua nhiều phương tiện khác nhau như qua các giờ học, các trò chơi, dạo chơi
ngoài trời, và trong sinh hoạt hàng ngày. Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho
trẻ, tập cho trẻ biết nghe, hiểu và phát âm chính xác, hướng dẫn trẻ biết các diễn
đạt ý muốn của mình cho người khác hiểu. Vì vậy khi cho trẻ tiếp xúc với các sự
vật hiện tượng thì phải cho trẻ biết gọi tên đặc điểm của đối tượng. Không
những thế, giáo viên dạy trẻ biết nói câu đầy đủ, rõ nghĩa, dạy trẻ phát âm chuẩn
của tiếng việt, đảm bảo các nguyên tắc của giáo dục: Tính khoa học, tính hệ
thống.
Bằng các thủ thuật, phương pháp, hình thức khác nhau như tổ chức và thực
hiện tốt, đầy đủ ba nội dung lớn đó là chăm sóc trẻ khoẻ mạnh thực hiện cân - đo
- khám sức khoẻ đúng theo định kỳ, được theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng, tiêm
chủng đầy đủ để phòng chống các bệnh tật và vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi
trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn về thể chất và tâm lý cho trẻ. Công tác nuôi
dưỡng tốt chế biến thực phẩm theo đúng độ tuổi, ăn đủ chất, đủ lượng, đảm bảo
định lượng klo theo quy định. Tổ chức các hoạt động giáo dục linh hoạt, sáng
tạo, xác định mục tiêu, lựa chọn mạng nội dung mạng hoạt động chương trình
xác định mục đích xây dựng kế hoạch tuần, kế hoạch ngày cung cấp kiến thức,
kỹ năng, thái độ phù hợp với đặc điểm, khả năng nhận thức của trẻ, tình hình
thực tế của địa phương. Trẻ được tham gia vào các hoạt động chơi - tập có chủ
một số câu hỏi, hiểu được yêu cầu đơn giản bằng lời nói là một điều rất quan
trọng. Là giáo viên chủ nhiệm nhóm trẻ 18 - 24 tháng tuổi, nhận thúc được tầm
quan trọng của lĩnh vực phát triển ngôn ngữ trong quá trình chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục trẻ. Với tất cả lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số biện
pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 18 - 24 tháng tuổi ở trường Mầm non Nga
Thắng, Nga Sơn” với mong muốn góp sức nhỏ bé của mình trong việc hình
thành và phát triển nhân cách ban đầu và nâng cao chất lượng toàn diện về các
lĩnh vực giáo dục cho trẻ.
2. Mục đích nghiện cứu:
- Nhằm nâng cao chất lượng toàn diện về các lĩnh vực giáo dục cho trẻ. Đặc
biệt là lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.
- Mở rộng và làm giàu vốn từ, ngôn ngữ trong sáng, mạch lạc, giúp trẻ
mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.
3. Đối tượng nghiên cứu:
- Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 18 - 24 tháng tuổi Trường
mầm non Nga Thắng - Nga Sơn - Thanh Hoá.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết.
Giáo viên lựa chọn, sưu tầm các nguồn tài liệu có nội dung liên quan đến đề
tài nghiên cứu, để vận dụng và đưa ra các biện pháp tổ chức thực hiện cho phù
hợp.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
- Để tìm hiểu, nắm bắt đặc điểm, tình hình của trẻ, giáo viên đi điều tra từng
hộ gia đình, gặp gỡ, trao đổi với phụ huynh, ghi chép đầy đủ các thông tin về trẻ.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
Tổng hợp cụ thể từng tiêu chí, các biểu bảng và điều chỉnh, xử lý số liệu
phù hợp với nội dung đề tài
- Phương pháp trực quan, mimh hoạ
Dùng trực quan (vật thật, đồ chơi, hành động mẫu…) cho trẻ quan sát, rèn
luyện sự nhạy cảm của các giác quan, thoả mãn nhu cầu tiếp nhận các thông tin .
ngày thì người lớn cần trả lời những câu hỏi của trẻ một cách ngắn gọn dễ nghe,
dễ hiểu mặt khác người lớn cần cung cấp thêm kiến thức và thông tin cho trẻ về
thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ giao tiếp mạch lạc.
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở đội tuổi 18 - 24 tháng tuổi là phát triển khả
năng: nghe - nói - làm quen với sách, vì vậy cần giúp trẻ khả năng nghe hiểu, khả
năng nói và trình bày lời nói của mình có logic, đúng nội dung, mạnh dạn tự tin
giao tiếp trước mọi người tôi nghĩ chúng ta cần thực hiện được các yêu cầu sau:
+ Làm giàu vốn từ cho trẻ: Thông qua học tập, vui chơi và các hoạt động khác.
+ Xác định nội dung nói: Sẽ giúp cho lời nói của trẻ có nội dung rõ ràng.
+ Lựa chon từ: Sau khi đã lựa chọn nội dung thì cần phải lựa chọn từ chính
xác để diễn đạt nội dung cần nói.
+ Diễn đạt nội dung nói: Giúp trẻ biết cách nói ngưng nghỉ đúng lúc, luyện
cho trẻ tác phong khi nói, mạnh dạn tự tin khi diễn đạt nội dung cần nói.
+ Sắp xếp cấu trúc lời nói: Sự liên kết các câu nói lại thành với nhau tạo
thành chuỗi lời nói có mục đích nhằm diến tả một ý trọn vẹn, có nội dung giúp
người nghe dễ hiểu.
3
Vỡ vy cn c vo chng trỡnh giỏo dc mm non (Ban hnh kốm theo
Thụng t s 28/2016/TT-BGDT ngy 30 thỏng 12 nm 2016 ca B trng B
Giỏo dc v o to ) hng dn ni dung giỏo dc phỏt trin ngụn ng v kt
qu mong t v phỏt trin ngụn ng cho tr nh nghe, núi v lm quen vi sỏch
[2]
- Cn c vo ti liu hng dn t chc thc hin chng trỡnh giỏo dc
mm non nh tr t 3-36 thỏng tui, theo Thụng t 28/2016/TT-BGDT ca TS
Lờ Thu Hng - TS Trn Th Ngc Trõm - PGSTS Lờ Th nh Tuyt (ng ch
biờn). [3] Hng dn thc hin ni dung phỏt trin ngụn ng nh: Nghe cỏc õm
thanh, nghe v thc hin yờu cu theo li núi, trũ chuyn, c th, ca dao, ng
dao, k chuyn, k chuyn theo tranh, c truyn vi tr hng ngyvv
* i vi chỏu:
- Tr c hc chng trỡnh ỳng theo tng tui, ngoan ngoón, mnh
dn, t tin, tớch cc, hng thỳ tham gia vo cỏc hot ng giỏo dc.
b. Khú khn. Bờn cnh nhng thun li thỡ cng cũn khụng ớt khú khn nh:
4
* Đối với sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi:
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của nhà trường còn chưa
đồng bộ, các thiết bị áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động như máy
chiếu, máy ghi hình. Trường chưa đạt chuẩn Quốc gia, còn thiếu 1 số phòng học
và các phòng chức năng, nên cũng ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động
cho trẻ.
* Đối với giáo viên:
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cho trẻ còn hạn chế.
* Đối với phụ huynh:
- Môt số phụ huynh chưa dành nhiều thời gian trò chuyện với trẻ, chưa
“chịu” nghe trẻ nói, chưa đáp ứng được nhu cầu “hỏi, đáp” của trẻ để giúp trẻ
phát triển ngôn ngữ. Do điều kiện đặc thù của địa phương có rất nhiều phụ
huynh phát âm chưa chuẩn tiếng phổ thông làm cho trẻ học theo.
* Đối với cháu:
- Còn một số trẻ chưa đi học đúng độ tuổi, trí nhớ, khả năng nghe, hiểu của
trẻ còn hạn chế, trẻ chưa biết hết khối lượng các âm, cũng như trật tự các từ
trong câu. Vì thế trẻ bỏ bớt từ, bớt âm khi nói, nói nhỏ, nói ngọng, vốn từ còn ít.
c. Kết quả thực trạng:
Để nắm bắt được mức độ phát triển ngôn ngữ của trẻ cũng như có cơ sở
lựa chọn được những giải pháp phù hợp trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho
trẻ, tôi đã tiến hành đánh giá chất lượng trẻ và kết quả ban đầu như sau:
Kết quả trên trẻ
Tổng
8
53
6
7
7
47
8
53
8
53
7
47
47
Từ kết quả đánh giá ban đầu cho thấy tỉ lệ trẻ đạt chưa cao và chưa đạt còn
chiếm nhiều. Làm thế nào để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ được tốt nhất, hiệu
quả nhất, tôi đã quyết định lựa chọn một số giải pháp sau:
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện.
chc phự hp vi tr, t kt qu cao.
3.2. Xõy dng cỏc hot ng phỏt trin ngụn ng.
T ch nm c c im tõm sinh lý tui, đặc điểm phát triển
vốn từ của trẻ và xác định đợc nội dung giáo dục phát triển
ngôn ngữ cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ là: Nghe, nói, làm quen với
sách nên tụi ngh phi xõy dng c cỏc hot ng phỏt trin ngụn ng cho
tr, bi xõy dng c cỏc hot ng phỏt trin ngụn ng l mt yu t vụ cựng
quan trng, vỡ thụng qua cỏc hot ng trong ngy tr c hc tp vui chi,
cng chớnh thụng qua hot ng hc tp, vui chi ny tr s cú nhiu c hi
c giao tip, c trũ chuyn, c núi lờn suy ngh bng chớnh ngụn ng ca
mỡnh t ú s giỳp tr phỏt trin ngụn ng mt cỏch t nhiờn nht, thun li nht
v d dng nht.
thc hin tt gii phỏp ny tụi ó la chn mt s ni dung thc hin
cú hiu qu nh sau:
- Tụi xỏc nh c tờn ch v thi gian thc hin ca ch
- Xõy dng mc tiờu ca ch : Xỏc nh kin thc, k nng, thỏi s
hỡnh thnh cho tr lnh vc phỏt trin ngụn ng.
- a ra nhng ni dung trng tõm ca ch cn giỏo dc cho tr, t chc
cỏc hot ng phỏt trin ngụn ng phự hp vi ch ú.
- Trin khai theo cỏc lnh vc giỏo dc.
- Xõy dng mụi trng hot ng phự hp vi ch
- Chun b cỏc phng tin hc liu, cỏch trang trớ nhúm phự hp vi ch
- Xõy dng k hoch tun, ngy v tớch hp ni dung PTNN vo cỏc hot
ng ca cỏc lnh vc khỏc.
Vớ d: Ch : M v nhng ngi thõn trong gia ỡnh bộ
gúc Hot ng vi vt, lp rỏp v xõy dng tụi cho tr:
+ Xp ngụi nh cho gia ỡnh bộ.
6
hoạt động tích cực cho trẻ. Để cung cấp nguồn thông tin tạo cơ hội cho trẻ bộc
lộ hết khả năng, năng lực của mình, việc đầu tiên giáo viên phải xây dựng môi
trường giáo dục cho trẻ hoạt động. Khi xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động
phải đảm bảo theo các nguyên tắc, quy trình xây dựng môi trường giáo dục
trong trường mầm non. Tôi đã thực hiện trong quá trình hoạt động của trẻ.
* Trang trí tranh ảnh theo chủ đề nhánh:
Nhằm kích thích tính tò mò ham hiểu biết của trẻ, tôi đã tận dụng các mảng
tường trống để trang trí các hình ảnh xung quanh lớp phù hợp với chủ đề.
Ví dụ: Chủ đề : Bé và gia đình thân yêu của bé.
Để trẻ hiểu biết và nâng cao ngôn ngữ cho trẻ tôi đã trang trí xung quanh
lớp các mảng tường trống hình ảnh về gia đình.
- Hình ảnh các thành viên trong gia đình.
- Hình ảnh các hoạt động trong gia đình
- Hình ảnh các đồ dùng trong gia đình.
7
Tôi cho trẻ khám phá các bức tranh vào giờ đón trẻ, trả trẻ, giờ chơi. Tôi
cùng trẻ trò chuyện về các bức tranh, ảnh xung quanh lớp.
Cô lồng ghép giáo dục trẻ hiếu kính, lễ phép với ông bà cha mẹ và những
người lớn tuổi, biết yêu thương những người xung quanh.
Cô và trẻ khám phá môi trường trong lớp.
- Chuẩn bị phương tiện học liệu phù hợp với chủ đề: Tôi chuẩn bị đồ
dùng trực quan là các đồ chơi, vật thật, tranh ảnh…Sử dụng máy tính, băng đĩa
có hình ảnh các con vật nuôi trong gia đình cho trẻ quan sát và đàm thoại. Cũng
chính từ hình thức đàm thoại này là cơ hội cho trẻ nghe, hiểu, phát âm chính xác
và phát triển lời nói được dễ dàng nhất.
- Lựa chọn cách trang trí nhóm lớp phù hợp với chủ đề:
Bám vào chủ đề tôi tìm cách trang trí nhóm bằng các loại tranh ảnh các đồ
hoạt nhằm giờ học có chủ định đạt hiệu quả cao nhất.
Ở lứa tuổi này trẻ thường hay trả lời trống không hoặc nói những câu
không có nghĩa vì vậy tôi luôn thường xuyên nhắc nhở trẻ và nói mẫu cho trẻ
nghe, động viên khuyến khích trẻ nhắc lại theo cô. Tôi tạo điều kiện đáp ứng
nhu cầu của trẻ một cách tỉ mỉ, chu đáo, ngắn ngọn dễ hiểu, chính xác để mọi
hoạt động của trẻ trong giờ hoạt động chung đạt hiệu quả nhất.
Ví dụ: Ở chủ đề “Cây rau, quả và những bông hoa đẹp” với giờ hoạt động
có chủ định:
9
* Khi dạy trẻ nhận biết: Mục đích chính là cho trẻ nhận biết về môi trường
xung quanh: con người, các sự vật hiện tượng, đồ vật…trên cơ sở nhận biết sẽ
dùng lời nói để diễn đạt ý nghĩ của mình nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ đồng
thời khi nghe trẻ nói cô cũng biết được mức độ phát âm của trẻ để có biện pháp
sửa sai cho trẻ. Cụ thể: Nhận biết: “Hoa cúc, Hoa hồng”
Sau khi giáo án được soạn đầy đủ, tôi chuẩn bị các loại hoa thật, xây dựng
mô hình vườn hoa, và chuẩn bị các lô tô về các loại hoa để chuẩn bị cho trẻ hoạt
động để đạt được kết quả tốt nhất.
Để gây hứng thú cho trẻ tôi cho trẻ hát bài “Thăm vườn hoa” trò chuyện
một chút về chủ đề đang thực hiện, tôi cho trẻ đi thăm mô hình vườn hoa tôi
cùng trẻ trò chuyện bằng hình thức đặt câu hỏi gợi mở, khuyến khích trẻ trả lời,
để trẻ có cảm giác được đi thăm quan vườn hoa chứ không phải là trẻ bị gò ép
học bài.
- Tôi hỏi: Đây là vườn cây gì? Ai làm ra vườn hoa đẹp?
- Có những loại cây hoa nào mà các con thấy trong vườn của bác nông dân?
Cô chỉ vào từng cây hoa và trẻ gọi tên cây hoa? hoa có màu gì?…
=>Mỗi câu hỏi tôi cho một vài trẻ trả lời sau đó cho cả lớp được nhắc lại.
Tôi chú ý sửa sai và khuyến khích trẻ nhắc lại (trẻ nói “ha cúc”cô sửa lại “Hoa
cúc”,”Ha hồng” cô sửa lại và cho trẻ gọi tên nhiều lần “Hoa hồng” và cho cả lớp
- Tôi hướng dẫn trẻ xem tranh bằng cách đặt các câu hỏi về nhân vật, hành
động đặc điểm, trạng thái của nhân vật.
+ Ai đây? Con gì đây? Cái gì đây? Màu gì? Đang làm gì? Như thế nào?
+ Để làm gì? Có những ai? Có những cái gì? Hãy làm giống ai đó?
- Xen kẽ câu hỏi cho từng trẻ với các câu hỏi đồng thanh cho cả nhóm trả lời.
- Để trẻ hiểu rõ hơn các hình ảnh và gọi tên các nhân vật, hành động cña c¸c
nh©n vËt trong tranh, khi cho trÎ xem tranh tôi đã phối hợp các thủ thuật
khác nhau như: Nói mẫu, nhắc lại, giảng giảí, khen ngợi trẻ, cho trÎ nói và bắt
chước lại các hành động của các nhân vËt trong tranh ®Ó ph¸t triÓn ng«n
ng÷ cho trÎ.
* Với hoạt động âm nhạc: Khi nghe cô hát, trẻ được hát, được VĐTN hay
chơi TCÂN cũng là lúc ngôn ngữ của trẻ được củng cố và phát triển một cách
tốt nhất. Ví dụ: chủ đề Con vật đáng yêu.
Nghe hát: Trới nắng trời mưa. Trẻ được vận động, hát theo cô ngôn ngữ của
trẻ cũng được hoàn thiện hơn.
* Với hoạt động vận động:
Ví dụ: Đề tài: “Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay”: - Chủ đề “Thế
giới động vật”thăm nhà bác Gấu, đường đến nhà bác gấu phải đi qua một một
đường hẹp, khi đi qua đường hẹp mỗi bạn phải cầm một món quà trên tay và khi
đến nhà bác các con nhớ “chào bác” nhé.
Khi cô tôi làm mẫu tôi cũng cầm đồ vật trên tay và nói “ Cháu chào bác Gấu”.
Lần lượt tôi cho cả lớp thực hiện bài tập và lồng ghép chào hỏi trong hoạt động.
Với hình thức này tôi áp dụng cho trẻ nhiều hoạt động vận động khác
nhau với mục đích chào hỏi như chào bạn Lan – với mô hình nhà bạn Lan, cháu
chào ông, bà- với mô hình ông, bà,...
11
* Kt qu: Trong tt c cỏc hot ng tụi luụn luụn gi m, hng lỏi, linh
hot giỳp tr tri nghim, tỡm tũi, khỏm phỏ bng nhiu hỡnh thc, nhiu cỏch
đổi, khám phá trải nghiệm bằng nhiều hình thức để trẻ có
nhiều cơ hội phát triển ngôn ngữ.
Vớ d: Thụng qua trũ chi Gúc phõn vai, Tr tp lm m cho em n. Ru
em ng... , trũ chi dõn gian nh: Nu na nu nng; Tp tm vụngtr c
t mỡnh núi v úng vai cỏc nhõn vt.
3.4.3. Phỏt trin ngụn ng thụng qua gi hot ng lao ng.
Tr la tui mm non cha phi lao ng to ra c s vt cht cho xó
hi, nhng tôi nghĩ chỳng ta phi giỏo dc tr ý thc lao ng nh tr n lp
bit dộp ỳng ni qui nh, khi ung sa xong phi b vừ vo thựng khụng
vt bựa ra lp, cho tr tham gia vo cỏc cụng vic lao ng nh nhng, lao ng
t phc v mỡnh. Khi tr c tham gia vo cỏc hot ng lao dng, tr c
tip xỳc vi thiờn nhiờn tr cựng cụ nht lỏ rng gc cõy, vi dựng lao
ng, dựng sinh hotNh vy tr cú iu kin hỡnh thnh cỏc biu tng v
ý thc v khc sõu cỏc biu tng ó cú. T ú tr s bit s dng ngụn ng
trong cỏc hot ng lao ng. Ngụn ng ca tr s tng lờn.
Vớ d: Tr bit núi Cỏi khn, Cỏi chu, Cỏi r, Cỏi chi, Cỏi xỳc rỏc
3.4.4. Phỏt trin ngụn ng thụng qua do chi tham quan
Do chi tham quan ngoi tri cú tỏc dng rt ln i vi vic m rng vn
t, tm hiu bit v phỏt trin ngụn ng cho tr.
Vớ d: Khi cho tr quan sỏt cỏc hin tng t nhiờn: Tr bit th no l
ma, nng, gió, hiểu biết và phân biệt đợc cây cỏ, hoa lá, các
con vật, đồ vật nhận thức của trẻ đợc phát triển thì nhu cầu
đợc nói, đợc trò chuyện nhiều hơn, ngôn ngữ của trẻ sẽ phát
triển và chính xác hóa dần.
3.4.5. Phỏt trin ngụn ng thông qua hoạt động ăn, ngủ và mọi
lúc mọi nơi .
* Hot ng ngoi tri:
Phỏt trin ngụn ng cho tr khụng nhng ch phỏt trin trong gi hc m
cụ cũn giỳp tr phỏt trin vn t mi lỳc mi ni nh gi i chi, i do, hot
Cô và trẻ đang hoạt động dạo chơi ngoài trời
Với hoạt động ngoài trời việc lồng ghép cho trẻ phát triển ngôn ngữ qua các
hoạt động đan xen quan sát, dạo chơi, Trò chơi trẻ rất hứng thú.
VD: Trò chơi kéo cưa lừa xẻ, Bọ gựa, Con rùa….Trẻ rất hứng thú.
* Giờ ăn trưa:
Giờ ăn trưa trong khi chờ đợi bày bàn ăn để giúp trẻ vui vẻ trước khi ăn và
ăn ngon miệng cũng là lúc cho trẻ phát triển tôi kể cho trẻ nghe các câu chuyện
vui tươi nhộn nhịp nói về các thực phẩm và giáo dục trẻ trong bữa ăn giúp trẻ
ăn hết xuất, khi ăn nhắc trẻ không được nói chuyện.
Ví dụ: Để ở chủ đề: “Những người thân yêu trong gia đình bé” tôi kể cho
trẻ nghe câu chuyện: “Cả nhà ăn dưa hấu”; “Giờ ăn”
Khi giáo dục trẻ phải ăn chín uống sôi tôi kể cho trẻ nghe câu chuyện “Thỏ
bông bị ốm”
14
*Gi ng tra:
giỳp tr i vo gic ng nh nhng hn v cú tinh thn thoi mỏi t cỏc
cõu chuyn cú ni dung nh nhng hoc nhng bi hỏt ru cho tr nghe a tr
vo gic ng.
* Kt qu: Vic giỏo dc ngụn ng cho tr la tui 18 - 24 thỏng tui l
mt nhim v c bn v thit thc. Vì vậy tôi đã tn dng mi hỡnh thc dy
núi cho tr mi lỳc, mi ni phỏt trin ngụn ng cho tr. V tụi ó lm iu
ú cho tr ca nhúm mỡnh, 95% - 98% s tr tớch cc, hng thỳ tham gia, vn t
ca tr phong phỳ, ngụn ng giao tip rừ rng, mch lc hn.
Tr ang chm súc cõy
3.5. Xõy dng mụi trng giỏo dc v t chc tốt môi trờng cho tr
hot ng tri nghim v giỏo dc phỏt trin ngụn ng.
Trc ht tụi xỏc nh rng: T chc tt mụi trng v s dng tt mụi
dụng để dạy trẻ phát triển ngôn ngữ thông qua trỡnh chiu power
point cho tr quan sỏt và học nói.
Vớ d: lp tụi c nh trng cung cp 1 quyn truyn tranh, mt quyn
th theo ch . V tụi cng su tm c rt nhiu tranh ng dng vo tit
hc k truyn theo tranh (S phỏt trin ca cõy, G con sinh ra nh th no,).
Về phía tôi:
+ Tụi lm mt s sỏch tranh cho tr xem bng bỡa cng v vi ni lụng, bng
nhng nguyờn, vt liu sn cú a phng m ph huynh ó thu gom ng h.
+ Tụi phi hp cựng ph huynh su tm cỏc bi hỏt ru, cỏc bi hỏt ca tr
em, cỏc nhc c cỏc chi õm nhc. To iu kin cho cụng tỏc giỏo dc tr
phỏt trin ngụn ng.
16
+ Tôi đã sử dụng cỏc nguyờn vt liu t nhiờn: Lỏ cõy, si, ht, qu khụ,
cỏt...
+ Cỏc ph liu, ph thi: V chai, cỳc ỏo, tp chớ, tranh nh, sỏch bỏo c
để làm đồ dùng học tập đồ chơi và xây dựng môi trờng
giáo dục nói chung, môi trờng giáo dục ngôn ngữ nói riêng,
đồng thời tôi đã sử dụng có hiệu quả môi trờng đó vào quá
trình chăm sóc giáo dục trẻ.
- MTXH. Tụi tn dng c hi mi lỳc mi ni trao i m thoi hng
dn tr tham gia cỏc hot ng theo t, nhúm, c lp, thụng qua ú to cho tr
cỏc mi quan h thõn thit, tỡnh cm thõn thin, gia cụ v tr, tr v tr t ú tr
bit quan tõm giỳp mi ngi.
* Kt qu: 100% ph huynh tham gia, ng h kinh phớ, thu gom nguyờn,
vt liu, 100 % tr tớch cc, hng thỳ tham gia lm chi, trang trớ cỏc gúc
trong nhúm cựng vi cụ ...
3.6. S dng h thng cõu hi phự hp vi c im, nhn thc ca tr.
Trong quỏ trỡnh trũ chuyn, m thoi, tôi đã s dng cỏc loi cõu hi
với phụ huynh về tình hình phát triển của trẻ đặc biệt là khả năng phát âm của
trẻ. Trao đổi trong giờ đón trẻ, trả trẻ, trong hội nghị cha mẹ học sinh, treo thông
tin ở góc trao đổi với phụ huynh để phụ huynh biết được tình hình của con em
mình. Từ đó phải phối hợp cùng cô giáo trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Có
như vậy thì việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mới đạt kết quả cao. Việc làm tốt
công tác phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh đã giúp cô giáo nắm vững hơn
khả năng của trẻ, từ đó có kế hoạch cụ thể và biện pháp phù hợp đối với từng
trẻ, nhằm nâng cao phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
* Về hình thức và biệp pháp phối kết hợp: Đối với nhóm, tôi thành lập hội
cha mẹ của nhóm. Xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng của hội, tôi trình
lên BGH nhà trường duyệt và được hội cha mẹ thông qua, thống nhất về nội
dung, quy chế, nội quy, quy định của nhà trường, nhóm, tổ chức họp phụ huynh
theo định kỳ, trao đổi trực tiếp với phụ huynh hàng ngày trong giờ đón trẻ và trả
trẻ, xây dựng góc tuyên truyền cho phụ huynh ở nhóm, lập hòm thư góp ý của
cha mẹ về công tác ND-CS-GD trẻ ở nhóm tôi…vv
Ví dụ: Xây dựng kế hoạch phối hợp với các bậc cha mẹ
Tên nhóm lớp. Nhóm trẻ 18- 24 Tháng
Giáo viên chủ nhiệm. Vũ Thị Hồng
I. Mục đích yêu cầu: Cung cấp kiến thức, kỹ năng nuôi dạy trẻ đúng mục
đích, đúng kế hoạch.
II. Nội dung chính: Nhằm nâng cao chất lượng toàn diện về các lĩnh vực
giáo dục cho trẻ. Đặc biệt là lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.
III. Kế hoạch cụ thể:
Thời
gian
Nội dung phối hợp
Tháng 9 - Thông qua họp phụ huynh đầu năm
- Lm bng tin v chng trỡnh dy theo ch nói chung, ngôn ngữ
nói riêng v thay tin hng tun ph huynh bit v phi hp vi tôi rốn
luyn thờm cho tr nh.
- Trao i thờm vi ph huynh cú chỏu cỏ bit: Núi ngng, ớt núi, ph
huynh cựng tụi giỏo dc tr phỏt trin ngụn ng c tt hn.
- Tụi phụ tụ thờm cỏc ti liu: Th, truyn, bi hỏt ph huynh nm bt
c chng trỡnh, kt hp dy tr gia ỡnh, nh vy s tn dng c thi
gian dy tr, ngụn ng tr c phỏt trin tt hơn.
* Kt qu: Sau khi phi kt hp vi ph huynh mt thi gian tụi thy vn
t ca tr c phỏt trin khỏ rừ, c bit l vic núi ngng cng gim i ỏng
k, tr phỏt õm chun, núi rừ rng, mch lc, tr hot ng mt cỏch sụi ni t
tin, giao tip trc mi ngi khụng cũn rt rố e s.
4. Hiu qa ca sỏng kin kinh nghim
* i vi hot ng giỏo dc: T nhng bin phỏp trờn tụi ó ỏp dng trờn
tr v t c mt s kt qu nh sau:
- Khả năng nghe, hiểu của trẻ tốt hơn. Phát âm của trẻ
đúng và chính xác hơn
- Tr mnh dn t tin v hng hỏi tham gia vo cỏc hot ng chủ động
hơn.
- Nhn bit ca tr c m rng, ngụn ng phỏt trin ỳng n, vn t ca
tr phong phỳ. Tr núi c nhiu cõu cú nhiu t, ngụn ng din t rừ rng
mch lc, tr núi ngng chim t l thp.
- Kt qu kho sỏt cht lng cui nm t c nh sau:
Kt qu trờn tr
t
Cha t
Tng
Ni dung
s tr
Kh nng nghe, hiu li núi.
Kh nng nghe, nhc li cỏc õm, cỏc
ting v cỏc cõu.
Kh nng phỏt õm ỳng t, rừ ting.
Kh nng s dng ngụn ng giao
tip.
15
100
0
0
14
93
1
7
* i vi bn thõn: Tụi c trau di kin thc v nõng cao nng lc
chuyờn mụn, nghip v, k nng s phm. Tớch ly mt s kinh nghim trong
quỏ trỡnh t chc H phỏt trin ngụn ng cho tr, với ý thc t hc, t rốn luyn
cho mỡnh cỏch núi rừ rng, ngn gn, chớnh xỏc, núi chuyn vi tr thể hiện
đợc tình cảm âu yếm, thõn ỏi, lch s, lựa chọn đợc các giải pháp
phù hợp với trẻ.
- i vi ng nghip: SKKN ca tụi l mt trong nhng ti liu cho
hiệu quả môi trờng đã xây dựng, mụi trng giao lu ngụn ng t do,
thoi mỏi. To c hi cho tr c tri nghim nghe õm thanh khỏc nhau t mụi
trng xung quanh.
- Chỳ ý lng nghe tr núi, giỳp , khớch l ng viờn, thu hỳt tr trũ
chuyn vi tr, Giỏo viờn luụn ly tr lm trung tõm trong cụng tỏc CSND v
GD vi cỏc bn v vi nhng ngi khỏc .
- T chc cho tr hot ng kt hp vi li núi trong cỏc trũ chi, bi hỏt, úng
kch. Tụn trng khuyn khớch s sỏng to ca tr khi s dng lời nói, cõu, t.
- Quan sỏt ỏnh giỏ s phỏt trin ngụn ng ca tng tr lờn k hoch phự
hp. Phỏt hin sm nhng tr cú khú khn v ngụn ng, t ú cú bin phỏp thớch
hp giỳp tr.
- Phi kt hp thng xuyờn vi ph huynh v cú hiu qu cao.
- Cụ phi tn dng mi lỳc mi ni trong cỏc hot ng ún tr, tr tr, do chi
ngoi tri, trong bui sinh hot chiu, lng ghộp tớch hp vo cỏc mụn hc khỏc.
Phỏt trin ngụn ng cho tr trng mm non v c bit l la tui nh tr l
vn rt quan trng v cn thit.
- Tụi nhn thy vic rốn luyn v phỏt trin ngụn ng cho tr l c quỏ trỡnh liờn
tc v cú h thng. ũi hi giỏo viờn phi kiờn trỡ, bn b, khc phc khú khn
tỡm phng tin, iu kin cn thit cho s phỏt trin ton din ca cỏc chỏu.
20
Cô cũng cần thường xuyên trao đổi với phụ huynh những gì trẻ làm được và
chưa làm được để cùng nhau chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt hơn.
2. Kiến nghị
Đề xuất với Phòng giáo dục tổ chức các hoạt động về giáo dục phát triển
ngôn ngữ cho trẻ, để giáo viên chúng tôi được về dự và học tập .
Đề nghị Ban giám hiệu nhà trường tham mưu với các cấp lãnh đạo địa
phương mua sắm đầy đủ trang thiết bị, Xây dựng các giáo án mẫu các giờ thực
hành dậy mẫu về phát triển ngôn ngữ để trẻ có điều kiện học tập và vui chơi tèt
3.3. Phát triển ngôn ngữ thông qua giờ hoạt động chơi - tập có
chủ định.
3.4. Cho trẻ nhận biết Phát triển ngôn ngữ th«ng qua c¸c ho¹t
Trang
1
1
2
2
2
3
3
4
5
5
6
9
12
21
®éng kh¸c.
3.5. Xây dựng môi trường giáo dục và tổ chức tèt m«i trêng
cho trẻ hoạt động trải nghiệm về giáo dục phát triển ngôn ngữ.
3.6. Sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp với đặc điểm, nhận thức
của trẻ.
3.7. Tuyên truyền và phối hợp víi phụ huynh trong công tác giáo
dục trẻ phát triển ngôn ngữ.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chỉ thị số 05/ CT/TƯ ngày 15/5/2016 của bộ chính trị về đảy học tập
làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh
22
DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên: Vũ Thị Hồng
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên - Trường Mầm non Nga Thắng
TT
1.
Cấp đánh giá
xếp loại
Tên đề tài SKKN
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh;
Tỉnh...)
Một số biện pháp phát triển Phòng GD&ĐT
ngôn ngữ cho trẻ 24 - 36
tháng tuổi thông qua hoạt
động kể chuyện.
Kết quả
đánh giá