BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
VŨ THỊ HÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
VŨ THỊ HÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Khổng Cát Sơn
SƠN LA, NĂM 2016
Lời cảm ơn
===**===
1.1.3. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi........................ 16
1.1.4. Đặc điểm phát triển tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi ................................................... 17
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................................................................... 23
1.2.1. Khảo sát thực trạng sử dụng một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5 - 6 tuổi người dân tộc thiểu số ở trường mầm non Thân Thuộc - Tân Uyên Lai Châu .............................................................................................................. 23
Tiể u kế t chương 1................................................................................................ 28
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO
TRẺ 5 - 6 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG MẦM
NON THÂN THUỘC - TÂN UYÊN - LAI CHÂU ........................................ 29
2.1. Khái niệm biện pháp .................................................................................... 29
2.2. Sự cầ n thiế t của viê ̣c phát triể n ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổ i người dân tô ̣c
thiể u số ................................................................................................................ 29
2.3. Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi người dân tộc thiểu số ..... 29
2.3.1. Dạy trẻ nhận biết và luyện phát âm đúng 29 chữ cái tiếng Việt .......................... 29
2.3.2. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua một số hoạt động ( Hoa ̣t đô ̣ng
chiń h, Hoa ̣t đô ̣ng góc, Sinh hoạt chiều, đón trẻ, trả trẻ…) ................................. 31
2.3.3. Phát triển vốn từ, ngôn ngữ mạch lạc thông qua việc tạo môi trường chữ
trong và ngoài lớp, các đồ dùng đồ chơi, các góc ............................................... 33
2.3.4. Cung cấp Tiếng Việt thông qua việc cho trẻ tập tô................................... 34
2.3.5. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua việc làm quen công nghệ thông tin ...........36
2.3.6. Kết hợp với phụ huynh các cháu dân tộc miền núi hầu hết ít quan tâm đến việc
học hành của con cái ..............................................................................................................36
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 38
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ......... 39
3.1. Mu ̣c đích thực nghiê ̣m.................................................................................. 39
3.2. Đôi tươ ̣ng, điạ bàn, thời gian thực nghiê ̣m .................................................. 39
3.3. Điề u kiêṇ tiế n hành thực nghiê ̣m ................................................................. 39
với thời đại mới. Ngày nay mục tiêu của chúng ta không chỉ tạo ra những đứa trẻ
phát triển toàn diện về nhân cách và trang bị tri thức để vào trường phổ thông
mà còn đào tạo ra những đứa trẻ thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá, tìm
tòi, sáng tạo hơn trong quá trình hoạt động.
Vào lớp 1 là bước ngoặt quan trọng trong đời của trẻ: từ hoạt động vui
chơi là hoạt động chủ đạo sang hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, hoạt
động học tập đòi hỏi phải có sự nỗ lực ý chí cao. Để thích ứng với hoạt động
học tập và rèn luyện ở trường tiểu học, trẻ cần được chuẩn bị toàn diện về thể
chất, tâm lý, ngôn ngữ ngay trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục ở trường
mầm non. Trong đó, việc phát triển ngôn ngữ tiếng Việt là một nhiệm vụ
quan trọng.
Ngôn ngữ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài
người. Nhờ ngôn ngữ mà con người khác xa so với động vật. Nó có vai trò
quan trọng đối với con người, đối với những kho tàng văn hóa, những tri thức,
những kinh nghiệm lịch sử đều được chứa đựng trong ngôn ngữ. Đặc biệt, đối
với trẻ sự phát triển ngôn ngữ trong những năm tháng đầu đời có vai trò rất
quan trọng với khả năng tư duy, nhận thức và giao tiếp cũng như toàn bộ quá
trình phát triển về sau của trẻ. Không chỉ vậy mà đối với trẻ, ngôn ngữ còn là
phương tiện để điều khiển, điều chỉnh hành vi giúp trẻ lĩnh hội các giá trị đạo
đức mang tính chuẩn mực.
1
Tiếng Việt (ngôn ngữ của dân tộc Kinh) được xem là ngôn ngữ thứ hai
của trẻ em dân tộc thiểu số, song tiếng Việt lại là công cụ cơ bản để các em học
tập các môn học ở trường tiểu học. Việc chuẩn bị ngôn ngữ tiếng Việt là vấn đề
vô cùng quan trọng, đặc biệt với trẻ em dân tộc thiểu số, bởi vì ngôn ngữ có
chức năng làm công cụ tư duy, công cụ biểu đạt tư tưởng, tình cảm và là phương
tiện giao tiếp của các thành viên trong xã hội.
Trong thực tế cho thấy phần lớn trẻ em dân tộc thiểu số trước khi tới
Những nghiên cứu tuy khác nhau về phương pháp nhưng luôn tìm hiểu
chung một vấn đề đó là ngôn ngữ.
Ví dụ:
V.X. Mukhina với Tâm lý học mẫu giáo, Mukhina đi nghiên cứu về tâm
lý học trẻ em qua từng độ tuổi. Đă ̣c điể m của trẻ là vô tâ ̣n trong viê ̣c liñ h hô ̣i
kinh nghiê ̣m mới, trong viê ̣c tiế p thu các hình thức hành vi của từng người.
A.Vpetrovsky với Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, nghiên cứu
đặc điểm tâm lý từng lứa tuổi, giáo dục đạo đức và nhân cách người giáo viên.
A. B.Zaporojets với Cơ sở tâm lí học của giáo dục mẫu giáo, những
nghiên cứu chuyên biệt về trẻ nhỏ từ lúc mới sinh đến 6 tuổi.
Winhem Preyer với Trí óc của trẻ em, một tác phẩm miêu tả chi tiết về sự
phát triển của trẻ em, phát triển về vận động, hình thành ngôn ngữ và trí nhớ cụ
thể thông qua cậu bé Alex.
M.M.Konxova với Dạy nói cho trẻ trước tuổi đi học, các hình thức, biện
pháp nhằm dạy nói cho trẻ trước khi vào tuổi đi học.
A.N.Xookolop với Lời nói bên trong và tư duy, tác giả nghiên cứu những
vấn đề lý luận về ngôn ngữ và tư duy trẻ em.
John.B.Watson với Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nghiên
cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc chúng.
Ở Việt Nam, vấn đề phát triển ngôn ngữ, lời nói cho trẻ cũng đã được rất
nhiều nhà giáo dục quan tâm và nghiên cứu như:
Các tác giả Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Nguyễn
Thanh Hồng với Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ, đề cập tới
tiếng Việt dựa vào đó tác giả xây dựng các phương pháp nhằm phát triển và
hoàn thiện lời nói cho trẻ.
3
Tác giả Hoàng Kim Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức với Phương
pháp phát triển ngôn ngữ, các tác giả đã đưa ra các phương pháp nhằm tăng vốn
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5 - 6 tuổi người dân tộc thiểu số.
Khảo sát thực trạng sử dụng các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
5 - 6 tuổi người dân tộc thiểu số ở trường Mầm non.
Xây dựng một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi người
dân tộc thiểu số.
Tiến hành thực nghiệm sư phạm các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho
trẻ 5 - 6 tuổi người dân tộc thiểu số.
Tổ ng hơ ̣p và xử lý kế t quả nghiên cứu.
4. Đối tượng, khách thể và pha ̣m vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổ i người dân tộc thiểu số.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi (37 trẻ), giáo viên (6 cô) ở trường Mầm non Thân
Thuô ̣c - Tân Uyên - Lai Châu.
4.3. Pha ̣m vi nghiên cứu
Tôi đã tiế n hành điề u tra ở trường Mầm non Thân Thuô ̣c - Tân Uyên Lai Châu.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp tốt, phù hợp với việc phát triển ngôn
ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi người dân tộc thiểu số thì chất lượng giáo dục sẽ được
nâng lên giúp trẻ tự tin khi bước vào lớp 1.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Đọc sách, đọc báo, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng
cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2. Phương pháp quan sát
Chúng tôi tiến hành quan sát, dự giờ và ghi chép các tiết học làm quen với
tác phẩm văn học để nắm được thực trạng các biện pháp giáo viên sử dụng
5
Chương 3: Thực nghiệm một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6
tuổi người dân tộc thiểu số.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái quát chung về ngôn ngữ
1.1.1.1. Ngôn ngữ và ngôn ngữ nói
V.Lênin đã khẳng định rằng: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan
trọng nhất của con người”. Ngôn ngữ là một hệ thống các ký hiệu có cấu trúc,
quy tắc và ý nghĩa. Đồng thời, ngôn ngữ cũng là phương tiện để phát triển tư
duy, truyền đạt và tiếp nhận những nét đẹp của truyền thống văn hóa - lịch sử từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
Với các nhà ngôn ngữ ho ̣c thì ngôn ngữ là hê ̣ thố ng ngữ âm, những từ và
những quy tắ c kế t hơ ̣p chúng mà những người trong cùng mô ̣t cô ̣ng đồ ng dùng
làm phương tiêṇ để giao tiế p. Hay nói cách khác ngôn ngữ là cùng mô ̣t hê ̣ thố ng
các quy luâ ̣t cấ u ta ̣o lời nói và những quy luâ ̣t cấ u ta ̣o này là chung cho mô ̣t
cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ.
Dưới góc đô ̣ tâm lý ho ̣c, ngôn ngữ là mô ̣t hê ̣ thố ng ký hiê ̣u từ ngữ đă ̣c
biê ̣t. Ký hiê ̣u cũng có chức năng công cu ̣, hướng vào hoa ̣t đô ̣ng và làm thay
đổ i hoa ̣t đô ̣ng theo những thuô ̣c tính vố n có của nó. Ký hiê ̣u từ ngữ là mô ̣t
hiê ̣n tươ ̣ng tồ n ta ̣i khá ch quan trong đời số ng tinh thầ n của con người, là mô ̣t
hiê ̣n tươ ̣ng của nề n văn hó a tinh thầ n loài người, là mô ̣t phương tiê ̣n xã hô ̣i
đă ̣c biê ̣t. Ký hiê ̣u từ ngữ cũng có tác đô ̣ng vào hoa ̣t đô ̣ng, làm thay đổ i hoa ̣t
đô ̣ng như hoa ̣t đô ̣ng tinh thầ n, hoa ̣t đô ̣ng trí tuê ̣, hoa ̣t đô ̣ng bên trong con
người, nó hướng vào trung gian văn hóa cho các hoa ̣t đô ̣ng tâm lý cao cấ p
củ a con người. Do đó ngôn ngữ là mô ̣t hê ̣ thố ng ký hiê ̣u đă ̣c biê ̣t dùng là m
phương tiê ̣n giao tiế p, công cu ̣ của tư duy và ngôn ngữ còn là phương tiê ̣n để
đinh
̣ trong những trường hơ ̣p giao tiế p cu ̣ thể . Vì ngôn ngữ nói là sản phẩ m
củ a mỗ i cá nhân nên lời nói của mỗ i người đề u không giố ng nhau.
1.1.1.2. Ngôn ngữ phổ thông
Trên đấ t nước ta có hơn 54 dân tô ̣c khác nhau, số ng rải rác từ Bắ c vào
Nam trên lañ h thổ hình cong chữ S. Mỗi dân tô ̣c đề u có ngôn ngữ riêng, đề u
đươ ̣c tôn tro ̣ng và bình đẳ ng. Song từ rấ t lâu đời, các dân tô ̣c Viê ̣t Nam đã thố ng
nhấ t lựa cho ̣n tiế ng Viê ̣t là ngôn ngữ phổ thông thố ng nhấ t, là cong cu ̣ cho tấ t cả
các dân tô ̣c trong cô ̣ng đồ ng người Viê ̣t Nam giao tiế p và để tiế p thu tri thức
khoa ho ̣c về tự nhiên, kinh tế , văn hóa, xã hô ̣i của đấ t nước, của nhân loa ̣i, phu ̣c
vu ̣ cho công cuô ̣c xây dựng công nghiêp̣ hóa, hiêṇ đa ̣i hóa đấ t nước.
8
Như vâ ̣y, tiế ng Viêṭ là ngôn ngữ phổ thông thố ng nhấ t các dân tô ̣c trong
cô ̣ng đồ ng người Viêṭ Nam đã đáp ứng đươ ̣c nô ̣i dung cơ bản trong khái niê ̣m
cơ bản về ngôn ngữ mà nhà ngôn ngữ ho ̣c De Sausure đã nêu ra.
Do đó, để đáp ứng đươ ̣c yêu cầ u và đòi hỏi cấ p bách của nhiêm
̣ vu ̣ “phát
triể n ngôn ngữ cho trẻ người dân tô ̣c thiể u số ”, cầ n phải đươ ̣c nghiên cứu theo
nhiề u góc đô ̣ khác nhau trong sự phát triể n tiế ng Viê ̣t cho nhân dân các vùng
dân tô ̣c thiể u số trên đấ t nước Viê ̣t Nam. Đă ̣c biêṭ trẻ từ lứa tuổ i mẫu giáo, mà
ha ̣t nhân của sự phát triể n đó là sự linh hô ̣i từ trẻ. Xem xét khả năng liñ h hô ̣i của
trẻ ở mức đô ̣ nào, để từ đó có biêṇ pháp tić h cực nhằ m phát triể n ngôn ngữ cho
trẻ lứa tuổ i mẫu giáo, đă ̣c biêṭ là trẻ người dân tô ̣c thiể u số , để tiế ng Viê ̣t thực sự
là công cu ̣ liñ h hô ̣i tri thức cho xã hô ̣i loài người.
1.1.2. Chức năng, vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển của trẻ
1.1.2.1. Chức năng của ngôn ngữ
Mô ̣t trong những chức năng quan tro ̣ng nhấ t của ngôn ngữ đó là phương
tiêṇ chin
triǹ h” của lời nói và tìm đươ ̣c các từ tương ứng.
Khớp nố i chương trin
̀ h đó vào cơ cấ u ngữ pháp tương ứng làm thành các
đoa ̣n, mê ̣nh đề câu.
Chuyể n các câu đó vào hoa ̣t đô ̣ng vâ ̣n du ̣ng tương ứng nói ra hoă ̣c viế t ra
hay nghi ̃ thầ m.
Chức năng cơ bản thứ ba của ngôn ngữ là nó đươ ̣c dùng làm công cu ̣ hoa ̣t
đô ̣ng trí tuê ̣, có chức năng thiế t lâ ̣p và giải quyế t các nhiê ̣m vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng trí tuê ̣
của con người. Nó bao gồ m cả viê ̣c kế hoa ̣ch hóa hoa ̣t đô ̣ng, thực hiêṇ hoa ̣t đô ̣ng
và đố i chiế u kế t quả hoa ̣t đô ̣ng với mu ̣c đić h đã đề ra.
Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể lâ ̣p ra kế hoa ̣ch, đinh
̣ ra mu ̣c đích
cầ n đa ̣t tới trước khi tiế n hành bấ t cứ mo ̣i công viê ̣c gì và kể cả trong khi tiế n
hành công viê ̣c, hoa ̣t đô ̣ng nhâ ̣n thức. Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể tổ
chức, hướng dẫn, điề u khiể n, điề u chỉnh đươ ̣c hoa ̣t đô ̣ng lao đô ̣ng chân tay của
mình. Điề u đó đem la ̣i cho con người những thành tựu khác xa về chấ t so với
đô ̣ng vâ ̣t.
Ba chức năng cơ bản nói trên của ngôn ngữ có mố i quan hê ̣ mâ ̣t thiế t,
khăng khít với nhau. Dưới góc đô ̣ nào đó chúng ta có thể quy chúng về chung
chức năng là giao tiế p.
1.1.2.2. Vai trò của ngôn ngữ
* Ngôn ngữ là phương tiện hình thành và phát triển nhận thức của trẻ về thế
giới xung quanh
Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy nghĩ và là công cụ của tư duy.
Trẻ em có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới xung quanh. Trong quá
trình nhận thức những sự vật và hiện tượng, các em phải sử dụng từ ngữ để phân
10
biệt được vật này với vật khác, biết được tên gọi, màu sắc, hình dáng, công dụng
thông qua các từ ngữ đó. Trẻ thường nhìn sự vật trong tính toàn vẹn của nó mà
chưa hề bị chia cắt ra từng mảng, từng bộ phận rạch ròi khô cứng. Những thuộc
tính cụ thể, cảm tính sinh động như màu sắc, âm thanh, có tác động mạnh mẽ lên
giác quan và ghi dấu ấn sâu đậm trong tâm trí của trẻ. Từ ngữ và hình ảnh trực
quan của các sự vật cùng đi vào nhận thức của trẻ. Nhờ có ngôn ngữ, trẻ nhận
biết được ngày càng nhiều các sự vật, hiện tượng từ đơn giản dần tới phức tạp
mà trẻ được tiếp xúc trong cuộc sống hằng ngày, giúp trẻ hình thành, phát triển
phong phú các biểu tượng về thế giới xung quanh.
Ngôn ngữ và tư duy có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ngôn ngữ là sự
hiện hữu của tư duy, cả hai cùng song song tồn tại và phát triển với nhau.
Những ý tưởng của trẻ được bộc lộ bằng ngôn ngữ. Ngôn ngữ là phương tiện
giúp trẻ hình thành và phát triển tư duy. Ngôn ngữ của trẻ được phát triển dần
theo lứa tuổi, điều đó sẽ giúp trẻ không chỉ tìm hiểu những hiện tượng, sự vật
gần gũi xung quanh, mà còn có thể tìm hiểu cả những sự vật không xuất hiện
trước mắt trẻ, những sự việc xảy ra trong quá khứ và tương lai. Trẻ hiểu được
những lời giải thích, sự gợi ý của người lớn, biết so sánh, khái quát và dần
dần hiểu được bản chất của sự vật, hiện tượng, hình thành những khái niệm
sơ đẳng. Sự hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh ngày càng rộng lớn hơn.
Nhận thức của trẻ được rõ ràng, chính xác và trí tuệ của trẻ không ngừng
được phát triển.
Ngôn ngữ còn là công cụ giúp trẻ hoạt động vui chơi và nhận thức thế
giới xung quanh một cách phong phú hơn. Bởi chơi là phương tiện mở rộng,
củng cố chính xác hóa biểu tượng của trẻ về cuộc sống xung quanh. Nội dung
chủ yếu của chơi là phản ánh thế giới xung quanh trẻ, nên khi tham gia vào hoạt
động này trẻ càng hiểu sâu hơn về cuộc sống xung quanh mình. Tất cả những
điều trẻ lĩnh hội trước lúc chơi dưới nhiều hình thức hoạt động khác nhau sẽ
được chính xác hơn, phong phú hơn.
Khi tham gia vào trò chơi, trẻ sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với bạn, trao
mừng hớn hở. Đặc biệt là qua lời ru, mẹ đã dạy cho con nghệ thuật âm nhạc, thơ
ca dân tộc để con biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, yêu
bà con làng xóm, truyền cho con những ý niệm cơ bản về thiện ác để hun đúc ở
đứa con lòng nhân ái. Ngay cả những lúc nựng con thì đây là cuộc trò chuyện
đằm thắm nhất, đầy tình yêu thương và lòng tin cậy, trong đó người mẹ đã nói
13
với con bằng cả tấm lòng và đứa con đã nghe mẹ với tất cả sự sung sướng và
niềm say mê của mình. Dù có ý thức hay chưa có ý thức rõ ràng, nhiều người
mẹ cũng đã dạy con học ăn, học nói, học gói, học mở - học làm người bằng
những phương thức nghệ thuật đó khiến cho việc tiếp thu của đứa con vừa rất tự
nhiên lại vừa có hiệu quả cao giúp cho trẻ tiếp cận đẽ dàng hơn với văn hoá của
dân tộc.
Khi giao tiếp với người lớn, trẻ tiếp nhận được những sắc thái tình cảm
khác nhau. Qua nét mặt, giọng nói, ngữ điệu, ngữ nghĩa chứa đựng trong các từ,
các câu nói, dần dần trẻ cũng biết thể hiện những cảm xúc khác nhau của mình.
Người lớn như là chiếc gương để trẻ soi mình vào trong đó. Trong quá trình giao
tiếp, người lớn luôn hướng dẫn, uốn nắn hành vi của trẻ bằng lời nói, nét mặt, nụ
cười, giúp trẻ có thể nhận ra được hành vi của mình là đúng hay là sai. Bằng
cách đó, ở trẻ dần dần hình thành những thói quen tốt và học được những cách
ửng xử đúng đắn. Người lớn có thể khen trẻ khi chúng làm đúng và tốt, cổ vũ,
động viên kịp thời cho những hành vi đúng đắn hay có những ý tưởng hay của
trẻ. Khi trẻ làm sai hay nói sai, người lớn tỏ vẻ không bằng lòng bằng ánh mắt,
nét mặt nghiêm nghị kèm theo lời nói với giọng điệu nghiêm túc thì trẻ sẽ nhận
thức được cái sai của mình và sửa sai.
Ngôn ngữ có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển trí tưởng tượng của
trẻ. Nó tác động có mục đích, có hệ thống nhằm phát triển ở trẻ năng lực cảm
thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong
nghệ thuật. Các sự vật, hiện tượng mà trẻ quan sát được trong môi trường sống
* Ngôn ngữ là công cụ giúp trẻ hòa nhập với cộng đồng và trở thành thành viên
của cộng đồng
Những kinh nghiệm lịch sử xã hội đọng lại hay nói cách khác được
chứa đựng trong các công cụ lao động, đối tượng lao động, trong các chuẩn
mực hành vi các mối quan hệ qua lại giữa con người với nhau, nhưng hầu hết
được ghi lại để truyền bá cho thế hệ sau nhờ ngôn ngữ. Ngay từ lúc mới đầu,
đứa trẻ không thể nhận thức được những gì đang tồn tại xung quanh nó. Để
thỏa mãn sự hiểu biết đó mà nó thường đặt ra hàng vạn câu hỏi cho bố mẹ và
người xung quanh chúng. Vì thế, người lớn trở thành chiếc cầu nối trẻ với
cộng đồng, với thế giới thông qua ngôn ngữ. Người lớn đã dẫn dắt trẻ hình
thành tình cảm, thái độ, nhận thức về con người, đồ vật gần gũi xung quanh.
15
Nhờ sự biết đi, biết nói mà trẻ ngày càng mở rộng phạm vi tiếp xúc, phát triển
nhận thức đối với thế giới xung quanh và hình thành “ý thức bản ngã”. Trẻ
muốn tự lập hơn, thể hiện các hành vi theo ý nghĩ riêng của mình trong các
trò chơi. Qua những lời chỉ dẫn của người lớn mà trẻ dần hiểu được những
quy định chung của cộng đồng mà mọi thành viên trong cộng đồng đều phải
thực hiện. Trước tiên, là những nề nếp sinh hoạt của gia đình, nhóm trẻ,
trường mầm non. Sau đó, là những quy định ngoài xã hội, những gì trẻ được
phép làm và không được phép làm.
Mặt khác, để bày tỏ những những nhu cầu mong muốn của mình với những
thành viên trong cộng đồng, trẻ sử dụng ngôn ngữ để thỏa mãn nhu cầu của cá
nhân mình. Điều đó giúp trẻ hòa nhập hơn với mọi người xung quanh mình.
* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục thể lực cho trẻ
Giáo dục thể lực đối với trẻ em là quá trình tác động chủ yếu vào cơ thể
của trẻ, việc vận động, rèn luyện cơ thể, giữ gìn vệ sinh và có chế độ sinh hoạt
hợp lý nhằm bảo vệ và làm cho cơ thể trẻ phát triển hài hòa, cân đối, sức khỏe
tăng cường đạt đến trạng thái hoàn thiện về mặt thể chất.
Trong giao tiếp hằng ngày hay trong quá trình tổ chức các hoạt động cho
trẻ người lớn phải tập cho trẻ nói đúng cấu trúc câu: Có chủ ngữ, có vị ngữ, sử
dụng trạng từ, bổ ngữ phù hợp. Cần phải tạo nhiều tình huống, cơ hội để trẻ giao
tiếp, bộc lộ những ý muốn, hiểu biết của mình với người lớn, bạn bè bằng lời nói
của chính trẻ, quan sát trẻ nói với nhau qua đó sửa sai uấn nắn cho trẻ.
*Phát triển ngôn ngữ mạch lạc
Trong quá trình giao tiếp và trong qua trình tổ chức cho trẻ hoạt động để
kích thích trẻ nói năng mạch lạc người lớn cần tạo điều kiện để trẻ nói rõ ràng,
sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý, nêu bật được các ý cần nhấn mạnh để
người nghe hiểu một cách dễ dàng.
1.1.4. Đặc điểm phát triển tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi
*Hoạt động học tập của trẻ 5 - 6 tuổi
Học tập ở mẫu giáo lớn vẫn là "Học mà chơi, chơi mà học". Học theo
nghĩa là chơi theo một trình tự hành động gần giống như học, bởi lẽ việc thiết kế
"Học mà chơi" thể hiện:
Nội dung học vừa nhẹ nhàng, vừa hấp dẫn trẻ, đối tượng của "tiết học" là
những kiến thức rất cụ thể, trực quan sinh động.
17
Các trình tự học tập diễn ra giống với tiết học, nhưng không nghiêm ngặt,
căng thẳng như tiết học. Nhưng tiết học vẫn đủ các bước lên lớp như: tổ chức
lớp, tiến hành tiết dạy (gây hứng thú, vào bài, nêu câu hỏi đặt vấn đề, giảng giải
khái niệm), kết thúc tiết dạy bằng cách cho trẻ nhắc lại những khái niệm đã học
(củng cố bài)
Những chức năng tâm lý diễn ra trong "tiết học" giống như tiết học ở lớp
một, học sinh phải chú ý nghe cô hướng dẫn, giảng giải, phải sử dụng các hình
thức nhớ, các thao tác tư duy diễn ra theo yêu cầu của tiết học. Ý thức được huy
động đến mức tối đa để hiểu bài.
Quan hệ bạn bè trong khi "Học mà chơi" cũng được thiết lập gần như
Vốn từ và cơ cấu ngữ pháp phát triển.
Các tính chất ngôn ngữ thường gặp ở trẻ 5 - 6 tuổi là:
Ngôn ngữ giải thích, trẻ có nhu cầu nhận sự giải thích và cũng thích giải
thích cho các bạn.
Ngôn ngữ tình huống (hoàn cảnh) do giao tiếp với người xung quanh bằng
những thông tin mà trẻ trực tiếp tri giác được trong khung cảnh.
Tính mạch lạc rõ ràng: do vốn từ của trẻ chiếm 50% là danh từ, nên câu nói
của trẻ thường ngắn gọn, rõ ràng.
Tính địa phương trong ngôn ngữ nền văn hoá của địa phương, cộng đồng
thể hiện rõ trong ngôn ngữ của trẻ (nói ngọng, nói mất dấu…)
Tính cá nhân đã bộc lộ rõ qua các sắc thái khác nhau của trẻ, đặc biệt ở
chức năng ngôn ngữ biểu cảm
Việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và các tính chất của ngôn ngữ ở trẻ
phụ thuộc phần lớn vào việc hướng dẫn và sự gương mẫu về lời nói của người lớn.
*Sự phát triển các quá trình nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi
Các hiện tượng tâm lý như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng về cơ bản là sự nối
tiếp sự phát triển ở lứa tuổi từ 4 - 5 tuổi nhưng chất lượng mới hơn. Thể hiện ở:
Mức độ phong phú của các kiểu loại
Mức độ chủ định các quá trình tâm lý rõ ràng hơn, có ý thức hơn.
Tính mục đích hình thành và phát triển ở mức độ cao hơn.
Độ nhạy cảm của các giác quan được tinh nhạy hơn.
Khả năng kiềm chế các phản ứng tâm lý được phát triển.
19
Ở đây chúng ta chỉ đề cập tới quá trình tâm lý phát triển mạnh mẽ và đặc
trưng nhất, đó là tư duy.
Sự phát triển tư duy ở độ tuổi này mạnh mẽ về kiểu loại, các thao tác và
thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng, thông tin