Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng trong vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: luận văn thạc sĩ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGUYỄN THỊ CẨM HỒNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÂN HÀNG TRONG
VAY TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đồng Nai – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGUYỄN THỊ CẨM HỒNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÂN HÀNG TRONG
VAY TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Ngô Quang Huân

Đồng Nai – 2017



Nguyễn Thị Cẩm Hồng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
Ngân hàng trong vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai” đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của riêng tôi và được
sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Quang Huân. Các số liệu sử dụng trong luận văn,
nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và
chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu
phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các
nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Đồng Nai, ngày tháng

năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Cẩm Hồng


MỤC LỤC
Bìa chính
Bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Tóm tắt luận văn
Danh mục bảng biểu

2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước .........................................................................17
2.2.3 Tổng hợp tóm tắt các nghiên cứu trước đây.....................................................18
2.4 Mô hình nghiên cứu .................................................................................................21
2.4.1 Các biến mô hình nghiên cứu ...........................................................................21
2.4.1.1 Chất lượng dịch vụ ....................................................................................21
2.4.1.2 Chính sách tín dụng ..................................................................................22
2.4.1.3 Chiến lược quảng bá .................................................................................23
2.4.1.4 Hình ảnh NH .............................................................................................23
2.4.1.5 Nhân viên ..................................................................................................24
2.4.1.6 Thuận tiện .................................................................................................24
2.4.1.7 Sự giới thiệu ..............................................................................................24
2.4.2 Giả thiết nghiên cứu .........................................................................................25
2.4.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................................................25
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................28
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................................28
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .....................................................................................29
3.2.1 Nghiên cứu định tính ........................................................................................29
3.2.1.1 Mục đích ...................................................................................................29
3.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................29
3.2.1.3 Kết quả nghiên cứu định tính ....................................................................30
3.2.2 Xây dựng và phát triển thang đo ......................................................................30
3.2.2.1 Phương pháp xây dựng thang đo ..............................................................30
3.2.2.2 Phát triển thang đo ....................................................................................31
3.2.2.3 Thiết kế phiếu khảo sát dự thảo ................................................................36
3.2.3 Nghiên cứu định lượng.....................................................................................37
3.2.3.1 Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu ..............................................................37
3.2.3.2 Mẫu dữ liệu ...............................................................................................37



5.2 Một số hàm ý chính sách .........................................................................................62
5.2.1 Kiến nghị đối với NHnhà nước ........................................................................62


5.2.2 Khuyến nghị đối với các tổ chức tín dụng. ......................................................62
5.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................65
5.3.1 Hạn chế của đề tài ........................................................................................65
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................................................66
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ................................................................................................67
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC BẢNG BIỀU
Bảng 2.1: Tóm tắt các Mô hình nghiên cứu trước đây ..................................................20
Bảng 2.2: Giả thiết nghiên cứu ......................................................................................26
Bảng 3.1 Bảng phát biểu thang đo Chất lượng dịch vụ ................................................29
Bảng 3.2 Bảng phát biểu thang đo Chính sách tín dụng ...............................................30
Bảng 3.3 Bảng phát biểu thang đo Chiến lược quảng bá ..............................................31
Bảng 3.4: Bảng phát biểu thang đo Hình ảnh tổ chức tín dụng ....................................32
Bảng 3.5 Bảng phát biểu thang đo Nhân viên ..............................................................32
Bảng 3.6 Bảng phát biểu thang đo Thuận tiện ..............................................................33
Bảng 3.7 Bảng phát biểu thang đo Sự giới thiệu ..........................................................34
Bảng 3.8 Bảng phát biểu thang đo Sự lựa chọn tổ chức tín dụng trong VTD ..............34
Bảng 3.9 Tỷ lệ hồi đáp ..................................................................................................36
Bảng 4.1: Thông tin về Mẫu nghiên cứu ......................................................................41
Bảng 4.2: Phân bổ mẫu theo giới tính ...........................................................................41
Bảng 4.3: Phân bổ mẫu theo độ tuổi .............................................................................41
Bảng 4.4: Phân bổ mẫu theo Thu nhập .........................................................................42
Bảng 4.5: Phân bổ mẫu theo Tình trạng hôn nhân ........................................................42

Hình 2.1. Mô hình hành vi của người tiêu dùng (Philip Kotler) ..................................14
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành động hợp lý .................................................................16
Hình 2.3: Mô hình lựa chọn vay tiêu dùng của Tăng Thị Thuyền ...............................19
Hình 2.4: Mô hình lựa chọn NH của khách hàng cao tuổi ...........................................19
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu sự lựa chọn NHtrong vay tiêu dùng .............................20
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu .....................................................................................26


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CSTD

Chính sách tín dụng

CLDV

Chất lượng dịch vụ

CLQB

Chiến lược quảng bá

CGT

Sự giới thiệu

DVNH

Dịch vụ NH


Thuận tiện

VTD

Vay tiêu dùng


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn
liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du
lịch… đối với lực lượng kỹ thuật rộng lớn. Nếu lập một bảng thống kê những nhu cầu
của một đời người thì đó là một con số vô hạn, đó là những nhu cầu từ đơn giản như
được ăn, mặc, học hành đến những nhu cầu phức tạp hơn như du lịch, vui chơi giải trí,
nhu cầu được tôn trọng… Tuy nhiên, để nhu cầu được đáp ứng đúng lúc, đúng thời
điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được bởi nó còn phụ thuộc vào một
nhân tố rất quan trọng, đó là khả năng thanh toán. Để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi
mỗi NHnói riêng và hệ thống NHnói chung phải đa dạng hoá các nghiệp vụ vì nó góp
phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy cho việc thực hiện
chính sách kích cầu của Chính phủ, tạo ra công ăn việc làm cho đại bộ phận dân cư
trong nền kinh tế của đất nước, tạo thu nhập cao hơn và nâng cao đời sống cho dân
chúng. Về phía NH, hoạt động này sẽ giúp họ nhận thức được phần lớn số vốn từ phía
dân cư, không chỉ ở tầng lớp có thu nhập cao mà còn ở bộ phận dân cư có thu nhập
thấp, tạo cơ hội cho khách hàng có được tiện ích tiêu dùng trước khi có đủ điều kiện
tích luỹ tiền để sở hữu chúng.
Với mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn vay tiêu
dùng, trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm duy trì và phát triển cho vay tiêu
dùng. Tác giả xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của
khách hàng trong việc vay tiêu dùng. Sau đó tác giả tiến hành phát phiếu khảo đến 320
khách hàng giao dịch tại các NH. Sau đó, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thông
qua Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, cuối cùng là phân tích hồi quy. Kết quả

cơ cấu tuổi lao động trẻ cao, năm 2014, số lượng lao động trẻ đang làm việc từ tuổi 1544 đạt 32,7 triệu người, chiếm 62,0% tổng lượng lao động từ 15 tuổi trở lên. Tỷ lệ dân
số trẻ cao phù hợp với định hướng phát triển cho vay cá nhân bởi mong muốn sử dụng
các hàng hóa, dịch vụ thường tăng cao trong giai đoạn trẻ tuổi, trong khi xu hướng tiết
kiệm thường thấy ở tuổi trung niên.


1
Xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam đang dần thay đổi. Theo đó, thay vì tích
lũy, tiết kiệm đủ số tiền để mua một sản phẩm mà mình mong muốn, các khách hàng
hiện đang hướng đến việc mua sản phẩm mình thích và thanh toán bằng các khoản tích
lũy sau đó. Theo thống kê của Home Credit, có khoảng 20% khách hàng khu vực miền
Nam mua hàng dựa vào tín dụng, tại miền Bắc con số này là 10% và đang có xu hướng
tăng lên.
Sự phát triển của hệ thống bán lẻ hiện đại, theo chuỗi dần thay thế cho cửa hàng
riêng lẻ truyền thống giúp nhà cung cấp dịch vụ tài chính tiêu dùng dễ dàng tiếp cận
với số lượng lớn khách hàng vay.
Đồng Nai là tỉnh có nền kinh tế phát triển hàng đầu trên cả nước, sự phát triển
đồng đều về công nghiệp, dịch vụ hiện đại. Ngành NH tỉnh cũng mạnh cả về số lượng
và chất lượng. Hiện nay, địa bàn tỉnh Đồng Nai có tổng cộng 32 NH thương mại, 8
công ty tài chính, 31 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và 1 quỹ tín dụng trung ương (số
liệu thống kê của NH Nhà nước tỉnh Đồng nai đến 2015) [5]. Với số lượng lớn các
NHnhư trên cùng hoạt động trên một địa bàn tỉnh thì sự cạnh tranh thị phần rất gay
gắt. Sự cạnh tranh diễn ra trên từng phân khúc thị trường, từ những sản phẩm giành
cho khách hàng lớn đến những sản phẩm dịch vụ giành cho thị phần khách hàng bán
lẻ. Thị phần cung cấp các sản phẩm DVNH bán lẻ trước đây không được các NHNhà
nước Việt Nam quan tâm, nhưng kể từ khi xuất hiện các NH cổ phần chuyên cung cấp
dịch vụ bán lẻ và các thương hiệu NH bán lẻ hàng đầu thế giới thì thị trường này cũng
được chú ý và tập trung khai thác.
Đặc biệt, sản phẩm cho vay tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn nên giải pháp nào để
khách hàng vay tiêu dùng ngày càng tăng. Đây là vấn đề luôn được các NHTM quan

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi không gian: khách hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã vay tiêu dùng
tại các ngân hàng.
- Phạm vi thời gian: dữ liệu do tác giả tiến hành khảo sát từ tháng 04/201715/05/2017.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nguồn dữ liệu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra với bảng câu hỏi khảo
sát. Qua điều tra sẽ có được những thông tin về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khi
khách hàng lựa chọn NH khi sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng.
1.4.2 Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực hiện chủ yếu là định lượng, thông qua 2
bước chính:


3
- Nghiên cứu sơ bộ: phương pháp định tính, phỏng vấn trực tiếp 10 cán bộ quản
lý phụ trách mảng giao dịch, dịch vụ khách hàng, marketing tại các NH trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai nhằm hiệu chỉnh bảng phỏng vấn cho phù hợp với tình hình thực tế.
Bảng câu hỏi định tính được dùng để đo lường các khái niệm đã được phát biểu trong
giả thuyết mô hình nghiên cứu và sẽ được dùng cho quá trình nghiên cứu chính thức.
- Nghiên cứu chính thức: phương pháp định lượng. Mẫu được thu thập thông qua
bảng câu hỏi, theo cách lấy mẫu thuận tiện. Đối tượng khảo sát là cá nhân đã, đang
giao dịch và khách hàng tiềm năng vay tiêu dùng tại các NH trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai, được khảo sát thông qua email và khảo sát trực tiếp. Kích thước mẫu phụ thuộc
vào phương pháp phân tích EFA, mẫu dự kiến khoảng 320 mẫu. Việc xử lý dữ liệu sẽ
được tiến hành qua các bước như sau:
(1) Kiểm định sơ bộ thang đo: Dùng Cronbach’s alpha
(2) Phân tích EFA
(3) Điều chỉnh thang đo và các giả thuyết
(4) Phân tích hồi quy


5

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại NHTM
2.1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cho vay tiêu dùng,
Theo Khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 81/2008/NĐ-CP ban hành ngày
29/7/2008 quy định: “Tín dụng tiêu dùng là hình thức cung cấp tín dụng cho cá nhân
thông qua nghiệp vụ: cho vay mua trả góp, phát hành thẻ tín dụng và cho vay bằng tiền
theo quy định của NHNhà nước”.
Nguyễn Minh Kiều, (2010): “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng
nhu cầu chỉ tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân
cư. Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là
công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định và số lượng khách hàng thì
rất đông”.
Nguyễn Thanh Minh Phúc, (2012): “Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa
một bên là NHvà một bên là cá nhân người tiêu dùng, trong đó NHchuyển giao tiền
cho khách hàng với nguyên tắc khách hàng sẽ hoàn trả gốc và lãi vào một thời điểm
xác định trong tương lai” .
Nhưng nhìn chung với tốc độ phát triển sản phẩm tín dụng tại các NHhiện nay,
chúng ta có thể hiểu: cho vay tiêu dùng là quan hệ giữa dân cư với các doanh nghiệp,
NH, công ty tài chính, là dưới hình thức NH cho vay bằng tiền trên cơ sở thu nhập của
người đi vay hoặc người đi vay phải thế chấp tài sản để vay tiền. Hoặc doanh nghiệp
liên kết với các NH dưới hình thức bán chịu hàng hóa (mua hàng trả góp) hoặc sử
dụng thẻ tín dụng khi mua hàng tại các doanh nghiệp với mục đích tiêu dùng theo
nguyên tắc sau một thời gian nhất định sẽ hoàn trả gốc và lãi. Các khoản cho vay tiêu
dùng này là nguồn tài trợ chính giúp người tiêu dùng có thể trang trải những nhu cầu
của cuộc sống như nhà cửa, phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình, y tế, giáo dục, du

Với quy trình cho vay tiêu dùng đơn giản, nhanh chóng, xét duyệt nhanh hồ sơ và
cảm nhận chất lượng dịch vụ, tiện ích vượt trội, các NHNNg đang được các khách
hàng đánh giá cao hơn so với các NHTM trong nước.
- Lãi suất và phí phạt trước hạn cho vay tiêu dùng
NH có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức lãi suất (LS)
phù hợp với khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Tùy tính chất của khoản vay và khả
năng trả nợ của KH mà NH có thể tính lãi đơn hoặc lãi kép 3 tháng, 6 tháng, hay tùy


7
vào kỳ hạn trả nợ đầu kỳ, cuối kỳ. LS các khoản CVTD hầu hết đều cao so với những
khoản vay khác trong NH do độ rủi ro của các khoản vay này cao và khó kiểm soát.
Mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt. Khách hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm”
với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản tiền phải trả hằng tháng hơn là mức lãi
suất ghi trong hợp đồng. Do đó, khác với hầu hết các khoản cho vay kinh doanh lãi
suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất vay tiêu dùng thường được ấn định tại
một mức nhất định. Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ
đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay. Đối với những khoản vay trung và dài
hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất
huy động, cộng với một biên độ nhất định tuỳ theo từng NH.
Phí phạt trước hạn - đây là rào cản kỹ thuật được nhiều NH áp dụng để hạn chế
người vay trả nợ sớm. Những món vay cũ, NH phải huy động từ nguồn vốn có lãi suất
cao nên không thể giảm quá nhiều. Bản thân KH bị kẹt với lãi suất vay cao, còn NH
cũng không thể đảo nợ cho chính khoản vay của mình nên việc chuyển nợ sang NH
khác là một giải pháp, nếu chấp nhận phí phạt. Việc phạt trả nợ trước hạn cũng nhằm
bù đắp mất mát của NH đã mua vốn cao trong quá khứ.
- Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân cao hơn cho vay doanh nghiệp.
Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau:
Rủi ro về lãi suất. Đối với các khoản cho vay kinh doanh, NH và khách hàng

phẩm thiết yếu khi thu nhập cao hay thấp thì nhu cầu của người dân đối với những
người dân đối với những sản phẩm này không thay đổi. Khi thu nhập tăng lên, cuộc
sống về vật chất và tinh thần của người dân cũng tăng lên; nhu cầu tiêu dùng hàng xa
xỉ hay những dịch vụ cao cấp ngày càng nhiều, người dân có xu hướng tăng thêm việc
đi vay để thỏa mãn nhu cầu. Và ngược lại khi thu nhập giảm xuống, nhu cầu tiêu dùng
các sản phẩm xa xỉ theo đó cũng giảm xuống.
- Trình độ học vấn
Cũng như thu thập, trình độ học vấn có mối quan hệ thuận chiều với nhu cầu vay.
Trình độ học vấn tạo ra các nhu cầu khác nhau trong giới tiêu dùng, trình độ học vấn
càng cao tạo ra một xu hướng tiêu dùng tiên tiến và hiện đại hơn. Từ đó người dân sẽ
chi tiêu nhiều tiền hơn cho việc mua sắm nên khối lượng CVTD tăng.
2.1.1.3 Lợi ích của CVTD
Theo Nguyễn Minh Kiều, (2010) lợi ích của CVTD có thể phân loại như sau:
- Đối với NH


9
CVTD giúp gia tăng doanh số cho vay, lợi nhuận nếu thẩm định khách hàng chu
đáo. Bên cạnh đó giúp NH mở rộng quan hệ với KH, từ đó giới thiệu được thêm nhiều
sản phẩm khác đến KH, nâng cao uy tín thương hiệu của NH.
Bên cạnh đó, các NHTM và NHNNg không chỉ cạnh tranh với các NH trong hệ
thống, mà còn phải cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi NH đã khiến thị phần trên
thị trường của các NH đã bị thu hẹp. Vì vậy, các NH đã chuyển hướng mục tiêu của
mình vào lĩnh vực CVTD, các sản phẩm cho vay này dần trở thành một loại hình sản
phẩm phổ biến trong các NHTM, giúp các NH phân tán rủi ro, tạo điều kiện đa dạng
hóa hoạt động kinh doanh.
- Đối với người tiêu dùng
Với thu nhập ổn định, người tiêu dùng sẽ không đáp ứng được những nhu cầu chi
tiêu đột xuất hoặc những nhu cầu vượt quá khả năng của mình, CVTD giúp cho người
tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn. Nhờ đó người tiêu dùng được hưởng các

cho NHmột số tiền bằng nhau nhất định trong suốt thời hạn vay. Phương thức này
thường áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, người đi vay ít quan tâm đến lãi suất
mà chỉ quan tâm đến mục đích sử dụng của khoản vay, số tiền và kỳ hạn của khoản
vay sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng.
+ CVTD thông thường: là khoản vay mà hằng tháng người đi vay phải trả cho
NHmột khoản tiền gốc và tiền lãi vay, trong đó tiền lãi vay được tính theo số dư nợ
thực tế. Đây là hình thức cho vay chủ yếu hiện nay của các NHTM.
+ Cho vay tuần hoàn: là các khoản cho vay mà NH cho phép người vay sử dụng
các loại thẻ tín dụng, séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này
NHsẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất
định, khoảng thời gia này khách hàng có quyền vay và trả nợ nhiều lần.
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay
+ CVTD gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh
do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng. Hình
thức này NH cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm dịch vụ mà
không trực tiếp tiếp xúc với KH. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp được thực hiện bằng 1
trong 2 cách sau đây:
Cách 1: NH, công ty bán lẻ và người tiêu dùng phải thỏa thuận với nhau về số
tiền vay, mức và thời hạn trả dần sau đó NHcho người tiêu dùng vay phần tiền chưa trả
đủ cho người bán hàng để thanh toán cho người bán hàng và giữ lại quyền sở hữu tài
sản cho đến khi người mua trả góp đủ.


11
Người tiêu
dùng

1

Công ty

Công ty
bán lẻ

4
2

5

NHTM

3

(Nguồn: Lê Văn Tề , Giáo trình nghiệp vụ NH thương mại)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tín dụng tiêu dùng gián tiếp cách 2
Trong đó
(1): NH và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng NH đưa ra các
điều kiện về đối tượng KH bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu.
(2): Người tiêu dùng mua chịu hàng hóa ký nhận nợ từ công ty bán lẻ;
(3): Người tiêu dùng ký quỹ 20% - 30% giá trị tài sản và cam kết thế chấp tài sản;


12
(4): NHchiết khấu giấy nhận nợ từ người bán hàng;
(5): Công ty bán lẻ giao hàng và quyền sở hữu cho người tiêu dùng;
(6): Người tiêu dùng tiến hành trả góp cho NH theo mức và kỳ hạn xác định;
NH đưa ra các phương thức khác nhau trong kỹ thuật cho vay gián tiếp:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: khi bán cho NH các khoản nợ mà người tiêu dùng đã
chịu mua, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi
đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho NH.
Tài trợ truy đòi hạn chế: theo phương thức này trách nhiệm công ty bán lẻ đối với

2

4

(Nguồn: Lê Văn Tề , Giáo trình nghiệp vụ NHThương Mại)
Sơ đồ 2.3 – Cho vay tiêu dùng trực tiếp
(1): NH và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status