ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA SINH HỌC
HỌC PHẦN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG
DẠY HỌC SINH HỌC
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH RÈN LUYỆN NĂNG
LỰC VÀ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỂ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO
HỌC SINH TRONG PHẦN DI TRUYỀN HỌC,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Duân.
Học viên thực hiện: Võ Thị Quốc Quyên.
Lớp: LL&PPDHSH - K26.
MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài.
Nước ta đã là thành viên của WTO nên việc đổi mới trong giáo dục là
yếu tố vô cùng quan trọng, mang tính chất quyết định đến sự phát triển của đất nước
trong thời kì hội nhập. Để đáp ứng được sự đổi mới của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, xã
hội yêu cầu nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
sinh bao gồm việc cung cấp cho họ những kiến thức cơ bản, khoa học, chính xác, hiện
đại, làm phát triển năng lực, tư duy, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, hình thành phương pháp
học tập, làm việc khoa học, sáng tạo....góp phần rèn luyện và phát triển nhân cách của
học sinh.
quả trong những tình huống linh hoạt bằng những phương tiện, biện pháp, cách thức phù
hợp.
1.1.2. Hệ thống năng lực chung ở Việt Nam.
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(tháng 7/2015), các nhà nghiên cứu đã xác định 8 năng lực chung cơ bản cần hình thành
và phát triển cho học sinh bao gồm:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực thẩm mĩ;
- Năng lực thể chất;
- Năng lực giao tiếp;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
Tùy thuộc vào mỗi môn học, khi thực hiện cấn cụ thể hóa từng kĩ năng để xác định
chính xác mức độ cần hình thành và phát triển cho học sinh.
Ngoài ra, còn có các năng lực chuyên biệt gắn với những lĩnh vực học tập cụ thể.
Mỗi môn học, theo đặc trưng và thế mạnh riêng của mình, cùng với những môn học khác
sẽ có mục tiêu hình thành và phát triển một số năng lực chung cốt lõi, đồng thời hướng
tới năng lực chuyên biệt của bộ môn.
1.1.3. Quy trình rèn luyện năng lực trong dạy học theo hướng phát triển năng
lực.
Quy trình rèn luyện gồm có năm bước căn bản sau:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu khái quát về năng lực cần rèn luyện.
Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trải nghiệm hoạt động hình thành năng
lực.
Bước 3: Học sinh rút ra quy trình hình thành năng lực từ trải nghiệm.
- Hiểu được ý nghĩa và có thể sử dụng các kí hiệu toán.
- Hiểu được tính chất các số và các hình hình học.
1.2.2.3. Vận dụng được suy luận.
- Suy luận logic.
- Vận dụng suy luận logic để giải quyết vấn đề trong học tập và trong cuộc sống.
1.2.2.4. Sử dụng được công cụ tính toán.
- Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay.
- Sử dụng được máy tính hỗ trợ học tập.
Phát triển năng lực cần dựa trên cơ sở phát triển các thành phần của năng lực, do
đó việc xác định được các yếu tố cấu thành năng lực là bước vô cùng quan trọng.
1.2.3. Quy trình rèn luyện năng lực tính toán trong dạy học theo hướng phát
triển năng lực.
Quy trình rèn luyện gồm có năm bước căn bản sau:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu khái quát về năng lực tính toán.
Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trải nghiệm hoạt động tính toán.
Bước 3: Học sinh rút ra quy trình tính toán từ trải nghiệm.
Bước 4: Học sinh tiếp tục rèn luyện theo quy trình năng lực tính toán.
Bước 5: Đánh giá việc rèn luyện năng lực tính toán và điều chỉnh.
Hình 2. Quy trình rèn luyện năng lực tính toán trong dạy học theo hướng phát triển
năng lực.
Bước 1: Giáo viên giới thiệu khái quát về năng lực tính toán.
* Mục đích: Giúp các em có hiểu biết sơ bộ ban đầu về năng lực tính toán, tạo
hứng thú học tập ở học sinh, trên cơ sở đó học sinh có thể chủ động, tự giác tính toán.
*Hoạt động của giáo viên
*Hoạt động của giáo viên
- Đưa ra các công cụ rèn luyện năng lực tính toán cho học sinh.
- Đánh giá năng lực tính toán của học sinh theo tiêu chi sau mỗi lần học sinh hoạt
động.
*Hoạt động học sinh
Thực hiện tính toán theo quy trình 3.
Bước 5. Đánh giá việc rèn luyện năng lực tính toán và rút kinh nghiệm.
* Mục đích: Giáo viên và học sinh đánh giá việc rèn luyện các kĩ năng tính toán
với mục đích phản hồi thông tin vừa để điều chỉnh thao tác, vừa cho học sinh thấy đươc
sự tiến bộ của mình trong việc sử dung các kĩ năng, để có động lực thúc đẩy việc học và
rèn luyện các năng lực khác.
*Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Giáo viên và học sinh đùng đánh giá lại quá trình rèn luyện năng lực tính toán,
phân tích điểm đạt và chưa đạt trong quá trình rèn luyện.
- Rút kinh nghiệm cho việc rèn luyện các năng lực khác.
CHƯƠNG II. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỂ RÈN LUYỆN
NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH TRONG PHẦN DI TRUYỀN HỌC.
Rèn luyện năng lực tính toán trong dạy học phần Sinh học Phân tử thông qua giải
toán (áp dụng theo quy trình rèn luyện năng lực tính toán).
2.1. Bước 1: Giới thiệu khái quát về năng lực tính toán.
Đề toán 1: Một gen có khối lượng 540000 đvC và có 2320 liên kết Hiđrô. Tính số
lượng từng loại nuclêôtide của gen.
* Hoạt động giáo viên
- Thông qua giải các dạng toán trong tiết luyện tập sẽ giúp học sinh rèn luyện kĩ
năng tư duy logic, rèn luyện thao tác phân tích – tổng hợp, làm quen với các dạng bài tập
từ đó giúp học sinh chủ động định hướng các cách giải toán khi gặp các dạng toán khác
thì tìm được số lượng từng loại Nu (tất cả đều dựa vào các công thức đã cho).
* Hoạt động học sinh
Thực hiện nhiệm vụ tìm các đại lượng theo hướng dẫn của giáo viên.
2.3. Bước 3. Học sinh rút ra quy trình tính toán từ trải nghiệm.
* Hoạt động giáo viên
- Hướng dẫn học sinh giải bài toán theo các bước.
- Chuẩn hóa các bước.
M = 540000 đvC, H = 2320 lk.
A = T= ?, G = X = ?.
Muốn tìm A, T, G, X phải biết được tổng Nu (N), tìm N thông qua M, có N và H
thì tìm được số lượng từng loại Nu (tất cả đều dựa vào các công thức đã cho).
* Hoạt động học sinh
Rút ra quy trình tính toán:
- Xác định các đại lượng đã biết và cần tìm.
- Nhận biết dạng toán, mối quan hệ giữa các đại lượng.
- Áp dụng công thức phù hợp.
- Tiến hành hoạt động giải toán theo các nhân hoặc tập thể.
- Cá nhân hoặc đại diện tập thể trình bày trước lớp, sau đó nhận xét, thảo luận.
- Đánh giá kết quả.
2.4. Bước 4. HS tiếp tục quy trình rèn luyện theo quy trình tính toán.
* Hoạt động giáo viên
- Đưa ra các dạng bài tập khác.
- Đánh giá cách giải quyết bài toán của học sinh sau mỗi bài tập.
Đề toán 2: Một gen có 2346 liên kết Hiđrô. Hiệu số giữa A của gen với một loại
nuclêôtite khác bằng 20% tổng số nuclêôtite của gen đó. Tính chiều dài của gen.
Đề toán 3: Một ADN có số liên kết Hiđrô giữa các cặp G và X bằng 1,5 số liên kết
hiđrô giữa các cặp A và T. Tỉ lệ % tương ứng nuclêôtit của ADN lần lượt là bao nhiêu?
Đề toán n: ………………………………..
4. Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo định hướng hình
thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư
phạm.
5. Văn Thị Thanh Nhung (2016), Tổ chức dạy học Sinh học ở trường Trung học
Phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 374.
6. Vũ Văn Vụ (chủ biên), (2014), Sách giáo khoa Sinh học 10 (nâng cao), Nhà
xuất bản Giáo dục Việt Nam.