BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
HUỲNH LÊ PHI YẾN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG (EMA)
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
KHU VỰC PHÍA NAM VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
HUỲNH LÊ PHI YẾN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG (EMA)
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
KHU VỰC PHÍA NAM VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. VĂN THỊ THÁI THU
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ...................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................3
5. Những đóng góp của luận văn ..........................................................................4
6. Kết cấu luận văn ................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ................................................6
1.1
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................6
1.1.1
Các nghiên cứu ngoài nước ....................................................................6
1.1.2
Các nghiên cứu trong nước ...................................................................10
1.2
Nhận xét các công trình nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu ......13
1.2.1
Nhận xét các công trình nghiên cứu .....................................................13
1.2.2
Khe hổng nghiên cứu ..........................................................................134
Các lý thuyết nền .........................................................................................22
2.2.1
Lý thuyết thể chế (Institutional theory) ................................................22
2.2.2
Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy theory) ..............................................23
2.2.3
Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) ................................25
2.2.4
Lý thuyết bất định (Contingency Theory) ............................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................27
3.1
Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu của luận văn. ..........................27
3.1.1
Khung nghiên cứu .................................................................................27
3.1.2
3.3.4
Thang đo “Nhận thức của nhà quản trị về EMA” ................................36
3.3.5
Thang đo “Áp lực từ các bên liên quan” ..............................................38
3.3.6
Thang đo “Khó khăn khi vận dụng EMA” ...........................................38
3.3.7 Thang đo “Vận dụng EMA trong DNSX thép khu vực phía Nam Việt
Nam”. ...............................................................................................................40
3.4
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................40
3.4.1
Phương pháp nghiên cứu định tính .......................................................40
3.4.2
Phương pháp nghiên cứu định lượng ....................................................41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................45
4.2.7
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng EMA ..............69
4.3
Bàn luận .......................................................................................................69
4.3.1
Nhận thức về lợi ích của EMA ........................................................................ 69
4.3.2
Nhu cầu công bố thông tin liên quan đến môi trường ............................... 70
4.3.3
Nhận thức của nhà quản trị............................................................................... 71
4.3.4
Áp lực từ các bên liên quan .............................................................................. 71
4.3.5
Khó khăn khi vận dụng EMA .......................................................................... 72
4.3.6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung
BCTC
Báo cáo tài chính
DN
Doanh nghiệp
DNSX
Doanh nghiệp sản xuất
ECMA
Kế toán quản trị chi phí môi trường
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
EMA
Kế toán quản trị môi trường
Tài sản cố định
UNDSD
Ủy ban phát triển bền vững của Liên hợp quốc
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA .....................................12
Bảng 2.1: Tổng hợp định nghĩa về EMA trong các nghiên cứu ...............................16
Bảng 3.1 : Thang đo Nhận thức về lợi ích của EMA ................................................33
Bảng 3.2: Thang đo Nhu cầu công bố thông tin liên quan đến môi trường ..............35
Bảng 3.3 : Thang đo Quy chuẩn pháp lý...................................................................36
Bảng 3.4: Thang đo Nhận thức của nhà quản trị về EMA ........................................37
Bảng 3.5: Thang đo Áp lực từ các bên liên quan ......................................................38
Bảng 3.6: Thang đo Khó khăn khi vận dụng EMA ..................................................39
Bảng 3.7: Thang đo Vận dụng EMA trong các DNSX thép khu vực phía Nam Việt
Nam ...........................................................................................................................40
Bảng 3.8: Đối tượng tham gia phỏng vấn chuyên gia...............................................41
Bảng 4.1: Kết qủa định tính của các nhân tố ...........................................................45
Bảng 4.2: Thống kê mô tả cỡ mẫu nghiên cứu .........................................................50
Bảng 4.3: Kiểm định lần 1 Cronbach’s Alpha cho biến LI.......................................53
Bảng 4.4: Kiểm định lần 2 hệ số Cronbach’s Alpha cho biến LI .............................54
Bảng 4.5: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho biến BC ....................................54
Bảng 4.6: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho biến QC ....................................55
Bảng 4.7: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho biến QT ....................................56
Bảng 4.8: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho biến AL ....................................56
Bảng 4.9: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho biến KK ...................................57
Bảng 4.10: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho biến VD ..................................58
vực phía Nam Việt Nam”, nhằm nhận diện và đo lường mức độ tác động của những
nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất
thép khu vực phía Nam Việt Nam. Trên cơ sở tổng hợp các lý luận, thừa kế các kết
quả từ các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, tác giả sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng, nghiên cứu đã tìm ra
năm nhân tố ảnh hưởng tác động đến việc vận dụng EMA trong các DNSX thép
gồm: nhận thức về lợi ích của EMA, nhu cầu công bố thông tin liên quan đến môi
trường, nhận thức của nhà quản trị về EMA, áp lực từ các bên liên quan, khó khăn
khi vận dụng EMA. Từ đó, tác giả đưa ra các định hướng và đề xuất cũng như
những giải pháp để tăng khả năng vận dụng EMA.
Từ khóa: Kế toán quản trị môi trường, nhân tố ảnh hưởng, doanh nghiệp sản xuất
ABSTRACT
In the current globalized economy, with the goal of maintaining a sustainable
economic development, the application of management accounting in general and
environmental management accounting in particular to businesses is essential. In
order for the environmental management accounting to really promote its
effectiveness in management, it must first determine the factors affecting the
application of environmental management accounting in enterprises. Therefore, the
author conducts research on the topic "Factors affecting the application of
environmental management accounting (EMA) in steel manufacturing enterprises in
the South of Vietnam", to identify and measure the impact of factors affecting the
application of management accounting in steel manufacturing enterprises in
southern Vietnam. On the basis of synthesizing the arguments, inheriting the results
from previous research projects related to the topic, the author uses qualitative
research methods combined with quantitative, research found five factors influence
the use of EMA in steel manufacturing enterprises, including: awareness of EMA
benefits, the need to publish information related to the environment, and the
awareness of managers about EMA, pressure from stakeholders, is difficult to apply
quan tới các tác động của DN đến môi trường, từ đó cải thiện hoạt động của DN ở
cả khía cạnh tài chính và môi trường”. Nghiên cứu Trịnh Hiệp Thiện (2010) cho
rằng “EMA được xem là một lĩnh vực của kế toán quản trị hiện đại, một hệ thống
quản lý thành quả kinh tế liên quan môi trường thông qua việc phát triển và ứng
dụng hệ thống kế toán môi trường phù hợp” và là một công cụ hỗ trợ việc cải thiện
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và môi trường thông qua việc nâng
cao trách nhiệm môi trường, tiết kiệm chi phí tài chính, giúp cho doanh nghiệp sẽ
cung cấp được thông tin đầy đủ hơn, đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan. Mặt
khác, giúp các doanh nghiệp đề ra chiến lược để giảm được rủi ro về môi trường
(Godschalk, 2008).
Về khía cạnh thực tiễn, kế toán quản trị môi trường vẫn chưa được áp dụng
nhiều do doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ được tầm quan trọng của công tác
này nói chung và các doanh nghiệp sản xuất thép nói riêng.
Thực tế không thể phủ nhận vai trò quan trọng của ngành công nghiệp thép
trong nền kinh tế của nhiều quốc gia. Thép không chỉ được sử dụng trong các mục
2
đích lớn như đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình phục vụ xây dựng cơ sở vật
chất hạ tầng cho nền kinh tế như cầu, đường, nhà máy,... mà còn được dùng cho
hoạt động sản xuất của nhiều ngành kinh tế như chế tạo máy móc, thiết bị, đóng
tàu,....Có thể nói ngành thép là ngành công nghiệp cơ bản tạo ra nguyên liệu cho
việc xây dựng cở sở hạ tầng của mọi quốc gia. Tuy nhiên, ngành công nghiệp này
cũng gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường hàng đầu do lượng khí thải,
chất thải nguy hại được tạo ra trong quá trình sản xuất, ví như sự cố ở hai nhà máy
thép tại Đà Nẵng thuộc công ty cổ phần thép DANA - Úc và công ty cổ phần thép
DANA - Ý buộc phải dừng sản xuất vì ô nhiễm môi trường. Một sự cố tiêu biểu nữa
tại Hà Tĩnh đã vi phạm về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước dẫn đến việc hải
sản chết hàng loạt ven biển bốn tỉnh miền trung của công ty TNHH Gang Thép
Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng EMA trong các DNSX
thép khu vực phía Nam Việt Nam.
Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA trong các
DNSX thép khu vực phía Nam Việt Nam?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng EMA trong các
DNSX thép khu vực phía Nam Việt Nam như thế nào?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu: là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quản trị môi trường EMA trong các doanh nghiệp sản xuất thép khu vực phía Nam
Việt Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu:
i. Không gian: Các doanh nghiệp sản xuất thép tại khu vực phía Nam Việt Nam.
ii. Thời gian: Khoảng thời gian thực hiện khảo sát số liệu là từ tháng 11/2018
tháng 2/2019.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Khi thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ
thể là:
4
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Dựa vào nền tảng lý thuyết các nghiên cứu trước, tác giả đã tiến hành thảo
luận với các chuyên gia, thông qua việc xây dựng bảng câu hỏi. Từ kết quả
đó, tác giả tiến hành tổng hợp các ý kiến chuyên gia lại, đối chiếu và thống
nhất về các nhân tố được cho là ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA trong
các DNSX thép khu vực phía Nam Việt Nam. Qua đó xây dựng bảng câu hỏi
khảo sát và chọn mẫu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
Trong chương 1, tác giả giới thiệu tổng quan về một số công trình nghiên cứu
trong nước và ngoài nước liên quan đến việc vận dụng EMA cũng như các nhân tố
ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA. Từ đó, tác giả xác định được khoảng trống cho
nghiên cứu để tiến hành nghiên cứu luận văn của tác giả tại Việt Nam.
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới có khá nhiều nghiên cứu về EMA, có thể kể đến các nghiên cứu
tiêu biểu như sau:
- Chang (2007) với nghiên cứu “Enviromental management accounting within
universities: current state and future potential” đã tiến hành nghiên cứu kinh
nghiệm của nhà quản trị từ năm trường đại học để khám phá các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định áp dụng EMA trong lĩnh vực giáo dục đại học. Tác giả đã xem xét
bốn lý thuyết đã được chấp nhận để hướng dẫn việc thu thập dữ liệu và tập trung
vào nghiên cứu gồm lý thuyết dự phòng, lý thuyết thể chế, lý thuyết hợp pháp, lý
thuyết các bên liên quan. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có năm rào cản ảnh hưởng
đến việc áp dụng EMA là : thái độ, tài chính, thông tin, thể chế và quản lý.
- Setthasakko (2010) với bài nghiên cứu “Barriers to the development of
environmental management accounting - An exploratory study of pulp and paper
companies in Thailand” đã nghiên cứu các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc áp
dụng kế toán quản trị môi trường trong công ty sản xuất giấy và bột giấy tại Thái
Lan. Nghiên cứu xác định ba yếu tố ảnh hưởng chính: vai trò của nhà quản trị, chia
sẻ kiến thức, xây dựng hình ảnh công ty. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu
hỗn hợp, kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Thông qua
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả có thể có được một các toàn diện hơn về
thực hiện nhằm điều tra về việc các DN có nhận thức được tầm quan trọng của
EMA hay không? Tác giả dựa trên lý thuyết ngẫu nhiên để xác định tầm ảnh hưởng
của các biến như cấu trúc tổ chức, quy mô tổ chức, chiến lược môi trường, ngành
công nghiệp đến việc áp dụng EMA của các DN Australia. Kết quả thu được từ quá
trình khảo sát dựa trên web của kế toán viên Úc và phân tích dữ liệu đã chỉ ra rằng:
ngành công nghiệp, chiến lược môi trường và quy mô tổ chức tác động cùng chiều
8
đến việc thực hiện EMA, ngược lại cấu trúc tổ chức lại không có mối quan hệ đến
việc thực hiện EMA. Phát hiện này hỗ trợ cho các nghiên cứu trong tương lai để
hiểu biết thêm về EMA cũng như sự phát triển của nó.
- Alkisher (2013) với bài nghiên cứu “Factors influencing invironmental
management accounting adoption in oil and manufacturing firm in Libya”, nhằm
điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA. Dựa trên cơ sở các lý
thuyết nền, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đã đưa ra tám nhân tố ảnh hưởng
bao gồm: chiến lược công ty, hỗ trợ từ nhà quản trị cấp cao, áp lực quy chuẩn, áp
lực cưỡng chế, áp lực từ các bên liên quan, tính hợp pháp, tính chính thức. Thông
qua phân tích kết quả điều tra từ nhà quản lý môi trường và giám đốc tài chính của
DN, cho thấy rằng nhân tố trình độ, thâm niên công tác, độ tuổi có ảnh hưởng đến
việc vận dụng EMA. Ngoài ra, tác giả cũng cho rằng nhân tố hỗ trợ từ nhà quản trị
cấp cao, tổ chức, môi trường và công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng
EMA tại các doanh nghiệp trong ngành sản xuất dầu ở Lybia. Nhân tố chiến lược
kinh doanh và văn hóa tổ chức đặc trưng tại các doanh nghiệp có tác động ngược
chiều đến việc áp dụng EMA.
- Bài nghiên cứu: “Factors influencing the adoption of environmental management
accounting Practices among firms in Nairobi, Kenya” của Wachira (2014). Bài
nghiên cứu nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA bao
gồm: (1) qui mô công ty, (2) trình độ công nghệ, (3) chi phí tuân thủ các qui định
accounting” của Phan et al (2017). Nghiên cức này xem xét mức độ vận dụng EMA
và ảnh hưởng tính toàn diện của hệ thống quản lý môi trường (EMS), quy mô tổ
chức và sự hỗ trợ của quản lý cấp cao đối với việc vận dụng EMA. Ngoài ra, tác giả
cũng điều tra tác động của hiệu suất môi trường. Với việc khảo sát 208 các công ty
trong các ngành công nghiệp khác nhau tại Úc, kết quả cho thấy rằng: các tổ chức
áp dụng hệ thống EMS toàn diện hơn thì có mức cam kết môi trường cao hơn và có
nhiều khả năng cung cấp các nguồn lực tốt hơn để tạo thuận lợi cho sự phát triển
của EMA. Quy mô tổ chức và mức độ sử dụng EMA không có mối tương quan với
nhau. Cuối cùng, với thang đo gồm 4 biến quan sát được kết thừa từ Krumwiede
(1998), Grover (1993) và Baird et al (2007) đã kết luận sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp
cao ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA.
10
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Qua khảo sát lý thuyết, tác giả nhận thấy rằng tại Việt Nam kế toán quản trị môi
trường (EMA) còn khá mới mẻ và có rất ít công trình nghiên cứu, tiêu biểu có một
số nghiên cứu liên quan đến đề tài như sau:
- Trịnh Hiệp Thiện, luận văn thạc sĩ Đại học Kinh Tế TP HCM (2010): “Vận dụng
kế toán quản trị môi trường vào các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam”, bằng việc
tìm hiểu về thực trạng vận dụng EMA tại các DNSX Việt Nam. Đề tài đã kết luận
rằng: mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay quan tâm nhiều đến công tác tổ
chức EMA, tuy nhiên việc vận dụng còn quá thấp nguyên nhân chính là do sự thiếu
hiểu biết từ nhà quản trị cấp cao, thiếu kinh nghiệm tổ chức điều này là một thách
thức lớn cho các DN Việt Nam trong quá trình tiến hành vận dụng EMA. Thêm vào
đó, số lượng và chất lượng thông tin liên quan đến môi trường được các DN công
bố ra bên ngoài còn hạn chế. Mặt khác, việc vận dụng EMA ở các DNSX tại Việt
Nam còn gặp nhiều khó khăn do chi phí thực hiện EMA cao, doanh nghiệp chưa
thiết lập được bộ máy kế toán quản trị. Ngoài ra, chế độ kế toán chưa yêu cầu cung
trong các DN tại các quốc gia trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho các
DNSX của Việt Nam.
- Nguyễn Thị Nga, luận án tiến sĩ kinh tế Đại Học Kinh Tế Quốc Dân của tác giả
(2017) “Kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất thép
tại Việt Nam”, luận án đã nghiên cứu về cơ sở lý thuyết của các nhân tố ảnh hưởng
đến việc áp dụng ECMA trong doanh nghiệp căn cứ trên ba lý thuyết là lý thuyết
khuếch tán của những đổi mới, lý thuyết bất định và lý thuyết thể chế. Tác giả sử
dụng phương pháp định tính bằng cách phỏng vấn bán cấu trúc, nghiên cứu tài liệu
sơ cấp để đánh giá thực trạng ECMA trong các DNSX thép tại Việt Nam. Hơn nữa,
bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phân tích nhân tố khám phá
EFA được tác giả sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
ECMA trong các DNSX thép tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có bốn nhân
tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ECMA là nhận thức về ECMA của nhà quản lý, áp
lực cưỡng chế, truyền thông nội bộ và vai trò của bộ phận kế toán quản trị.
- Nguyễn Thị Hằng Nga, luận án tiến sĩ kinh tế Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
(2019) “ Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các
doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam – Nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía
12
Nam”, luận án này bằng cách phân tích về mối quan hệ giữa các nhân tố từ hai bối
cảnh tổ chức và bối cảnh thể chế. Ngoài ra, nghiên cứu này ngoài phân tích ảnh
hưởng trực tiếp còn phân tích thêm ảnh hưởng gián tiếp của các nhân tố đến việc
thực hiện kế toán quản trị môi trường. Kết quả nghiên cứu định tính và định lượng,
tác giả xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi
trường, trong đó áp lực quy chuẩn, áp lực mô phỏng, nhận thức về sự biến động của
môi trường kinh doanh, chiến lược môi trường, áp lực cưỡng ép đều có ảnh hưởng
cùng chiều đến thực hiện EMA, ngược lại sự phức tạp của nhiệm vụ có ảnh hưởng
ngược chiều đến thực hiện EMA.
Nguyễn Thị Ngọc Oanh (2016)
Jamil et al (2015)
Jalaludin et al (2011)
Áp lực cưỡng chế Nguyễn Thị Ngọc Oanh (2016)
Không có mối tương quan
Có mối tương quan
Có mối tương quan
Có mối tương quan
Không có mối tương quan
Có mối tương quan
Nguyễn Thị Nga (2017)
Có mối tương quan
Nguyễn Thị Hằng Nga (2019)
Có mối tương quan
Jamil et al (2015)
Không có mối tương quan
Jalaludin et al (2011)
Không có mối tương quan
13
Nguyễn Thị Hằng Nga (2019)
Có mối tương quan
Sự hỗ trợ từ quản Phan et al (2017)
lý cấp cao
Kisher (2013)
Nguyễn Thị Nga (2017)
Nhận thức về rào Nguyễn Thị Ngọc Oanh (2016)
cản
Có mối tương quan
Có mối tương quan
Có mối tương quan
Có tác động ngược chiều
(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)
1.2 Nhận xét các công trình nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu
1.2.1 Nhận xét các công trình nghiên cứu
Trong xu hướng hội nhập quốc tế như hiện nay thì việc quan tâm đến EMA là
điều tất yếu của DN. Thông qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước có liên quan đến EMA, tác giả nhận xét: các nghiên cứu đều cho rằng kế toán
truyền thống như hiện nay là chưa đủ cho nhu cầu phát triển kinh tế và hoạt động
của doanh nghiệp. Mà kế toán quản trị truyền thống phải quan tâm nhiều hơn đến
các hoạt động môi trường.
Từ năm 1992 đến nay thì các công trình nghiên cứu liên quan đến EMA được
chia thành những nhóm sau: (1) các công trình nghiên cứu về hình thành và phát
triển EMA trong doanh nghiệp, (2) là các công trình nghiên cứu về tác động của
việc áp dụng EMA đến hiệu quả môi trường và hiệu quả kinh tế của DN, (3) là các
công trình nghiên cứu đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA.