BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN HUY
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2014 – 2018
Hà Nội – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
----***----
NGUYỄN HUY
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2017
Ngành đào tạo
Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp những ý
kiến quý báu cho em thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, anh chị công tác tại Phòng tiêm
chủng – Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập và
phân tích số liệu.
Con xin cảm ơn ông bà, bố mẹ luôn tạo điều kiện giúp con trong quá
trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Mình xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Y tế Công cộng khóa 2014-2018
đã giúp đỡ, chia sẻ cùng mình những khó khăn, kiến thức cũng như kinh
nghiệm trong 4 năm học vừa qua.
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2018
Nguyễn Huy
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học, Trường Đại học Y Hà Nội;
Phòng Đào Tạo – Quản lý khoa học – Hợp tác quốc tế, Viện Đào tạo Y học
Dự Phòng và Y tế Công cộng cùng hội đồng chấm Khóa luận.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi tham gia thực hiện
và được sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Lê Thị Thanh Xuân và ThS
Nguyễn Thanh Thảo. Các nội dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong đề
tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần
tài liệu tham khảo.
Ngoài ra trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có chú thích nguồn.
Nếu phát hiện ra bất kỳ sự gian lận nào tôi xin cam đoan chịu hoàn toàn
trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình. Trường Đại học Y Hà Nội
không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong
2.5.2. Tiêu chuẩn loại trừ.........................................................................14
2.6. Biến số và chỉ số...................................................................................15
2.7. Công cụ thu thập số liệu.......................................................................19
2.8. Quy trình thu thập số liệu.....................................................................19
2.9. Sai số và cách khắc phục......................................................................19
2.9.1. Những sai số có thể gặp................................................................19
2.9.2. Cách khắc phục.............................................................................19
2.10. Quản lý và phân tích số liệu...............................................................20
2.11. Đạo đức nghiên cứu............................................................................20
Chương 3: KẾT QUẢ...................................................................................22
3.1. Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại
Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017.........................................23
3.1.1. Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng
tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017................................................23
3.1.2. Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng
tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017................................................28
3.2. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm
chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017.......32
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................39
4.1. Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại
Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017.........................................40
4.1.1. Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng
tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017................................................40
4.1.2. Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng
tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017................................................43
4.2. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm
chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017.......45
4.2.1. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng
Diphtheria – Tetanus – Pertussis (Bạch hầu – Ho gà –
Uốn ván)
Đối tượng nghiên cứu
The Global Alliance for Vaccines and Immunizations
(Liên minh toàn cầu về Vắc xin và Tiêm chủng)
Haemophilus Influenza type B (vi khuẩn Haemophilus
Influenza loại B)
Oral Polio Vaccine (vắc xin bại liệt đường uống)
Phản ứng sau tiêm
Tiêm chủng mở rộng
Tổ chức y tế thế giới
(World Health Ognization)
Viêm gan B
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Một số phản ứng sau tiêm vắc xin ...............................................5
Bảng 2.1.
Đặc trưng chung của trẻ, người chăm sóc trẻ.............................15
Bảng 2.2.
Bảng biến số mục tiêu 1..............................................................15
Bảng 2.3.
Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng bất thường sau
tiêm chủng...................................................................................25
Bảng 3.7.
Kiến thức của người chăm sóc trẻ về hậu quả của phản ứng nặng
sau tiêm chủng............................................................................26
Bảng 3.8.
Kiến thức của người chăm sóc trẻ về các dấu hiệu cần đưa trẻ đến
CSYT...........................................................................................27
Bảng 3.9.
Kênh thông tin của người chăm sóc trẻ về phản ứng nặng sau
tiêm chủng...................................................................................28
Bảng 3.10. Thực hành giữ sổ tiêm chủng/phiếu tiêm chủng của trẻ.............28
Bảng 3.11. Thực hành theo dõi trẻ sau tiêm chủng.......................................29
Bảng 3.12. Lý do không theo dõi tại nhà đủ 24h sau tiêm chủng (n=7).......29
Bảng 3.13. Tỷ lệ trẻ có phản ứng sau tiêm chủng.........................................30
Bảng 3.14. Các phản ứng sau tiêm chủng trẻ đã từng bị...............................31
Bảng 3.15. Thực hành của người chăm sóc trẻ khi có phản ứng sau tiêm....31
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức về PƯST của người
chăm sóc trẻ................................................................................32
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức về PƯST của người
chăm sóc trẻ................................................................................32
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai ở Việt Nam từ năm
1981 do Bộ Y tế khởi xướng. Mục tiêu ban đầu của chương trình là cung cấp
dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi 6 bệnh truyền
nhiễm có nguy cơ gây tử vong cao. Sự bao phủ của chương tình TCMR đã đạt
100% tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh năm 1985, tuyến huyện năm 1989 và tuyến
xã năm 1994. Trẻ em là đối tượng cần được quan tâm trong công tác chủng
ngừa bệnh tật, là đối tượng ưu tiên chương trình tiêm chủng mở rộng [1]. Mặc
dù vắc xin tương đối an toàn nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ
sau tiêm với các biểu hiện rất khác nhau, từ phản ứng thông thường, phản ứng
nhẹ đến những phản ứng nặng, hiếm gặp, có thể xuất hiện tại vị trí tiêm hoặc
toàn thân thậm chí có nguy cơ đe dọa đến tính mạng [2]. Nếu không được giải
thích, điều tra kịp thời các phản ứng sau tiêm, đặc biệt là phản ứng nặng sẽ
không chỉ gây nên hậu quả trước mắt về sức khỏe, mà còn làm suy giảm niềm
tin của cộng đồng dẫn đến giảm tỷ lệ tiêm chủng [3], ảnh hưởng lâu dài đến
sức khỏe và duy trì giống nòi.
Mặc dù đã có nhiều bằng chứng về sự an toàn của vắc xin trên thế giới,
tuy nhiên vẫn có những trường hợp hiếm hoi xảy ra các phản ứng nặng sau
tiêm chủng thậm chí tử vong. Sốc phản vệ rất hiếm khi xảy ra sau tiêm chủng
với nguy cơ là nhỏ hơn 2 trường hợp trên 1 triệu liều vắc xin tiêm cho trẻ em
[4]. Tuy nhiên, có thể phòng sốc phản vệ nhanh chóng bằng cách sử dụng
ephinephrine, corticosteroid và beta-agonist. Một nghiên cứu trong 10 năm
của Chương trình tiêm chủng Quốc gia Mỹ ghi nhận 5 trường hợp tử vong do
sốc phản vệ sau khi tiêm [5]. Sốc phản vệ xảy ra khác nhau ở mỗi người sau
tiêm chủng vì vậy không phải lúc nào cũng có thể dự đoán và phòng ngừa
trước được. Một số nước trên thế giới đã ghi nhận những trường hợp phản
ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxem như: tại Siri Lanka năm 2008 đã có trẻ tử
vong, giảm trương lực cơ - giảm đáp ứng; Ấn Độ ghi nhận 83 trường hợp
phản ứng sau tiêm từ giữa năm 2012 đến năm 2013 [6], [7].
ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học
Y Hà Nội năm 2017
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Một số khái niệm
1.1.1. Vắc xin
Vắc xin là chế phẩm sinh học với thành phần là các kháng nguyên có
nguồn gốc từ các vi sinh vật gây bệnh đã được bào chế để làm giảm hoặc mất
khả năng gây bệnh. Vắc xin được chủ động đưa vào trong cơ thể để kích thích
cơ thể sinh miễn dịch chủ động phòng bệnh [9].
1.1.2. Tiêm chủng
Tiêm chủng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để đưa vắc xin,
sinh phẩm y tế vào cơ thể con người với mục đích kích thích cơ thể tạo ra
miễn dịch chủ động để phòng bệnh [10]. Bản chất của tiêm chủng là sử dụng
vắc xin nhằm kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chủ động đặc hiệu để chống
lại bệnh truyền nhiễm [11]
Tiêm chủng là hình thức gây miễn dịch chủ động nhờ vắc xin. Mũi
tiêm chủng đầu tiên cho người chưa bao giờ tiếp xúc với kháng nguyên
thường tạo ra kháng thể loại IgM. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và thời
gian tiêm, mũi thứ hai sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, cao hơn và
thường là kháng thể loại IgG. Sau khi tiêm đủ các mũi cơ bản, miễn dịch sẽ
duy trì ở mức độ cao trong thời gian dài và cho dù lượng kháng thể giảm
xuống nhưng do cơ chế trí nhớ miễn dịch nên đa số trường hợp vẫn có khả
coi là bình thường nếu trẻ khóc trong thời gian ngắn, tiếng khóc bình thường.
Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý nếu tiếng khóc của trẻ có bất thường như
cường độ âm cao hơn hoặc thời gian khóc kéo dài. Ngoài ra, còn có thể gặp
các phản ứng dị ứng tạo thành một chuỗi phản ứng, trong đó mức độ nặng
nhất là sốc phản vệ. Các hình thức nhẹ hơn có thể phát ban mề đay hoặc các
phản ứng tại đường hô hấp như sưng đường hô hấp trên [16].
5
Bảng 1.1. Một số phản ứng sau tiêm vắc xin [17].
STT
1
Loại vắc xin
BCG
Phản ứng
Tỷ lệ trên 1
triệu liều
Viêm hạch có mủ
100 – 1000
Viêm xương BCG
30
Sốc phản vệ
1
Sởi
4
Sởi – quai bị – rubella
Sởi – rubella
Bệnh não
5
6
Bại liệt uống (OPV)
Ho gà
Liên quan đến vắc xin
2–4
Khóc thét dai dẳng > 3 giờ
< 10,000
1.2.1. Trên thế giới
Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) được Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) khởi xướng từ năm 1974 đến nay đã mở rộng diện triển khai và tăng
tỷ lệ tiêm chủng ở nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới [18, 19]. Ở các
nước đang phát triển, vắc xin phòng bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván , bại
liệt, sởi, viêm gan B, viêm màng não do Hib đã được đưa vào chương trình
TCMR. Riêng Quinvaxem (bạch hầu, ho gà, uốn ván, viên gan B) đã được
đưa vào chương trình TCMR ở hơn 90 quốc gia trên thế giới [19].
Năm 2000, liên minh toàn cầu về Vắc xin và Tiêm chủng (GAVI) nhằm
hỗ trợ vắc xin cho trẻ em ở 70 quốc gia nghèo nhất thế giới được thành lập đã
giúp cuộc sống của trẻ em và bảo vệ sức khỏe người dân bằng cách tăng khả
năng tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng ở các nước [20]. Tại Việt Nam, GAVI đã
hỗ trợ triển khai tiêm vắc xin viêm gan B trong toàn quốc năm 2003, hỗ trợ
đưa vắc xin mới Quinvaxem vào Việt Nam năm 2010.
Bệnh đậu mùa đã từng giết chết 2 triệu người mỗi năm cho tới cuối
những năm 1960, tuy nhiên, đến năm 1979 đã quét sạch dịch đậu mùa do
những chiến dịch tiêm chủng vắc xin toàn cầu. Bên cạnh đó, số ca mắc bệnh
bại liệt giảm từ trên 300,000 ca/năm giai đoạn 1980 xuống còn 358 trường
hợp năm 2014. Tổ chức y tế thế giới ước tính rằng việc thanh toán bại liệt
giúp chính phủ các quốc gia tiết kiệm được 1,5 tỷ USD mỗi năm cho chi phí
điều trị và phục hồi chức năng. Việc thanh toán bệnh đậu mùa giúp tiết kiệm
được 275 triệu USD mỗi năm cho chi phí chăm sóc y tế trực tiếp. [11]
7
1.2.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Chương trình TCMR đã được triển khai từ 1985 đến nay
với việc sử dụng và mở rộng dần các vắc xin cho trẻ em và phụ nữ. Từ tháng
6 năm 2010, vắc xin phối hợp phòng 5 bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm
1.3.
Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phản ứng sau tiêm
chủng
1.3.1. Trên thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới về phản ứng sau tiêm chủng không nhiều.
Một số nghiên cứu cho thấy phản ứng sau tiêm chủng chủ yếu là sốc phản vệ
và ngất [21].
Một nghiên cứu của Chương trình tiêm chủng Quốc gia Mỹ thực hiện
từ năm 2000 đến 2010 ghi nhận 5 trường hợp tử vong do sốc phản vệ sau khi
tiêm chủng [5]. Một nghiên cứu hồi cứu bệnh án công bố năm 2003 cho thấy
sau khi tiêm 7.644.049 liều vắc xin cho trẻ, có 5 trường hợp liên quan đến sốc
phản vệ, tuy nhiên tất cả 5 trường hợp này đều không xảy ra tử vong sau đó.
Trung tâm phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ khuyến cáo nên sàng
lọc những bệnh nhi có tiền sử dị ứng trước khi tiêm chủng [22]. Mặc dù vậy,
không phải lúc nào cũng có thể dự đoán và phòng ngừa trước được sốc phản
vệ sau tiêm chủng vì thế các bác sĩ cần chuẩn bị sẵn sàng cấp cứu cho những
trường hợp bất ngờ xảy ra.
Vắc xin sống giảm độc lực không thể gây ra nhiễm trùng ở những
người có hệ thống miễn dịch còn nguyên vẹn. Tuy nhiên, vắc xin sống này
chống chỉ định cho những trẻ đang có hệ miễn dịch suy yếu vì có thể gây
bệnh. 2 trường hợp báo cáo mô tả trẻ bị suy giảm miễn dịch nhưng vẫn được
tiêm vắc xin thuỷ đậu và kết quả là cả 2 trẻ đều nhiễm virus varicella zoster
gây bệnh thủy đậu rồi tử vong [23]. 1 trường hợp khác bị bạch cầu cấp đã
thuyên giảm hoàn toàn, sau khi tiêm vắc xin thuỷ đậu trong thời gian nghỉ 2
tuần sau hoá trị đã tử vong. Có ít nhất 6 báo cáo trường hợp tử vong ở trẻ suy
9
10
tiêm chủng mở rộng năm 2011 có 7 trường hợp phản ứng nặng sau tiêm, trong
đó 5 trường hợp tử vong. Mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 1,7 triệu trẻ được
tiêm vắc xin Quinvaxem theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
tháng 6/2010. Tuy nhiên từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2013, Quinvaxem đã bị
tạm dừng sử dụng khi phát hiện 43 trường hợp phản ứng sau tiêm. Tỉ lệ tai
biến do Quinvaxem tại Việt Nam là 4,5/1 triệu liều thấp hơn so với khuyến
cáo của WHO là 20/1 triệu liều. Vắc xin Bạch hầu – ho gà – uốn ván là 20/1
triệu liều, viêm gan B là từ 1 – 2/ 1 triệu liều, uốn ván từ 1-6 trường hợp/ 1
triệu liều [28].
Theo nghiên cứu tại Bình Xuyên năm 2007, 61,4% các bà mẹ tham gia
phỏng vấn trả lời có biết thông tin về các phản ứng sau tiêm chủng, 86,8%
cho biết nguồn cung cấp thông tin chủ yếu là qua tivi. Loại phản ứng sau tiêm
được biết đến nhiều nhất là sốc phản vệ (91,5%). [29]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn làm tại Hà Tĩnh trên đối tượng là
người chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi năm 2013, tỷ lệ bà mẹ hiểu biết được lợi ích của
tiêm chủng là 78,2%. Tuy nhiên tỷ lệ các bà mẹ hiểu đúng các bệnh có thể phòng
được nhờ tiêm chủng hay lịch tiêm chủng các loại vắc xin còn thấp. Đặc biệt số
bà mẹ hiểu đầy đủ các phản ứng sau phụ sau tiêm chỉ đạt 7,3% [8].
Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Hùng tại Quảng Bình năm 2015,
100% đối tượng không yêu cầu nhân viên y tế khám sàng lọc trước tiêm cho
trẻ, chỉ 58,2% đối tượng tham gia yêu cầu nhân viên y tế tư vấn về các phản
ứng sau tiêm [30].
Theo nghiên cứu tại Thanh Hóa năm 2016 trên đối tượng là người chăm
sóc trẻ dưới 1 tuổi, 35,8% người chăm sóc trẻ có kiến thức đạt về phản ứng
sau tiêm chủng. 96,5% người chăm sóc trẻ biết dấu hiệu sốt nhẹ là phản ứng
thông thường sau tiêm chủng, các dấu hiệu như sưng đau tại chỗ, quấy khóc
lần lượt là 20,1% và 46,6%. 85,2% số người chăm sóc trẻ thực hành theo dõi
hủng
B
Bànànđđónón
tiế
hám
B
ghi
tiếp,p, B
Bànànkkhám
Bànànghi
hhướng
ướng sàng
sànglọ
Bàntiêm
tiêm cchép,
hép,vào
vào
lọcc Bàn
ddẫn,
ẫn,kkiểm
iểm vvààtư
hủng ssổổtiêm
tiêm
tư vvấnấn cchủng
tra
hiệt trư
tiêm
cchủng
hủng
2.1.
Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng có con nhỏ dưới 6 tháng tuổi đến tiêm chủng tại phòng
tiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội trong thời gian thu thập số liệu.
2.2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y Hà
Nội từ tháng 09/2017 đến tháng 5/2018, thời gian thu thập số liệu từ 10/2017
đến tháng 12/2017.
2.3.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp định lượng.
2.4.
Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể:
Trong đó:
n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu.
: sai lầm loại 1 (chọn = 5%)
: hệ số giới hạn tin cậy ( = 1,96 khi chọn = 5%)
d: độ chính xác tuyệt đối (chọn d = 6%)
p: tỷ lệ đạt về kiến thức* phản ứng sau tiêm chủng. Lấy p = 0,78
- Người bị hạn chế khả năng nghe, đọc, trả lời các câu hỏi phỏng vấn.
- Không có mặt tại phòng tiêm chủng trong thời điểm điều tra.
- Trẻ hoãn tiêm hoặc chống chỉ định tiêm chủng trong lần đến tiêm chủng.
- Từ chối tham gia nghiên cứu.
15
2.6.
Biến số và chỉ số
Bảng 2.1. Đặc trưng chung của trẻ, người chăm sóc trẻ
STT
Biến số
1
Ngày, tháng, năm sinh
2
Giới tính
3
Quan hệ với trẻ
4
Nghề nghiệp
5
Định nghĩa biến
1
2
3
4
5
Biến số
Định nghĩa biến
Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng
Liệt kê được những lợi ích của tiêm
Lợi ích của tiêm chủng
chủng
Liệt kê được những biểu hiện của phản
Những biểu hiện của phản
ứng thông thường hay gặp sau tiêm vắc
ứng thông thường
xin
Những biểu hiện của phản Liệt kê được những biểu hiện của phản
ứng nặng
ứng
Những hậu quả nghiêm Liệt kệ được những hậu quả do phản
trọng của phản ứng nặng ứng nặng gây nên
sau tiêm gây nên
Khi nào cần đưa trẻ đến Liệt kê được những biểu hiện của phản
CSYT