BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
……..***……..
NGUYỄN HOÀNG KIM NGÂN
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VIÊM LỢI VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU
TRỊ VIÊM LỢI MẢNG BÁM ĐƠN THUẦN CÓ SỬ DỤNG
NƯỚC SÚC MIỆNG CHLOHEXIDINE Ở SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Khóa 2009-2015
Người hướng dẫn khoa học
TS. LÊ LONG NGHĨA
ThS. ĐẶNG THỊ LIÊN HƯƠNG
HÀ NỘI -2015
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lời cảm ơn
chân thành tới:
Ban giám hiệu Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội.
Ban lãnh đạo Khoa Nha Trường Đại Học Nantes – Cộng Hoà Pháp.
Ban lãnh đạo Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các thầy cô Bộ môn Nha Chu, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học
Y Hà Nội.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................3
1.1. Cấu tạo giải phẫu và mô học của lợi.......................................................3
1.1.1. Cấu tạo giải phẫu...............................................................................3
1.1.2. Cấu trúc mô học................................................................................5
1.2. Viêm lợi...................................................................................................7
1.2.1. Khái niệm..........................................................................................7
1.2.2. Phân loại bệnh lợi..............................................................................7
1.2.3. Viêm lợi mảng bám...........................................................................8
1.2.4. Điều trị viêm lợi mạn tính do mảng bám........................................11
1.2.5. Các nghiên cứu về viêm lợi mảng bám...........................................11
1.3. Ứng dụng chlohexidine (CHX) trong điều trị viêm lợi mạn tính do
mảng bám................................................................................................12
1.4. Nghiên cứu về hiệu quả của CHX trong điều trị viêm lợi mạn tính do
mảng bám................................................................................................15
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới...........................................................15
1.4.2. Các nghiên cứu trong nước.............................................................16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............17
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.........................................................17
2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.................................................17
2.2.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang về tình trạng viêm lợi ở một nhóm sinh
viên trường Đại học Y Hà Nội năm 2015..........................................17
2.2.2. Nghiên cứu can thiệp sử dụng nước súc miệng chứa chlohexidine ở
nhóm đối tượng nghiên cứu mắc viêm lợi mảng bám đơn thuần. 19
2.2.3. Cỡ mẫu............................................................................................19
2.2.4. Chọn mẫu........................................................................................20
2.2.5. Nội dung nghiên cứu.......................................................................20
Bảng 2.8. Quy ước kết quả hệ số tương quan..................................................29
Bảng 3.1. Đặc trưng cá nhân của 108 sinh viên..............................................32
Bảng 3.2. Tỷ lệ viêm lợi mảng bám đơn thuần theo mức độ viêm lợi............33
Bảng 3.3. Tỷ lệ sinh viên viêm lợi sau điều trị 1 tuần và sau 2 tuần...............36
Bảng 3.4. Chỉ số lợi (GI) trung bình trước điều trị và sau điều trị 1 tuần và
sau 2 tuần......................................................................................36
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ viêm lợi mảng bám đơn thuần nhóm nghiên cứu..............32
Biểu đồ 3.2. Liên quan giữa mức độ viêm lợi mảng bám đơn thuần và mức
độ cặn bám.....................................................................................33
Biểu đồ 3.3. Liên quan giữa mức độ viêm lợi và mức độ cao răng................34
Biểu đồ 3.4. Liên quan giữa mức độ viêm lợi và tình trạng mảng bám..........35
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giải phẫu lợi .....................................................................................3
Hình 1.2. Viêm lợi mạn tính do mảng bám ......................................................8
Hình 1.3. Bản đồ bệnh quanh răng toàn cầu....................................................11
Hình 1.4. Phân tử Chlorhexidine ....................................................................13
Hình 2.1. Ghế khám răng................................................................................20
Hình 2.2. Dụng cụ khám..................................................................................20
Hình 2.3. Sonde MSC.....................................................................................20
Hình 2.4. Nhuộm màu mảng bám...................................................................21
Hình 2.5. Nước súc miệng Pedentex...............................................................21
Hình 2.6. Phân loại chỉ số mảng bám theo QHI .............................................24
Từ những thực tiễn trên, tôi tiến hành việc nghiên cứu “Đặc điểm lâm
sàng viêm lợi và hiệu quả điều trị viêm lợi mảng bám đơn thuần có sử
dụng nước súc miệng chlohexidine ở sinh viên trường Đại học Y Hà Nội”
với các mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng viêm lợi ở một nhóm sinh viên trường Đại học Y
Hà Nội năm 2015.
2. Nhận xét hiệu quả điều trị ở nhóm đối tượng nghiên cứu mắc viêm lợi
mảng bám đơn thuần có sử dụng nước súc miệng chứa chlohexidine.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Cấu tạo giải phẫu và mô học của lợi:
1.1.1. Cấu tạo giải phẫu:
Men răng
Ngà răng
Lợi tự do (Lợi viền)
Lợi dính
Xương ổ răng
Xương vỏ
Xương xốp
Đường nối niêm mạc-lợi
Tuỷ răng
Niêm mạc xương
Dây chằng quanh răng
Xi măng chân răng
Nhú lợi gồm có nhú lợi trong và nhú lợi ngoài và được nối liền nhau
bằng yên lợi cong lõm theo chiều ngoài trong.
Lợi bảo bệ vùng quanh răng. Mô liên kết của biểu mô sừng hoá đảm
bảo sự trương lực của mô lợi và cho phép lợi dính vào răng và xương ổ. Hơn
nữa, mô liên kết tiết ra dịch lợi để làm sạch cơ học rãnh lợi và túi lợi. Dịch lợi
chứa kháng thể và có đặc tính chống khuẩn [5].
5
1.1.2. Cấu trúc mô học:
Lợi bao gồm các thành phần biểu mô lợi, mô liên kết và lớp nền [4].
1.1.2.1. Biểu mô lợi:
Biểu mô lợi gồm 3 loại:
Biểu mô lợi miệng: Là phần biểu mô của lợi ở phía hốc miệng, phủ
bề mặt lợi viền và lợi dính. Phần biểu mô này hoàn toàn đồng nhất về bề dày
và bản chất. Biểu mô lợi miệng gồm 4 lớp tế bào từ trong ra ngoài:
- Lớp đáy: tạo bởi tế bào hình khối lập phương, là lớp sâu nhất.
- Lớp gai: nó bao gồm tế bào nhiều cạnh.
- Lớp hạt: những tế bào dẹt, nó bao gồm các hạt basophiles chiếm ưu
thế trong tế bào chất.
- Lớp sừng: lớp bề mặt.
Sừng hoá là quá trình tế bào đáy biến đổi dần dần với đặc tính di
chuyển từ từ lên bề mặt.
Tế bào biểu mô liên kết với nhau nhờ vào thể nối trong khi tế bào đáy
liên kết lớp đáy nhờ vào bán thể nối.
Biểu mô rãnh lợi: phủ bề mặt rãnh lợi, có cấu trúc tương tự biểu mô
lợi miệng ngoại trừ các tế bào bề mặt không sừng hoá hoàn toàn.
những đám rối thần kinh.
- Tế bào: phần lớn là nguyên bào sợi, có dạng thoi hay dạng sao. Ngoài
ra, có chứa các dưỡng bào, lympho bào, bạch cầu hạt trung tính, bạch cầu đơn
nhân lớn và đại thực bào.
- Mạch máu: phong phú,
7
- Thần kinh: những nhánh thần kinh không có bao myelin chạy trong
mô liên kết, chia nhánh tới tận lớp biểu mô.
1.2. Viêm lợi:
1.2.1. Khái niệm:
Viêm lợi là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh quanh răng, có thể
xảy ra ở bất kỳ người nào bất kỳ độ tuổi nào.
Viêm lợi là tình trạng viêm của mô lợi, nó chỉ ảnh hưởng tới mô quanh
răng bề mặt bao gồm lớp biểu mô bên ngoài, lớp mô liên kết kế cận và không
ảnh hưởng tới xương ổ, dây chằng nha chu, màng nha chu hay cement răng [7].
Năm 1965, dựa vào kết quả nghiên cứu viêm lợi thực nghiệm ở người,
Loe đã chứng minh vi khuẩn tập trung cao trên bề mặt răng là nguyên nhân
chính gây ra viêm lợi. Hơn thế, nếu loại trừ được nguyên nhân vi khuẩn, viêm
lợi là bệnh có thể hoàn nguyên.
Chỉ số lợi cho phép đánh giá mức độ viêm lâm sàng của lợi tự do.
Chỉ số cao răng, mảng bám là chỉ số được dùng để đánh giá khả năng vệ
sinh răng miệng [8].
1.2.2. Phân loại bệnh lợi:
Phân loại theo hội nghị quốc tế về các bệnh quanh răng năm 1999.
Các bệnh lợi do mảng bám:
Có 4 thể loại khác nhau:
1/ Viêm lợi chỉ do mảng bám răng (không có/có các yếu tố tại chỗ phối hợp).
Ngoài ra, người ta còn phân biệt chảy máu lợi do những nguyên nhân
tại chỗ và do những nguyên nhân toàn thân.
Chảy máu lợi do nguyên nhân tại chỗ được chia thành chảy máu mạn
tính (do viêm mạn tính và tái phát khi có sự đụng chạm vào lợi) và chảy máu
cấp tính (do viêm lợi cấp tính hay do lợi bị chấn thương đột ngột).
Chảy máu lợi do nguyên nhân toàn thân:
Bệnh toàn thân thường là các bệnh về máu (ví dụ như dị tật ở mạch
máu, bệnh rối loạn tiểu cầu, chứng giảm prothrombin huyết, thiếu vitamin
K,..). Ngoài ra, chảy máu lợi có thể xảy ra theo chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ
hay do cơ thể suy yếu.
Chảy máu tự nhiên không do yếu tố cơ học nào hay do kích thích nhỏ
nhưng lợi chảy máu nhiều khó kiểm soát [4].
Thay đổi màu sắc:
Đây là một trong những triệu chứng đặc hiệu trong việc chẩn đoán
bệnh. Lợi từ màu hồng nhạt chuyển sang màu đỏ, đỏ sẫm, đỏ xanh xám.
Lợi đỏ hơn: khi có sự gia tăng mạch máu và giảm độ sừng hoá.
Lợi đỏ sẫm hay đỏ xanh: khi bị viêm mạn, máu ứ dịch, chậm tuần
hoàn giảm oxy huyết.
Lợi đỏ thắm: lợi bị viêm cấp.
Ngoài ra, lợi có thể bị nhiễm sắc kim loại hay đổi màu do bệnh toàn thân [4].
Thay đổi về kích thước của lợi:
Viêm lợi làm tăng kích thước của lợi và có thể gây xuất hiện túi lợi giả
(không có sự di chuyển của biểu mô kết nối) do sự sưng nề của bờ lợi hay nhú
lợi ở cả mặt ngoài và trong [4].
Thay đổi tính săn chắc của lợi:
10
Gia tăng sự phá huỷ collagen.
Lợi đỏ và chảy máu khi thăm khám.
Giai đoạn III (sang thương xác lập): 14 - 21ngày.
Mạch máu tăng sinh và bị ứ nghẽn.
Bào tương chiếm ưu thế và tập trung sát biểu mô kết nối và biểu mô
rãnh lợi (sự thâm nhiễm của bào tương).
Phần lớn sợi collagen bị phá huỷ, chưa có sự tiêu xương.
Có sự dày lên của biểu mô của túi làm mất sự tiếp xúc với bề mặt răng,
cho phép vi khuẩn di chuyển về phía chóp. Nếu không can thiệp, sẽ có tổn
thương nặng và chuyển sang viêm nha chu.
1.2.4. Điều trị viêm lợi mạn tính do mảng bám:
1) Lấy cao răng và làm nhẵn bề mặt răng.
2) Đánh bóng răng.
3) Loại bỏ các yếu tố tại chỗ gây tích tụ mảng bám.
4) Kiểm soát mảng bám răng: Đảm bảo quá trình thực hiện của bệnh
nhân trong việc thực hiện vệ sinh răng miệng:
Xúc miệng bằng dung dịch chlorhexidine 0,12% 2-3 tuần.
Hướng dẫn bệnh nhân chải răng đúng kỹ thuật và thời điểm đánh răng.
Chọn bàn chải đánh răng phù hợp.
Sử dụng nước súc miệng.
Khám răng định kỳ và lấy cao răng 2 lần/năm.
1.2.5. Các nghiên cứu về viêm lợi mảng bám:
Quốc tế:
12
Hình 1.3. Bản đồ bệnh quanh răng toàn cầu.
(Periodontal disease word map – WHO 2004)
Tỷ lệ viêm lợi ở người trưởng thành trên thế giới là 50-90% [13].
Cao Bằng
88%
92%
100%
Theo nghiên cứu của Trần Văn Dũng, tỷ lệ người dân ở Huế mắc bệnh
viêm nha chu là 80,1% [14].
13
1.3. Ứng dụng chlohexidine (CHX) trong điều trị viêm lợi mạn tính do
mảng bám:
Lịch sử và nghiên cứu tác dụng của CHX:
Năm 1969, Schroeder phát hiện khả năng CHX trong việc ngăn sự hình
thành mảng bám vi khuẩn [15].
Năm 1970, Loe và Schiott thực hiện các nghiên cứu hoàn chỉnh. Các
tình nguyện viên không đánh răng và chỉ súc miệng 2 lần mỗi ngày bằng dung
dịch chlorhexidine gluconate trong 60 giây mỗi lần. Kết quả cho thấy khi
dùng CHX, mảng bám vi khuẩn bị chặn phát triển và ngăn sự tiến triển của
viêm lợi [16].
Dược lý và cơ chế hoạt động của CHX:
Theo Wady và Addy nghiên cứu năm 1989, CHX có phổ kháng khuẩn
rộng, đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nấm, và virus ưa lipid [17].
CHX có 3 dạng: digluconate, acetate, và hydrochloride. Các loại sản
phẩm để sử dụng trong miệng là muối digluconate.
CHX là một phân tử đối xứng gồm 4 vòng chlorophenyl và 2 nhóm
biguanide nối bởi một cầu hexamethylene ở giữa. CHX có tính bazơ với 2
cation ở hai bên đầu cầu hexamethylene. Chính nhờ đặc tính cation này, CHX
giảm khả năng thấm qua niêm mạc, kể cả biểu mô đường tiêu hoá [17], [18].
15
o Sử dụng CHX là biện pháp hỗ trợ cho vệ sinh răng miệng
chứ không thay thế việc chải răng. Vì vậy, súc miệng bằng chlohexidine
gluconate 0,12%15ml hai lần mỗi ngày sau khi đánh răng.
o Đo liều lượng sử dụng bằng cốc cung cấp thuốc, pha hay không pha
tuỳ theo hãng sản xuất. Khi súc, giữ trong miệng ít nhất 30 giây sau đó nhổ ra,
không nuốt nước súc miệng.
o Sau khi sử dụng, chlohexidine gluconate có thể để lại hương vị khó
chịu trong miệng nhưng không không nên rửa miệng lại bằng nước vì có thể
rửa sạch thuốc và làm giảm hiệu quả của thuốc. Ngoài ra, tránh ăn uống hoặc
đánh răng lại sau khi sử dụng thuốc.
o Ngưng sử dụng thuốc sau 4 tuần.
Một số tác dụng phụ chính của CHX trong miệng:
Sử dụng CHX kéo dài dẫn tới thay đổi hệ vi sinh vật trong miệng
nhưng sẽ trở lại bình thường sau khi dừng sử dụng [18].
Để lại trên răng những vết dính màu nâu đen gây mất thẫm mỹ.
CHX có mùi vị khó chịu sau khi sử dụng và giảm cảm giác vị giác.
Sử dụng CHX hàm lượng cao có thể làm mỏng biểu mô niêm mạc
miệng (dùng 15 ml dung dịch nồng độ 0,12% không có tác dụng phụ này)
[20]. Có thể kích ứng tuyến nước bọt mang tai.
Ngưng sử dụng thuốc và đến nha sĩ ngay nếu xuất hiện đốm trắng hay
mụt ở miệng, môi, loét miệng.
1.4. Nghiên cứu về hiệu quả của CHX trong điều trị viêm lợi mạn tính do
mảng bám:
Có nhiều nghiên cứu về việc dùng hóa chất, đặc biệt là dùng CHX, để