BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN KHẮC TRƯỞNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
VI KHUẨN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH VIÊM SỤN VÀNH TAI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN KHẮC TRƯỞNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
VI KHUẨN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH VIÊM SỤN VÀNH TAI
Chuyên ngành: Tai Mũi Họng
Mã số: 60720155
Vi khuẩn ái khí
Vi khuẩn kị khí
Viêm sụn vành tai
Áp xe sụn vành tai
Bệnh nhân
Pseudomonas aeruginosa
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƯƠNG 1: 3TỔNG QUAN
3
1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU................................................3
1.1.1. Trên thế giới.....................................................................................3
1.1.2. Việt Nam...........................................................................................4
1.2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀNH TAI....................................................4
1.2.1. Giải phẫu vành tai.............................................................................4
1.2.2. Vị trí của vành tai...........................................................................10
1.3. CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA VÀNH TAI........................................11
1.4. BỆNH HỌC VIÊM SỤN VÀNH TAI.................................................11
1.4.1. Phân loại.........................................................................................11
1.4.2. Nguyên nhân...................................................................................12
1.4.3. Triệu chứng.....................................................................................12
1.4.4. Chẩn đoán xác định........................................................................13
1.4.5. Chẩn đoán phân biệt.......................................................................13
1.4.6. Điều trị............................................................................................14
1.4.7. Biến chứng......................................................................................15
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
29
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VIÊM SỤN VÀ MÀNG SỤN VÀNH TAI....29
3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới.............................29
3.1.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp.............................29
3.1.3. Thời gian mắc bệnh và dùng KS của bệnh nhân trước khi đến viện....30
3.1.4. Tình trạng mắc bệnh và giai đoạn bệnh..........................................30
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA VIÊM SỤN VÀNH TAI...................30
3.2.1. Triệu chứng toàn thân.....................................................................30
3.2.2. Triệu chứng cơ năng của viêm quanh sụn vành tai........................31
3.2.3. Triệu chứng thực thể của viêm sụm vành tai.................................31
3.2.4. Vị trí ổ viêm....................................................................................32
3.2.5. Vị trí ổ viêm theo giải phẫu............................................................32
3.2.6. Kích thước ổ viêm..........................................................................32
3.3. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM TRONG VIÊM SỤN VÀNH TAI...............33
3.3.1. Xét nghiệm công thức máu.............................................................33
3.3.2. Xét nghiệm vi khuẩn......................................................................33
3.3.3. Tỷ lệ chủng vi khuẩn trong viêm sụn vành tai................................33
3.3.4. Độ nhạy cảm với kháng sinh của P. aeruginosa.............................34
3.3.5. Độ nhạy cảm với kháng sinh của Tụ cầu........................................35
3.3.6. Độ nhạy cảm với kháng sinh của Proteus.......................................36
3.3.7. Độ nhạy cảm với kháng sinh của Phế cầu......................................37
3.3.8. Độ nhạy cảm với kháng sinh của Liên cầu.....................................38
3.3.9. Đặc điểm dịch trong viêm sụn và màng sun vành tai.....................39
3.3.10. Đối chiếu tính chất dịch với từng loại vi khuẩn...........................39
3.4. MỘT SỐ YỂU TỐ NGUYÊN NHÂN CỦA VIÊM SỤN VÀNH TAI.....40
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.22.
Bảng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25.
Bảng 3.26.
Bảng 3.27.
Bảng 3.28.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới.........................29
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp.........................29
Thời gian mắc bệnh và dùng KS của bệnh nhân trước khi đến viện.....30
Tình trạng mắc bệnh và giai đoạn bệnh......................................30
Triệu chứng toàn thân..................................................................30
Triệu chứng cơ năng của viêm quanh sụn vành tai.....................31
Triệu chứng thực thể của viêm sụm vành tai.............................31
Vị trí theo cấu trúc giải phẫu.......................................................32
Kích thước ổ viêm.......................................................................32
XN Công thức máu.....................................................................33
Kết quả nuôi cấy vi khuẩn...........................................................33
Tỷ lệ chủng vi khuẩn trong viêm sụn vành tai...........................33
Độ nhạy cảm với kháng sinh của p. aeruginosa..........................34
Độ nhạy cảm với kháng sinh của Tụ cầu....................................35
Độ nhạy cảm với kháng sinh của Proteus...................................36
Độ nhạy cảm với kháng sinh của Phế cầu...................................37
cản sự nuôi dưỡng tới sụn tiếp đó là sự nhiễm trùng thứ phát, nếu không được
điều trị tốt vành tai có thể bị viêm hoại tử [26], [34].
Viêm sụn và vành tai là một vấn đề nan giải trong tai mũi họng nểu bệnh
phát hiện sớm thì điều trị có kết quả, tuy nhiên nhiều bệnh nhân chủ quan không
đi khám và điều trị không triệt để, để đến mức viêm hoại tử sụn làm biến dạng
vành tai gây hậu quả đáng tiếc. Việc điều trị phục hồi về hình dáng vành tai khó
khăn và rất khó có thể có hình dáng thẩm mỹ như ban đầu [28].
Viêm sụn vành tai diễn biến qua các giai đoạn tụ dịch, viêm tấy và cuối
cùng là áp xe và hoại tử sụn, khi diễn biến giai đoạn hoại tử, chỉ định can
thiệp nạo vét sụn hoại tử là bắt buộc, chính điều đó dẫn tới sự biến dạng về
vành tai, điều này tuy không đe dọa tới sức khỏe nhưng ảnh hưởng tới tâm lý
và thẩm mỹ cho bệnh nhân như biến dạng tai kiểu súp lơ hoặc thậm chí mất
hẳn vành tai [46].
Vi khuẩn gây bệnh trong viêm sụn vành tai có thể có nhiều loại
khác nhau. Chúng ta đều biết rằng vi khuẩn luôn thay đổi sự nhạy cảm
của chúng với thuốc kháng sinh cũng như vai trò gây bệnh. Đặc biệt với
sự phát triển và việc sử dụng kháng sinh rộng rãi hiện nay thì tình trạng
vi khuẩn kháng thuốc đang ngày một gia tăng làm cho quá trình điều trị
trở nên khó khăn và kéo dài vì vậy việc chuấn đoán đúng vi khuấn và
điều trị theo đúng phác đồ góp phần đáng kể để bệnh nhân rút ngắn
được thời gian điều trị và đưa lại được kết quả tốt hơn.
2
Nhằm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả điều trị giảm biến chứng
đặc biệt về thẩm mỹ trong viêm sụn vành tai chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn và kết quả điều trị
bệnh viêm sụn vành tai” với 3 mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của viêm sụn vành tai.
pháp điều trị tại chỗ viêm quanh sụn vành tai bằng phương pháp tiêm
cocticoid và kháng sinh [41].
4
- Năm 2011, Davidi E, Paz A, Duchman H, Luntz M, Potasman I,
nghiên
cứu 114 trường hợp viêm quanh sụn vành tai đã phân lập được một số
loại vi khuẩn như P. aeruginosa, liên cầu nhóm A, nhóm G, S. aureus, K.
pneumoniae và nhận thấy tác nhân gây bệnh chủ yếu là p.aeruginosa
[28].
1.1.2. Việt Nam
- Năm 1974, Võ Tấn đã viết về bệnh lý của viêm quanh sụn vành tai [5].
- Năm 2001, Phạm Xuân Phụng đã nghiên cứu phương pháp điều trị tụ
máu và viêm quanh sụn vành tai bằng thiết bị quang trị liệu laser bán dẫn [14]
- Năm 2005, Nguyễn Như Lâm và cộng sự đã đánh giá tác dụng của
phương tiện tự tạo trong dự phòng viêm quanh sụn vành tai sau bỏng [12].
- Năm 2012, Lê Thị Hồng Hải và Cộng sự đã nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng và vi khuẩn học cùa bệnh viêm quanh sụn vành tai [10].
- Năm 2012, Đỗ Thái Sơn đã nghiên cứu hình thái lâm sàng và xét
nghiệm để chẩn đoán viêm sụn và màng sụn vành tai [17]
1.2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀNH TAI [1], [4], [7], [18].
1.2.1. Giải phẫu vành tai (auricula)
1.2.1.1. Hình thể ngoài
Vành tai hình một vành loa có những chỗ lồi lõm giúp ta thu nhận âm
thanh từ mọi phía, mà không cần cử động tai hoặc xoay đầu về phía tiếng
động như ở động vật.
Loa tai có hai mặt:
a. Mặt ngoài: lõm không đều, hưóng nhẹ ra trước và có nhiều chỗ lồi, chỗ
xoăn 13. Xoăn tai
tai
5. Trụ gở luân
14. Rãnh
loa tai
6. Khuyết trưóc 15. Đối
7. Bình tai
sau
bình
tai
xoăn
8. Lỗ tai ngoài 16. Ổ
tai
9. Khuyết
gian
17. Dái tai
bỉnh
Hình 1.1: Loa tai (mặt ngoài)
(cavitas conchalis).
Chung quanh có 4 gờ:
- Gờ luân (helix): là gờ chạy theo bờ chu vi của loa tai, đầu trước của gờ
bắt đầu từ xoăn tai, gọi là trụ gờ luân (crus helicis). Nơi gờ luân đổi hưóng để
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
Gò luân
Các trụ đối luân
Hố tam giác
Xương thái dương
Gai luân
Mảnh bình tai
Củ tai
Hõm thuyền
Gò đối luân
Xoăn tai
Khe đối bình luân
Đuôi gà luân
Khuyết gian bình
Sụn ống tai ngoài
15. Mỏm chũm
7
Hình 1.2. Sụn loa tai (mặt trước ngoài)
8.
Lồi xoăn tai
9.
Rãnh trụ luân
ngang
cùa
đối
10. Mảnh bình tai
11. Sụn ống tai ngoài
12. Eo của sụn tai
Hình 1.3. Sụn loa tai (mặt trong)
1.2.1.2. Cấu tạo: Vành tai đưọc cấu tạo bởi da, sụn, dây chằng và cơ.
a. Da:
Da phủ vành tai mỏng, dính chặt vào mặt ngoài của sụn hơn là mặt trong
Có nhiều tuyến bã, nhiều nhất ỏ xoăn tai và hõm thuyền.
Da của loa tai liên tiếp vói da phủ ống tai ngoài.
b. Sụn tai (cartilago auricularis) (Hình 2 và 3):
Sụn tai là một mảnh sụn sợi đàn hồi, tạo nên những chỗ lồi, chỗ lõm ỏ loa
tai. ở dái tai không có sụn, chỉ có mô sợi và mô mỡ. Sụn ở bình tai liên tiếp với
sụn của ống tai ngoài. Sụn tai có tác dụng tạo và giữ hình dáng của vành tai.
c. Các dây chằng của vành tai (ligamenta auricularis): gồm hai loại:
- Các dây chằng ngoại lai: cố định loa tai vào mặt bên của đầu. Gồm 3 dây
trước
4. Cơ
gờ
luân
gờ
luân
lớn
5. Cơ
nhỏ
6. Cơ bình tai
7. Cơ đối bình
10
Hình 1.4: Các cơ của vành tai [20]
Các cơ nội tại gồm có:
Cơ gờ luân lớn
Cơ gờ luân nhỏ
Cơ bình tai
Cơ đối bình
chi phối bởi nhánh thái dương của thần kinh mặt.
Cơ tai sau và cơ nội tại ở mặt sau vành tai chi phối bởi nhánh tai
sau của thần kinh cùng tên.
Động mạch cấp máu cho vành tai là động mạch tai sau, xuất phát từ
động mạch cảnh ngoài. Động mạch tai trước từ động mạch thái dương
nông, và một nhánh từ động mạch chẩm [1], [5], [30].
Tĩnh mạch đi kèm với động mạch tương ứng.
- Các dây thần kinh chi phối cho vành tai gồm 2 loại: vận động và cảm
giác. Cảm giác của vành tai là do những nhánh sau và nhánh trước của dây
thần kinh tai lớn chỉ phối, được tăng cường thêm bởi dây thần kinh tai - thái
dương. Các nhánh thần kinh vận động xuất phát tử dây thần kinh mặt, chi
phối cho các cơ trong vành tai [1], [30].
1.2.2. Vị trí của vành tai
12
Hình 1.6: Vị trí hướng và kích thước của vành tai [42]
- Vành tai nằm ngay sau khớp thái dương hàm và vùng tuyến mang tai,
phía trước xương chũm, phía dưới vùng thái dương [1], [4], [7].
- Vành tai trung bình dài 6,5cm và rộng 3,5cm, chiều rộng chiếm 55 60% chiều dài, hay ở nam ~ 63,5 mm và ở nữ ~ 59 mm [23]. Theo Lê Gia
Vinh và cộng sự thì ở Việt Nam, chiều dài trung bình 6,2 ± 0,6 cm, rộng 3,3 ±
0,3 cm ở nam và ở nữ dàỉ 5,7 ± 0,5 cm, rộng 3,1 ± 0,3 cm. Còn chiều dài của
dái taỉ ở nam 1,7 ± 0,2 cm, ở nữ 1,6 ± 0,2 cm [8].
- Vành tai là một mảnh mỏng đính với thành bên của đầu. Phần tự do của
vành tai mở ra phía sau, chéo với bề mặt xương sọ thành một góc 20° - 30°
[25] hoặc 20-30° [19].
- Vành tai được giới hạn bởi: [19], [25]
+ Bờ trên: nằm dưới đường thẳng kẻ ngang qua bờ trên hốc mắt + Bờ
dưới: nằm trên đường thẳng kẻ qua gai mũi.
- Nguyên phát: Hiếm gặp
- Thứ phát:
Sau bấm khuyên tai được nói tới trong các nghiên cứu
Các chấn thương (vết thương, bỏng, tụ máu, châm cứu) chiếm đa số.
Sau viêm tai ngoài
Sau phẫu thuật vành tai
14
Sau vá nhĩ, mổ xương chũm
Dị ứng
1.4.3. Triệu chứng
a. Thể viêm sụn do vi khuẩn
* Toàn thân: Nghèo nàn có thể có biểu hiện sốt, người mệt mỏi hiếm khi có
triệu chứng nhiễm trùng toàn thân.
* Triệu chứng cơ năng:
- Khởi phát có thể là tình trạng ngứa ở vành tai hay ống tai
- Nóng rát như bỏng vành tai
- Đau tai: Là triệu chứng hay gặp nhất. Đau tăng lên khi đụng, kéo vành
tai. Đau lan xuống vùng thái dương, lan xuống cổ [5], cơn đau vành tai ngày
một tăng
- Có thể có nghe kém và ù tai
* Triệu chứng thực thể
- Vành tai sưng nóng đỏ đau của một ổ viêm điển hình.
- Có túi sưng phồng ở vành tai, bên trong bập bềnh có dịch, vành tai bị
mất các nếp, gờ, rãnh, nó thường bắt đầu ở gờ luân và gờ đối luân nhưng nếu
không điều trị nó có thể lan ra toàn bộ vành tai như bỏng tai.
- Tiến triển tiếp theo là hình thành áp xe , phá vỡ lớp màng sụn ra khỏi
sụn, kết quả là hoại tử sụn và biến dạng như “tai súp lơ” [28] [46]
có thể lan ra thái dương, ra gáy. Đau từng cơn kéo dài nhiều ngày, đau làm
cho bệnh nhân khó nuốt
- Ngoài ra nó còn kết hợp với ù tai, nghe kém, chóng mặt, méo
miệng xảy ra cùng bên. Mụn nước không nhiều lắm to bằng đầu đinh
ghim, chứa nhiều dịch vàng chanh hoặc nâu, nằm rải rác ở vùng
Ramsay-Hunt, da ở xung quanh mụn nước nề đỏ và đau, đặc điểm của
mụn nước là kín đáo mọc theo đường đi của dây thần kinh và chóng
tan, sau vài hôm mụn nước sẽ biến mất và để lại vảy lốm đốm trắng
- Soi tai: khó khăn vì da của ống tai thường phù nề và đau, màng
nhĩ xung huyết đỏ và đôi khi có cả mụn nước
- Liệt mặt: Xuất hiện sau khi mụn nước đã hình thành, liệt mặt
theo kiểu liệt mặt ngoại biên, không có sự liên quan giữa mức đô liệt và
mụn nước
- Ngoài ra còn có các triệu chứng khác: Rối loạn vị giác ở 2/3
trước lưỡi, mụn nước ở trụ trước Amydal, hạch trước gờ bình tai hoặc
xung quanh tai, nước não tuỷ có thể có tế bào lympho
b. Chàm vành tai: Triệu chứng chính là ngứa, đau không rõ ràng. Da ở vành
tai và ống taỉ dày, đỏ, bong, rỉ nước và keo. Nước này khô lại biến thành vảy
vàng như cám [5].
16
c. Viêm mô tế bào tai: Thường có biểu hiện là tai sưng, có ban đỏ, nóng và
nhạy cảm đau. Nhất là dái tai sưng nề và đỏ có thể lan sang cả vùng kế cận
[5].
1.4.6. Điều trị
a. Thể viêm mủ:
*Toàn thân:
Tùy theo mức độ viêm và toàn trạng bệnh nhân để sử dụng kháng sinh.
VÀNH TAI [6], [9], [11].
1.5.1. Pseudomonas aeruginosa (P.aeruginosa)
- TKMX tồn tại trong đất, nước cả trên cơ thể người và động vật. Ngày
nay, TKMX là một trong những nguyên nhân chính gây nhiễm trùng bệnh
viện. Ngoài ra, chúng còn thường xuyên gây ra các nhiễm trùng cơ hội rất khó
điều trị vì chúng kháng nhiều loại KS.
- Là trực khuẩn Gram âm, các pili của TKMX dài khoảng 6nm là
nơi tiếp nhận nhiều loại phage và giúp cho VK gắn vào bề mặt của tế bào
vật chủ.