Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tăng huyết áp có hội chứng chuyển hóa tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc kạn - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

LỤC THỊ PHƯỢNG

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ HỘI CHỨNGCHUYỂN HÓA
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

LỤC THỊ PHƯỢNG

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 8720107

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TIẾN DŨNG

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019



Lục Thị Phượng


CHỮ VIẾT TẮT

A
A
C
B
M
B
N
C
S
Đ
T
H
A
H
A
H
A
H
A
H
A
H
C
H
D

A
m
er
B
oB
ệC
ộĐ
ái
H
uH
uH
uH
uH
uH
ội
H
ig
ht
I
nt
er
I
nt
er
J
oi
nt
L
o
w

aY
ếu


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN ................................................................................. 1
1.1. Vài nét về bệnh tăng huyết áp .................................................................... 1
1.2. Hội chứng chuyển hoá ............................................................................. 14
1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của THA có HCCH trên thế giới và
Việt Nam ......................................................................................................... 20
1.4. Kết quả điều trị và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh nhân THA
có HCCH ......................................................................................................... 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 29
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 29
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................. 30
2.5. Một số tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu.................................. 31
2.6. Phương pháp thu thập số liệu................................................................... 35
2.7. Phương tiện nghiên cứu ........................................................................... 38
2.8. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu.................................................... 38
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu........................................................................ 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 41
3.1. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân tăng huyết áp
nguyên phát có hội chứng chuyển hoá điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Bắc Kạn.................................................................................................... 41
3.2. Phân tích kết quả điều trị và một sốyếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
của bệnh nhân Tăng huyết áp có hội chứng chuyển hóa ................................ 48

Bảng 3.7: Một số chỉ số nhân trắc ở bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH
.....44
Bảng 3.8. Phân bố BMI ở bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH ............... 45
Bảng 3.9. Giá trị TB một số xét nghiệm sinh hóa ở bệnh nhân THA
nguyên phát có HCCH ................................................................................... 45
Bảng 3.10. Tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân THA nguyên phát
có HCCH ......................................................................................................... 46
Bảng 3.11. Tỷ lệ xuất hiện các dấu hiệu của HCCH ở bệnh nhân THA
nguyên phát có HCCH ................................................................................... 46
Bảng 3.12. Phân bố cách phối hợp các dấu hiệu của HCCH.......................... 47
Bảng 3.13. Tỷ lệ các dấu hiệu của RLLP máu ở bệnh nhân THA nguyên
phát có HCCH ................................................................................................. 48
Bảng 3.14. Sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng trước và sau khi điều trị
...........48
Bảng 3.15. Sự thay đổi nhịp tim và chỉ số Sokolow Lyon trước và sau khi điều
trị


Bảng 3.16. Sự thay đổi chỉ số sinh hóa trước và sau khi điều trị
............................49


Bảng 3.17. Tỉ lệ đạt huyết áp mục tiêu sau 5 ngày điều trị
......................................50
Bảng 3.18. Số ngày điều trị để đạt huyết áp mục tiêu
..............................................50
Bảng 3.19: Sự thay đổi mức độ chỉ số HA trước và sau khi điều trị 5 ngày ở
bệnh nhân THA nguyên phát có
HCCH...................................................................50
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của tuổi đến kết quả điều trị

người trên toàn thế giới (26,4% dân số trưởng thành) bị tăng huyết áp và điều
này có khả năng tăng lên hơn 1,5 tỷ vào năm 2025 do dân số già ở nhiều nước
phát triển và tỷ lệ tăng huyết áp ngày càng tăng ở các nước đang phát triển
[30][61]. Người ta cũng ước tính rằng khoảng 20-25% dân số trưởng thành trên
thế giới mắc hội chứng chuyển hóa và họ có nguy cơ tử vong cao gấp đôi; và
họ có nguy cơ bị đau tim hoặc đột quỵ cao gấp ba lần so với những người
không mắc hội chứng [76][57].
Khi các thành phần tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa cùng tồn tại
trong một cá nhân, chúng sẽ tác động lẫn nhau dẫn đến làm tăng nguy cơ tim
mạch [68]. Tăng huyết áp là một trong những biểu hiện chính của nhóm các
bất thường lâm sàng đặc trưng cho hội chứng chuyển hóa được tìm thấy ở 30
đến 40% người tăng huyết áp [65]. Sử dụng một số thuốc chống tăng huyết áp
như thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế ad-adrenergic có thể làm nặng thêm tình
trạng kháng insulin và làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch [54].
Trên thế giới hội chứng chuyển hoá rất thường gặp từ 15% đến 30% tuỳ
theo định nghĩa và phương pháp nghiên cứu. Trong đó tại Israel là 15%,
Indonesia 17%, Ấn Độ là 23%, tại Hoa Kỳ là 25% [49] [66].Theo Meany E và
CS thì nguy cơ bị bệnh tim mạch rất cao khi có hội chứng chuyển hoá
[66].Còn tác giả Hernandez del Rev thấy rằng khi bệnh nhân tăng huyết áp có
hội chứng chuyển hoá thì việc điều trị rất khó khăn và thường bị kháng trị
[55].Trong nghiên cứu của Cuspidi C và CS khi nghiên cứu trên bệnh nhân bị
tăng huyết áp tại Italia thấy rằng bệnh nhân tăng huyết áp có hội chứng
chuyển hoá thì tổn thương cơ quan đích tăng lên không phụ thuộc vào tuổi;
chính sự hiệp đồng tác động của hai yếu tố này sẽ làm tổn thương cơ quan
đích do tăng huyết áp sớm hơn ở người trẻ tuổi, cũng như làm tăng lên sự biến
đổi ở người có tuổi [43].
Tại Việt Nam, trong nghiên cứu của Giao Thị Thoa và cộng sự (2012)


12

1.1. Vài nét về bệnh tăng huyết
áp
1.1.1. Định nghĩa: Cho đến nay, Tổ chức Y tế thế giới và hội THA quốc tế
(World Health Organization - International Society of Hypertension WHO ISH) đã thống nhất gọi là THA khi huyết áp tâm thu  140 và / hoặc huyết áp
tâm trương  90 mmHg[3][30][36] [67].
1.1.2. Phân loại của tăng huyết áp:
Ngày nay đang tồn tại một số bảng phân loại, nhưng trong thực tế lâm
sàng người ta thường sử dụng cách phân loại sau:
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế Việt Nam (2010)
(ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm
2010) thì THA được phân độ như sau:
Bảng 1.1. Phân độ HA [30] [31]
PH
H
hA
H
H

y 12
H 1 v 8
u 2 à 0
T 1 v 8
i 3 à 5
TH1 v 9
độ 4 à 0
TH1 v 1
độ 6 à 1
TH v
độ 1 à 1
T

1.1.4. Một số yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp
THA là một bệnh lý phổ biến, có rất nhiều yếu tố nguy cơ (YTNC) gây
THA, trong đó chia ra làm 2 nhóm nguy cơ đó là YTNC không thay đổi được
và các YTNC có thể thể thay đổi được:
* Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được:
+ Tuổi:
- Tỷ lệ mắc bệnh THA tăng dần theo tuổi, đặc biệt là nhóm tuổi ≥ 50
tuổi đối với bệnh nhân nam, theo Hoàng Việt Dũng và cs (2013), Số đối


12
tượng nghiên cứu trong độ tuổi từ 50-59 chiếm cao nhất (61,94%); tiếp
theo đó là


3

nhóm tuổi từ 40-49 (18,72%) và thấp nhất là số đối tượng thuộc nhóm tuổi

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều muối (natri
chlorua) thì tần suất mắc bệnh THA tăng cao rõ rệt. Người dân ở vùng biển có
tỷ lệ mắc bệnh THA cao hơn nhiều so với những người ở đồng bằng và miền
núi. Hạn chế ăn muối < 6gram/ngày hay 100 mmol/ngày có thể giảm từ 2-8
mmHg [26]
+ Hút thuốc lá:
Trên toàn thế giới, hút thuốc lá (bao gồm cả khói thuốc phụ) là một
trong
3 nguy cơ hàng đầu các yếu tố gây bệnh và đóng góp vào ước tính 7,2 triệu ca
tử vong trong năm 2015. Trong năm 2016, hút thuốc đứng thứ tư trong việc
gây ra năm sống điều chỉnh khuyết tật (DALYs). Ở Mỹ, sử dụng thuốc lá là
yếu tố nguy cơ thứ hai gây tử vong và là nguyên nhân hàng đầu gây ra
DALYs. Năm
2016, 15,5% người trưởng thành là người hút thuốc hiện tại (17,5% nam và
13,5% nữ) [38]
- Sử dụng thuốc lá đang gây ra 5 triệu ca tử vong mỗi năm và dự đoán
sẽ gây ra 8 triệu ca tử vong mỗi năm vào năm 2030. Sử dụng thuốc lá là
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam.[12]


5

- Theo Lương Ngọc Khuê và cs(2011), ở những người 15 tuổi trở lên và
hiện đang hút thuốc lá có: 19,5% trong dân số chung, 38,7% trong tổng số
nam giới 1,2% trong tổng số nữ giới [12].


6

- Nicotin trong thuốc lá có tác dụng chủ yếu làm co mạch ngoại biên,


7

LDL-C vào tuần hoàn, đồng thời lipoprotein lipase cũng được tiết ra ở các mô
ngoại vi và dẫn đến HCCH. Sự kháng insulin gây rối loạn enzyme cholesterol
ester transferase làm giảm HDL-C và gây HCCH. Vì vậy, sự kết hợp tăng TG
và giảm HDL-C có mối liên quan mật thiết đến HCCH. Đó là lý do các nghiên
cứu thường lấy TG và HDL-C làm tiêu chuẩn chấn đoán HCCH.
- Nghiên cứu Trần Thị Mỹ Loan (2009) về RLLP máu ở bệnh nhân
THA tỉ lệ rối loạn lipid máutrên bệnh nhân tăng huyết áp là 72,67%, trong đó
chiếm tỉ lệ cao nhất là tăng CT (67,3%), kế đến tăng TG chiếmtỉ lệ 54,3% và
tăng LDL-C chiếm tỉ lệ 32%, giảm HDL-C chiếm tỉ lệ thấp nhất.[13]. Theo
Nguyễn Thị Hồng Thủy (2013) tỷ lệ rối loạn lipid máu chiếm 77,4% trong đó
nữ cao hơn nam (51,4% so với 26,9%), p
hoạt động thường ngày và luyện tập thể dục thể thao. Thể dục thể thao đối với
người cao tuổi không phải nhằm mục đích làm cơ thể nở nang mà nhằm tác
dụng đối với chuyển hóa và đối với hệ thần kinh trung ương. Không vận
động được coi là nguyên nhân của 5-13% các trường hợp THA hiện nay.
Ngược lại, tăng cường vận động thể lực vừa sức và đều đặn lại có tầm quan
trọng đặc biệt đối với NCT.


9

Hiện nay, vận động thể lực đúng mức đều đặn được coi như một liệu pháp
hiện đại để dự phòng THA [21].
1.1.6. Tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp
* Tổn thương não do THA gồm:
Các tổn thương não ở bệnh nhân THA là nhồi máu não, xuất huyết não,
xuất huyết dưới nhện [3]. Các triệu chứng của tổn thương não do THA bao
gồm:
- Thiếu máu não: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ...
- Rối loạn tâm thần do THA, sa sút trí tuệ, động kinh...
- Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua: bệnh nhân bị tổn thương thần
kinh khu trú (ví dụ: bại liệt nửa mặt, rối loạn ngôn ngữ, liệt trung ương dây
thần kinh VII, mù...) nhưng phục hồi hoàn toàn trong 24 giờ.
- Tùy thuộc vào vị trí tổn thương của động mạch não mà gây những
triệu chứng lâm sàng khác nhau như: liệt trung ương 1/2 người, liệt trung
ương dây thần kinh VII, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn cơ vòng, thất điều...
Theo nghiên cứu của Lê Quốc Tuấn và cs (2012), Tỷ lệ có tổn thương
não ở bệnh nhân THA có HCCH là 59,4% cao hơn so với nhóm không có
HCCH là
8,8% với p < 0,001; OR = 15,2 (CI: 8,3-28,1) [26].
* Biến chứng đáy mắt:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status