BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
́H
U
Ế
LÊ THỊ NGỌC TUYẾT
KI
N
H
TÊ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
H
O
̣C
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 31 01 10
N
H
TÊ
́H
U
Ế
Tác giả luận văn
i
Lê Thị Ngọc Tuyết
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, bên cạnh sự nổ lực, cố gắng của
bản thân, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến PGS.TS
Nguyễn Thị Minh Hòa là người đã tận tình, chú đáo hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ Phòng Sau
Ế
đại học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt
Tác giả luận văn
Đ
ẠI
Lê Thị Ngọc Tuyết
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ NGỌC TUYẾT
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 31 01 10
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Ế
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
U
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
́H
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
ẠI
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán
Đ
bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức của UBND huyện nói riêng. Phân
tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND huyện
Triệu Phong. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức của UBND huyện Triệu Phong thời gian tới.
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Giải thích
CBCC
: Cán bộ, công chức
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
HCNN
: Hành chính nhà nước
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
́H
U
Ế
Chữ viết tắt
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
KI
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
O
̣C
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................3
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin .........................................................5
H
4.3. Công cụ xử lý số liệu ...........................................................................................5
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................6
ẠI
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................7
Đ
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ..................................................7
1.1. Cán bộ, công chức ................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................7
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của cán bộ, công chức ................................................9
1.1.3. Vai trò, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức...................................10
1.2. Chất lượng cán bộ, công chức ............................................................................12
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................12
H
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ...........................................................................33
N
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................36
KI
2.1.3. Tình hình thu chi NSNN của huyện Triệu Phong ...........................................40
2.1.4. Cơ hội phát triển kinh tế - xã hội huyện Triệu Phong trong thời gian tới.......41
O
̣C
2.1.5. Những khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện
Triệu Phong trong thời gian tới .................................................................................42
H
2.2. Thực trang đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Triệu Phong ..............42
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ công chức.......................................................42
ẠI
2.2.2. Số lượng cán bộ công chức tại UBND huyện Triệu Phong ............................47
Đ
Triệu Phong ...............................................................................................................73
2.6. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân
TÊ
huyện Triệu Phong ....................................................................................................78
2.6.1. Kết quả đạt được .............................................................................................78
H
2.6.2. Hạn chế............................................................................................................78
N
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................79
KI
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
O
̣C
TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ ..................................................................81
3.1. Định hướng, mục tiêu.........................................................................................81
H
3.1.1. Định hướng......................................................................................................81
U
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
́H
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
viii
Bảng 2.9: Trình độ quản lý nhà nước của cán bộ công chức UBND huyện Triệu
KI
Phong giai đoạn 2016 - 2018 ....................................................................................51
Bảng 2.10: Trình độ ngoại ngữ (Tiếng anh) của cán bộ công chức UBND huyện
O
̣C
Triệu Phong giai đoạn 2016 – 2018 ..........................................................................52
Bảng 2.11: Trình độ tin học của cán bộ công chức UBND huyện Triệu Phong giai
H
đoạn 2016 – 2018 ......................................................................................................53
ẠI
Bảng 2.12: Các lớp bồi dưỡng chính trị ngắn hạn cho cán bộ công chức ................54
qua 3 năm 2016-2018 ................................................................................................54
Đ
Bảng 2.13: Tình hình sức khỏe của cán bộ công chức UBND huyện Triệu Phong
qua 3 năm 2016-2018 ................................................................................................55
Bảng 2.14: Tình hình thể lực của cán bộ công chức UBND huyện Triệu Phong qua
3 năm 2016-2018 .......................................................................................................56
Bảng 2.15: Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức UBND huyện Triệu Phong phân theo
H
Bảng 2.24: Ý kiến đánh giá của lãnh đạo về kết quả thực hiện nhiệm vụ ................71
N
Bảng 2.25: Ý kiến đánh giá về công tác nâng cao chất lượng, hoạt động đối với cán
KI
bộ công chức .............................................................................................................73
Bảng 2.26: Đặc điểm cơ bản mẫu điều tra người dân đến giao dịch tại Bộ phận Tiếp
O
̣C
nhận và trả kết quả huyện..........................................................................................74
Bảng 2.27: Ý kiến đánh giá của người dân về kết quả giải quyết công việc ............74
H
Bảng 2.28: Ý kiến đánh giá của người dân về thái độ phục vụ, giao tiếp và trách
ẠI
nhiệm với công việc ..................................................................................................76
Đ
thư Nguyễn Phú Trọng nhấn mạnh “Cán bộ và công tác cán bộ là vấn đề đặc biệt
quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, có ý nghĩa
H
quyết định sự thành bại của cách mạng”. Từ trước đến nay, nhất là trong những
N
nhiệm kỳ gần đây, Đảng ta luôn quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu
KI
cầu, nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng; đã có nhiều quyết sách rất đúng về cán
bộ và công tác cán bộ; kiên trì, kiên quyết lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các
O
̣C
chính sách, biện pháp, đạt được những kết quả quan trọng. Với việc ký ban hành
Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII
H
về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất,
ẠI
năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ đã cho thấy sự quan tâm đặc biệt của Đảng
cao hơn, ngày càng đi vào chiều sâu, khó khăn, phức tạp hơn so với trước. Tuy
́H
nhiên vấn đề đặt ra là, xây dựng nguồn CBCC như thế nào cho phù hợp và đáp ứng
tốt nhất yêu cầu của thời kỳ mới đang là bài toán nan giải cho nước ta nói chung và
TÊ
UBND huyện Triệu Phong nói riêng. Đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức của Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” được lựa
N
H
chọn nghiên cứu để tìm ra lời giải cho câu hỏi trên./.
2.1. Mục tiêu chung
KI
2. Mục tiêu nghiên cứu
O
̣C
Trên cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ CBCC và từ kết quả phân tích, đánh
giá thực trạng chất lượng CBCC của UBND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị từ
UBND huyện Triệu Phong và người dân đến giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả
Ế
kết quả của UBND huyện Triệu Phong.
U
3.2. Phạm vi nghiên cứu
́H
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại UBND huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị.
TÊ
- Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2014 đến 2018. Thông
tin sơ cấp thu thập trong quá trình nghiên cứu đề tài.
H
- Về nội dung: Trên cơ sở các vấn đề lý luận và thực tiễn được hệ thống hóa,
N
đề tài khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND
KI
Loại số liệu
Nguồn thu thập
Các sách báo, bài giảng, giáo trình, các
Cơ sở lý luận
công trình nghiên cứu trước đây, internet.
Các báo cáo về tình hình kinh tế xã hội,
Số liệu chung về địa bàn nghiên quốc phòng an ninh, dân số lao động của
2
cứu: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã UBND huyện Triệu Phong, Phòng Tài
chính – Kế hoạch huyện, Chi cục Thống
hội
U
Số liệu về chất lượng đội ngũ Phòng Nội vụ huyện Triệu Phong, UBND
CBCC
huyện Triệu Phong
́H
3
Ế
trả kết quả của UBND huyện. Kết quả bước nghiên cứu này, một số câu hỏi trong
ẠI
phiếu khảo sát được điều chỉnh thêm một lần nữa và đây chính là phiếu khảo sát đã
Đ
được hoàn thiện phục vụ cho quá trình điều tra chính thức.
+ Phiếu phỏng vấn 1: Dành cho lãnh đạo cơ quan Huyện ủy, lãnh đạo của 12
cơ quan chuyên môn gồm: Bí thư Huyện ủy, Phó Bí thư Huyện ủy, Trưởng và Phó
Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Chủ
tịch và Phó Chủ tịch UBND huyện, Trưởng và Phó Chánh Văn phòng, Trưởng
phòng và Phó Trưởng phòng. Tổng số lãnh đạo điều tra là là 36 người. Để việc điều
tra được thuận lợi và trọn vẹn, tác giả sẽ tiến hành điều tra thu thập thông tin tất cả
36 cán bộ về chất lượng của đội ngũ CBCC của UBND huyện.
4
+ Phiếu phỏng vấn 2: Dành cho người dân đến giao dịch tại Bộ phận Tiếp nhận
và trả kết quả của UBND huyện về mức độ hài lòng với chất lượng phục vụ của
CBCC. Với số lượng CBCC làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả huyện là
5 người phụ trách tiếp nhận thủ tục hành chính của 5 lĩnh vực khác nhau gồm đầu
tư-xây dựng-công thương, văn hóa-thông tin-y tế, tư pháp, chính sách xã hội, nội vụ.
Như vậy, để đảm bảo tính đại diện tác giả sẽ khảo sát người dân đến giao dịch ở tất
cả các lĩnh vực. Số lượng mẫu sẽ lựa chọn để khảo sát là 100 tương ứng với mỗi
O
̣C
mô và biến động của các đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: So sánh sự phát triển đội ngũ CBCC của UBND
H
huyện Triệu Phong giữa các thời kỳ.
ẠI
- Phương pháp phân tích định tính: Dựa vào các công cụ như phiếu điều tra
phỏng vấn người dân, CBCC; phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn
Đ
chế chất lượng đội ngũ CBCC của UBND huyện Triệu Phong. Từ đó đề xuất các
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của UBND huyện trong thời gian tới.
4.3. Công cụ xử lý số liệu
Luận văn xử lý số liệu bằng việc sử dụng phần mềm Excel, SPSS 20.0 để
tổng hợp số liệu thu thập được từ phiếu điều tra.
5
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn gồm 03 chương như sau:
UBND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
6
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
1.1. Cán bộ, công chức
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Cán bộ
Ế
Cán bộ là thuật ngữ được sử dụng khá lâu và phổ biến trên thế giới. Mỗi quốc
U
gia có một cách định nghĩa khác nhau, nhìn chung đều ám chỉ những người làm việc
́H
trong cơ quan hành chính nhà nước.
TÊ
Ở Việt Nam, khái niệm cán bộ được xuất phát từ cơ chế tổng thể của nhà nước
ta là Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý cho nên hệ thống chính trị
của ta là sự thống nhất giữa sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước và sự
rõ nội hàm, đó là những người giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ
quan thuộc hệ thống chính trị Việt Nam từ trung ương đến cấp huyện, quận và
tương đương.
1.1.1.2. Công chức
Thuật ngữ công chức xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1859 tại Anh nhưng cho
đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về công chức cho các quốc gia trên
thế giới.
7
Ở các nước Anh, Thái Lan, Singapor, công chức là những người làm công
tác chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chính của các bộ thuộc Chính phủ.
Như vậy, những đối tượng khác tuy làm việc ở bộ nhưng không trực tiếp làm
công tác chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng quản lý của bộ hay những người
làm việc trong bộ máy của chính quyền địa phương cũng không phải là công
chức. [15]
Ở các nước Nga, Trung Quốc, Ba Lan, Hung-ga-ri, công chức không chỉ là
Ế
những người thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ quản lý trong bộ máy
U
hành chính của các bộ (trung ương) mà còn bao gồm cả những người làm công tác
́H
ẠI
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội,
Đ
trong biên chế và hưởng lương ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. [12]
Như vậy, không có một khái niệm thống nhất về công chức, nhưng nhìn chung
công chức là thuật ngữ dùng để chỉ những người làm việc thường xuyên trong bộ
máy hành chính nhà nước. Họ được tuyển dụng, bổ nhiệm và làm việc ổn định theo
những chuyên môn nhất định, được nhà nước trả lương và bảo đảm những điều kiện
8
vật chất, tinh thần để thi hành công vụ. Lao động của công chức mang tính nghề
nghiệp và chịu sự điều chỉnh của pháp luật.
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của cán bộ, công chức
Thứ nhất, CBCC vừa là người chấp hành luật pháp vừa là người thực thi và
bảo vệ pháp luật. Vì CBCC là những người làm việc trong cơ quan hành chính nhà
nước, do đó phải là người tiên phong trong việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật
của Nhà nước: Luật Cán bộ, công chức; Luật Lao động; Luật Dân sự,... Đồng thời
Ế
là người thực hiện quyền lực của nhà nước, giám sát, kiểm tra đối với các lĩnh vực
động của CBCC tuy không rộng nhưng thường rất phức tạp, có rất nhiều tổ chức,
ngành nghề cùng hoạt động, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cũng rất đa dạng. Thành
H
phần dân cư sinh sống tại huyện hiện nay thường cũng rất phức tạp, người tạm trú
ẠI
khá đông. Đây là điều kiện dễ làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội.
Thứ tư, CBCC là người có trình độ, năng lực và kỹ năng đáp ứng yêu cầu
Đ
vị trí việc làm. Là những người trực tiếp triển khai đường lối, chủ trương, chính sách
pháp luật của Đảng và Nhà nước vào trong cuộc sống. Nếu CBCC có chất lượng,
trình độ, năng lực đáp ứng sẽ đem lại nhiều hiệu quả tích cực khi triển khai các chủ
trương, chính sách vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh –
chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Thứ năm, CBCC phải đề cao đạo đức công vụ trong thực thi công vụ. Do tính
chất công việc luôn phải tiếp xúc nhiều với các cơ quan, tổ chức và nhân dân, việc
9
nâng cao chất lượng đạo đức công vụ CBCC của UBND huyện là một trong những
nhiệm vụ cải cách hành chính, nhằm phục vụ nhân dân được tốt hơn, từ đó tạo lòng
tin trong nhân dân về đội ngũ CBCC nhà nước. Mỗi CBCC phải luôn kiên định,
vững vàng trong mọi tình huống, giữ vững uy tín của những người CBCC, đặt lợi
KI
pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống. Bằng quyền lực nhà nước họ thực hiện
nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý và điều hành các hoạt động của toàn xã hội trong thẩm
O
̣C
quyền được giao theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Thứ ba, CBCC là người giúp nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình,
H
thắt chặt mối quan hệ giữa chính quyền và nhân dân. Thông qua việc đưa chủ
ẠI
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến gần với
nhân dân bằng nhiều hình thức khác nhau. Là cầu nối giúp Đảng, Nhà nước phát
Đ
hiện những điểm chưa phù hợp với thực tiễn. Trên cơ sở đó, Đảng và Nhà nước
tìm ra giải pháp, chính sách phù hợp để các chủ trương, chính sách thực sự hữu
hiệu với đời sống thực tiễn.
Nghĩa vụ và quyền của CBCC là những vấn đề cơ bản của chế độ công vụ,
được quy định trong pháp luật về CBCC. Nghĩa vụ và quyền của CBCC thể hiện
mối quan hệ giữa CBCC với Nhà nước, nhân dân trong quá trình thực thi công vụ.
Đây là những chế định quan trọng để điều chỉnh hành vi của CBCC trong hoạt động
luật của Nhà nước.
N
Nghĩa vụ của CBCC trong thi hành công vụ:
quyền hạn được giao.
KI
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
O
̣C
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm
H
pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
ẠI
- Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Đ
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương
TÊ
tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
1.2. Chất lượng cán bộ, công chức
H
1.2.1. Khái niệm
N
Chất lượng là thuật ngữ khá phức tạp, tùy theo góc độ nhìn nhận của các nhà
KI
nghiên cứu, các quan điểm khác nhau lại có cách đánh giá khác nhau về chất lượng.
Hiện nay, có một số cách hiểu về chất lượng như sau:
O
̣C
- Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp
nhất. (Kaoru Ishikawa).
H
- Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu (Juran – Giáo sư người Mỹ).
chuyên môn được đào tạo, kinh nghiệm làm việc, năng khiếu cá nhân, yếu tố tiềm năng
U
hoặc thiên bẩm để nâng cao khả năng làm việc.
́H
Hai là, khả năng hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao. Thông qua sự
đánh giá của cơ quan quản lý và đối tượng được phục vụ nơi CBCC công tác.
TÊ
1.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức
Tiêu chí hiểu theo nghĩa chung nhất là căn cứ để nhận biết, xếp loại, đánh giá
H
một sự vật, hiện tượng, một khái niệm, một quá trình nào đó. Để có cơ sở phát triển
N
đội ngũ CBCC trong các cơ quan hành chính nhà nước, yêu cầu phải xây dựng được
KI
các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC. Qua đó xác định được điểm mạnh và hạn
chế để có hướng khắc phục.
CBCC đảm nhiệm có các yêu cầu về trình độ khác nhau, về yêu cầu chung CBCC
cần có các trình độ gồm trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận
chính trị, trình độ quản lý nhà nước, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học và một số
kỹ năng cần thiết hỗ trợ.
- Trình độ văn hóa là mức độ đạt được trong hệ thống trình độ kiến thức phổ
thông bao gồm các mức: Tiểu học, THCS và THPT. Đây là nền tảng cho nhận thức,
Ế
khả năng tiếp thu và vận dụng vào thực tiễn các đường lối, chủ trương chính sách
U
của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
́H
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: là trình độ được đào tạo chuyên sâu về một
lĩnh vực nhất định theo cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học.
TÊ
Trình độ chuyên môn giúp CBCC nắm bắt được công việc và giải quyết công việc
định và được thể hiện qua bằng cấp.
H
hiệu quả thông qua những kiến thức được trang bị theo những chuyên ngành nhất
N
quản lý vừa được coi là môn khoa học, vừa là nghệ thuật. Để thực hiện được các
hoạt động này, đòi hỏi đội ngũ CBCC tại UBND huyện cần phải được đào tạo, bồi
14