TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
*****
*
ĐẶNG THỊ KIỀU NHI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÕNG
BỆNH SÂU RĂNG CHO TRẺ 3 - 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON
XÃ AN ĐỔ - HUYỆN BÌNH LỤC - TỈNH HÀ NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
HÀ NỘI, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
*****
*
ĐẶNG THỊ KIỀU NHI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÕNG
BỆNH SÂU RĂNG CHO TRẺ 3 - 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON
XÃ AN ĐỔ - HUYỆN BÌNH LỤC - TỈNH HÀ NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
quả, số liệu trong khóa luận là trung thực. Đề tài của tôi chưa được công bố
tại bất kì một công trình khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Đặng Thị Kiều Nhi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 4
1.1. Tình hình về bệnh sâu răng trên thế giới và tại Việt Nam................... 4
1.1.1. Tình hình sâu răng trên thế giới ........................................................... 4
1.1.2. Tình hình sâu răng tại Việt Nam .......................................................... 4
1.2. Cấu tạo và chức năng của răng............................................................... 5
1.2.1. Cấu tạo.................................................................................................... 5
1.2.2. Chức năng .............................................................................................. 6
1.3 Khái quát chung về bệnh sâu răng .......................................................... 7
1.3.1. Sâu răng là gì? ....................................................................................... 7
1.3.2. Diễn biến của sâu răng .......................................................................... 7
1.3.3. Nguyên nhân sâu răng........................................................................... 7
1.3.4. Hậu quả của sâu răng.......................................................................... 11
1.3.5. Cách điều trị và phòng tránh............................................................... 12
1.4. Giới thiệu về xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam..................... 14
1.4.1 Vị trí địa lý ............................................................................................. 14
1.4.2 Đặc điểm ................................................................................................ 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 16
Phần viết tắt
Phần tên đầy đủ
1
VSRM
Vệ sinh răng miệng
2
WHO
3
NHĐ
4
GDB
(World Health Organization ) Tổ chức
Y tế Thế giới
Nha học đường
(Global Burden of Disease) Gánh nặng
bệnh tật toàn cầu
DANH SÁCH HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Bảng 14. Sử dụng thuốc đánh răng……………………………………...…27
Bảng 15. Khám định kỳ răng cho trẻ……………………………………....27
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bài thơ “ Bài ca vỡ đất” của Hoàng Trung Thông, tác giả đã viết
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
hay Bác Hồ cũng đã từng nói: “Giữ gìn dân chủ xây dựng nước nhà, gây đời
sống mới, việc gì cũng cần sức khỏe mới làm thành công”. Có thể nói, có sức
khỏe là có tất cả, sức khỏe vô cùng quan trọng đối với con người. Đặc biệt là
đối với trẻ em - chủ nhân tương lai của đất nước, là người nối tiếp thế hệ cha
anh, viết tiếp vào trang lịch sử hào hùng của dân tộc, phát triển và đưa đất
nước lên một tầm cao mới. Hiểu được tầm quan trọng đó, hiện nay cả gia đình
và xã hội đều đặc biệt quan tâm đến vấn đề sức khỏe của trẻ em, như việc
khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, tiêm vắc - xin, tổ chức thăm khám và phát
thuốc miễn phí cho trẻ ở một số địa phương gặp khó khăn,…
Sâu răng là một bệnh phổ biến ở trẻ vì ở độ tuổi này trẻ thường có thói
quen ăn vặt, ăn nhiều đồ ngọt và chưa thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa
sâu răng. Bên cạnh đó, do đặc điểm tâm sinh lí, trẻ thường không chịu hợp tác
trong việc phòng và điều trị sâu răng nên dù đã thực hiện nhiều chương trình
chăm sóc răng miệng cho trẻ nhưng tỷ lệ sâu răng ở trẻ còn cao. Ngân hàng
dữ kiện sức khoẻ răng miệng thế giới của Tổ chức sức khoẻ thế giới
(WHO/OMS) cho biết ảnh hưởng của bệnh sâu răng trên thế giới có hai
khuynh hướng trái ngược nhau. Tại các nước phát triển, sâu răng giảm rõ rệt,
trong khi đó ở các nước đang phát triển sâu răng có khuynh hướng tăng [19].
Theo con số thống kê gần đây, 30 - 50% trẻ bị sâu răng ở các nước phát triển
và 70% ở các nước đang phát triển [10]. Điều này cho thấy tỷ lệ sâu răng cao
hay thấp phụ thuộc nhiều vào chất lượng đời sống của trẻ. Nó chi phối bởi
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng kiến thức và thực hành phòng bệnh sâu răng cho
trẻ 3 - 5 tuổi tại trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành
phòng bệnh sâu răng cho trẻ tại địa phương.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trẻ từ 3 - 5 tuổi, phụ huynh và giáo viên thực hiện nuôi dưỡng, chăm
sóc trẻ 3 - 5 tuổi đang học tại trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam.
4. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về thực trạng hiểu biết, thực hành phòng bệnh sâu răng ở trẻ 3 - 5
tuổi tại trường Mầm non xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Tìm hiểu về các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng và biện pháp phòng
tránh sâu răng ở trẻ.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiểu biết và phòng tránh sâu răng
cho trẻ tại địa phương.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình về bệnh sâu răng trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.1. Tình hình sâu răng trên thế giới
- Kết quả nghiên cứu của giáo sư Wagner Marcenes từ Trường Queen Mary,
Đại học Luân Đôn (Anh Quốc) cho thấy bệnh răng miệng ảnh hưởng đến 3,9
tỷ người trên thế giới, chiếm hơn một nửa tổng dân số toàn cầu. Theo nghiên
cứu GBD năm 2010, sâu răng ảnh hưởng đến 35% dân số thế giới. Sâu răng
không được điều trị hoặc sâu răng vĩnh viễn là phổ biến nhất trong tất cả 291
các loại bệnh tật và chấn thương [16].
- Theo WHO, 60 - 90% trẻ em và hầu hết người trưởng thành bị sâu răng. Sâu
Trung bình
Bỉ, Canada, Thụy Điển
4,6-6,6
Cao
Thái Lan, Na Uy
>6,6
Rất cao
Chi Lê
1.1.2. Tình hình sâu răng tại Việt Nam
- Theo thống kê của Võ Thế Quang và Lâm Ngọc Ân (2000) cho thấy tình
hình sâu răng ở các tỉnh phía Nam theo độ tuổi [3]:
12 tuổi chiếm 55,89%, chỉ số SMT là 1,82.
15 tuổi chiếm 60,33%, chỉ số SMT là 2,16.
35 - 44 chiếm 79%, chỉ số SMT là 5,37.
- Kết quả điều tra tình hình sâu răng ở các tỉnh miền Bắc của Trần Văn
Trường (1990) cho thấy [3]:
12 tuổi chiếm 57%, chỉ số SMT = 1,8.
15 tuổi chiếm 60%, chỉ số SMT = 2,1.
35 - 44 chiến 72%, chỉ số SMT = 5,3.
- Thống kê của Cục y tế dự phòng năm 2011cho biết có 80% học sinh tiểu
+ Răng cửa dùng để cắn thức ăn.
+ Răng nanh để xé thức ăn.
+ Răng hàm và tiền hàm dùng để nghiền nát thức ăn.
- Chức năng thẩm mỹ:
Người có hàm răng đều, đẹp và khỏe mạnh sẽ giúp khuôn mặt, khuôn
miệng được cân đối và đẹp hơn. Hàm răng mọc lệch, thưa hay hô sẽ ảnh
hưởng lớn tới nét đẹp của khuôn mặt.
- Chức năng trong phát âm:
Răng, lưỡi và môi tham gia vào việc phát âm của một người. Nếu răng
đều và đầy đủ góp phần giúp cho quá trình phát âm tròn vành rõ chữ hơn. Nếu
bị mất răng, răng thưa hay lệch lạc thì khi phát âm luồng hơi từ trong miệng
đẩy ra ngoài sẽ không đều và tiếng phát ra không chuẩn khiến không phát âm
được hoặc phát âm sẽ lơ lớ, không chính xác.
- Riêng bộ răng sữa, ngoài những chức năng trên còn có chức năng kích thích
sự tăng trưởng của xương hàm và giữ vị trí đúng cho bộ răng vĩnh viễn sau
này.
1.3 Khái quát chung về bệnh sâu răng
1.3.1. Sâu răng là gì?
- Sâu răng là một bệnh ở tổ chức cứng của răng, đặc trưng bởi sự khử khoáng
làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngà răng tạo thành lỗ sâu và
không hoàn nguyên được [7].
- Bệnh sâu răng là một quá trình động, diễn ra trong mảng bám vi khuẩn dính
trên mặt răng, dẫn đến mất cân bằng giữa mô răng với chất dịch xung quanh
và theo thời gian, hậu quả là sự mất khoáng của mô răng [19].
- Sâu răng là bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi sự
hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữa cơ của mô
cứng [11].
Có nhiều khái niệm, định nghĩa về sâu răng, có thể hiểu khái quát: sâu
trực tiếp bằng thức ăn gây sâu răng có 60% là đường trong môi trường vô
khuẩn. Lô 2: cho ăn trực tiếp bằng thức ăn gây sâu răng có 60% là đường
nhưng trong môi trường không vô khuẩn. Sau một thời gian: lô chuột nuôi
trong môi trường không vô khuẩn có tỷ lệ sâu răng cao hơn.
=> Như vậy, vi khuẩn và đường là hai yếu tố quan trọng gây sâu răng.
- Thuyết tiêu canxi của Davies[12]:
Davies giải thích cơ chế sâu răng như sau:
Men vi khuẩn + Gluxit => Acide => Sâu răng.
- Thuyết động học [12]:
+ Men răng bị hòa tan khi pH giảm tới mức pH giới hạn (pH
Răng
Chất nền
Vi khuẩn
Hình ảnh 2. Sơ đồ White
- Trong sơ đồ thấy rõ được vai trò của nước bọt, pH dòng chảy và dòng chảy
môi trường xung quanh răng.
- Có nhiều nghiên cứu, kết luận về nguyên nhân sâu răng, có thể hiểu:
Hủy khoáng > Tái khoáng = Sâu răng
Tức là sâu răng bắt đầu khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các
yếu tố bảo vệ trong động học sinh lí bệnh sâu răng.
Các yếu tố gây mất ổn
định
- Chế độ ăn nhiều đường
lặp đi lặp lại
- Nước bọt ít, quánh hoặc
nước bọt axit
Các yếu tố bảo vệ
- pH môi trường miệng < 5
- Nước bọt đủ
- Khả năng kháng axit của men
- Hậu quả của sâu răng vĩnh viễn:
+ Đau răng: người bị sâu răng hay phải chịu đựng những cơn đau buốt
khó chịu, ảnh hưởng tới việc ăn uống, giấc ngủ cũng như làm giảm chất lượng
công việc.
+ Gây mất thẩm mỹ: răng bị sâu sẽ tạo thành những lỗ sâu màu đen, có
thể khiến hơi thở có mùi, nếu không được điều trị sẽ rất dễ bị mất răng khiến
cho hàm răng không còn đẹp.
+ Biến chứng: bệnh sâu răng nếu không được điều trị kịp thời có thể
dẫn đến những biến chứng như viêm tủy, viêm quanh răng, áp xe răng, viêm
mô tế bào, viêm hạch, viêm xương tủy hàm đôi khi viêm lan rộng gây nhiễm
khuẩn huyết, thậm chí gây viêm màng não và có thể tử vong ở những trường
hợp nặng.
+ Sâu răng nặng có thể dẫn đến việc mất răng gây khó khăn trong việc
ăn nhai, làm xô lệch các răng còn lại, xương hàm bị thoái hóa và có thể khiến
khuôn mặt bị lão hóa sớm.
1.3.5. Cách điều trị và phòng tránh
1.3.5.1 .Cách điều trị
- Điều trị sâu răng sớm [8], [15]:
+ Liệu pháp Fluor: sử dụng kem đánh răng, nước súc miệng, chỉ nha
khoa, tăm nha khoa, kẹo cao su có chứa fluor, gel fluor tại chỗ.
2+
3-
+ Tác nhân tái khoáng khác: Bicarbonat Ca , PO4 .
+ Kiểm soát vệ sinh răng miệng và chế độ ăn hợp lí, hạn chế thức ăn
nhiều đường.
+ Tái khám định kỳ : 6 tháng 1 lần.
+ Trám bít lỗ rãnh: trám bít dự phòng, trám bít khi sâu men.
- Điều trị trám phục hồi sâu răng [14]:
+ Khi trẻ mọc răng, có thể sử dụng bàn chải silicon, bàn chải lông
mềm, nhỏ để chải răng cho trẻ.
+ Trẻ dưới 3 tuổi nên cẩn thận khi cho trẻ sử dụng kem đánh răng có
fluor, chỉ cho một lượng nhỏ kem đánh răng và đánh răng dưới sự trợ giúp,
giám sát của người lớn.
- Theo phương pháp chải răng chuẩn Quốc tế “Bass” có 2 bước như sau [13]:
+ Bước 1: Lông bàn chải nghiêng 45 độ về phía nướu, chải với động
tác rung nhẹ tại chỗ.
+ Bước 2: Xoay bàn chải theo chiều dọc của răng
- Lưu ý khi đánh răng:
+ Súc miệng bằng nước và rửa sạch bàn chải trước khi lấy kem đánh
răng.
+ Vệ sinh cả lưỡi.
+ Thực hiện đánh răng 2 - 3 phút.
+ Không bỏ sót răng và các mặt của răng.
1.4. Giới thiệu về xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
1.4.1 Vị trí địa lý
Xã An Đổ nằm ở phía Đông của huyện Bình Lục, cách trung tâm huyện
5km.
- Phía Đông giáp với xã Trung Lương.
- Phía Bắc giáp với thị trấn Bình Mỹ, có quốc lộ 21A chạy qua.
- Phía Tây giáp xã La Sơn.
- Phía Nam giáp xã Tiêu Động.
1.4.2 Đặc điểm
2
- Diện tích: trên 7km [20].
- Dân số: trên 80000 người [20].
Lập danh sách trẻ 3 - 5 tuổi tại khu vực nghiên cứu thông qua sổ theo
dõi của xã An Đổ, huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam.
2.2.2.Phương pháp quan sát
Sử dụng phương pháp quan sát nhằm quan sát những biểu hiện về bệnh
sâu răng ở trẻ mẫu giáo tại trường Mầm non xã An Đổ - huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam.
2.2.3.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Thông qua sổ sách khám chữa bệnh của trạm y tế và sổ theo dõi của
trường Mầm non xã An Đổ - huyện Bình Lục - tỉnh Hà Nam để thu thập số
liệu về bệnh.
Điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh
sâu răng ở trẻ mẫu giáo và các biện pháp trong việc bảo vệ răng miệng cho
trẻ.
2.2.4.Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn giáo viên tại trường Mầm non xã An Đổ - huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam và cha mẹ trẻ có con ở lứa tuổi mẫu giáo học tại trường nhằm
thu thập thêm thông tin để bổ sung cho các thông tin thu thập được ở phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi.