Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHƯƠNG CAO QUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
NẠN TẢO HÔN CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHƯƠNG CAO QUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
NẠN TẢO HÔN CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14


Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
đến PGS.TS. Phí Thị Hiếu, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Điện Biên, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên Đông, Ban giám hiệu
và các thầy cô giáo ở các trường Bán trú THCS huyện Điện Biên Đông tỉnh
Điện Biên cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất,
tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Khương Cao Quyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v


http://lrc.tnu.edu.vn


1.3.

Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo
hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS ............................................. 16

1.3.1. Trường PTDTBT THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân ................... 16
1.3.2. Những đặc điểm tâm lý cơ bản của HS phổ thông dân tộc bán trú
trung học cơ sở ........................................................................................ 17
1.3.3. Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn
cho HS ở các trường PTDTBT THCS..................................................... 19
1.3.4. Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa
nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS ................................. 20
1.3.5. Lực lượng giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho học sinh các
trường phổ thông dân tộc bán trú THCS ................................................. 26
1.4.

Lý luận về quản lý giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho HS ở các
trường PTDTBT THCS ........................................................................... 28

1.4.1. Hiệu trưởng trường PTDTBT THCS với vai trò quản lý hoạt động
giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn của HS ............................................... 28
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho
HS ở các trường PTDTBT THCS ........................................................... 29
1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa

các trường PTDTBT THCS..................................................................... 46
2.3.3. Thực trạng các phương pháp giáo dục, phòng ngừa nạn tảo hôn cho
HS ở các trường PTDTBT THCS ........................................................... 52
2.3.4. Thực trạng các hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn
cho HS ở các trường PTDTBT THCS..................................................... 53
2.4.

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho HS
ở các trường PTDTBT THCS huyện Điên Biên Đông, tỉnh Điện Biên ....... 56

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn
cho HS ở các trường PTDTBT THCS..................................................... 56
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho
HS ở các trường PTDTBT THCS ........................................................... 63
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho
HS ở các trường PTDTBT THCS ........................................................... 66
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn
tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS........................................ 69
2.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa
nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên
Đông, tỉnh Điện Biên ............................................................................... 72

2.6.1. Ưu điểm ................................................................................................... 77
2.6.2. Hạn chế .................................................................................................... 77
Kết luận chương 2.............................................................................................. 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

chức chính trị - xã hội trong việc quản lý hoạt động giáo dục, phòng
ngừa nạn tảo hôn ở các trường PTDTBT THCS ..................................... 90
3.2.5. Xây dựng kế hoạch và quy trình thực hiện công tác quản lý hoạt động
giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho HS bán trú trong trường
PTDTBT THCS một cách khoa học phù hợp với điều kiện nhà trường .... 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3.2.6. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng
ngừa nạn tảo hôn cho HS ở trường PTDTBT THCS .............................. 94
3.3.

Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 96

3.4.

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ....................... 97

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 97
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 97
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 97
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 97
Kết luận chương 3.............................................................................................. 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 100
1. Kết luận ........................................................................................................ 100
2. Khuyến nghị................................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 106

: Học sinh

PTDTBT THCS : Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
PTDTBT

: Phổ thông dân tộc bán trú

TDTT

: Thể dục thể thao

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.

Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.

Nội dung lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục phòng
ngừa nạn tảo hôn cho HS các trường PTDTBT THCS huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên ........................................................... 60
Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục phòng
ngừa nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS
huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên ...................................... 64
Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa
nạn tảo hôn cho HS của Hiệu trưởng các trường PTDTBT
THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên ........................... 67
Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động giáo
dục phòng ngừa nạn tảo hôn ở các trường PTDTBT THCS
huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên ...................................... 70
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng
ngừa nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS
huyện Điên Biên Đông, tỉnh Điện Biên ...................................... 72
Kết quả khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất...................... 97

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp
luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Khi thực hiện việc kết hôn ngoài
yếu tố tự nguyện thì một trong những điều kiện bắt buộc phải tuân thủ là độ
tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Khoản 1 điều 8
Luật Hôn nhân và Gia đình (2014), độ tuổi kết hôn với nam từ 20 tuổi trở lên,
nữ từ 18 tuổi trở lên. Quy định này dựa trên cơ sở nghiên cứu các điều kiện



tảo hôn cũng cao. Như chúng ta đã nghiên cứu, phát triển kinh tế - xã hội và giáo
dục là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tảo hôn. Tuy nhiên, ở góc nhìn này,
chúng ta thấy trình độ phát triển kinh tế và giáo dục còn là hậu quả của tảo hôn,
làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Huyện Điên Biên Đông thuộc huyện vùng cao, người dân tộc thiểu số
chiếm 97%. Trường PTDTBT THCS Chiềng Sơ đóng trên địa bàn huyện,
nhưng phần lớn là HS con em dân tộc , dân tộc Thái chiếm trên 50%, dân tộc
Sinh Mun chiếm trên 35%, dân tộc Mông chiếm 10% còn lại là các dân tộc
thiểu số khác. Mỗi dân tộc đều có nét văn hóa riêng. Người dân tộc thiểu số có
đời sống tinh thần đa dạng và phong phú về phong tục tập quán, tôn giáo tín
ngưỡng và chữ viết, tiếng nói, văn hoá nghệ thuật. Tuy nhiên, bên cạnh những
nét đẹp đậm đà bản sắc góp phần làm phong phú bản sắc văn hóa Việt Nam thì
tảo hôn là một hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc thiểu số. Những cặp vợ
chồng tảo hôn cũng không biết rằng chính việc tảo hôn đã đem lại bao hệ lụy
cho bản thân, gia đình, xã hội và cộng đồng.
Theo quan điểm của họ thì lấy vợ về để giúp gia đình làm nương rẫy, lo
toan cuộc sống; trai gái gặp nhau thấy thích là "cướp vợ”,… Vì vậy trong
những năm qua, mặc dù đã được tuyên truyền giáo dục, song nạn tảo hôn ở Điện
Biên Đông nói chung, trường PTDTBT THCS Chiềng Sơ nói riêng vẫn còn tồn
tại. Theo số liệu thống kê của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện
Điện Biên Đông, trong ba năm gần đây tổng số cặp vợ chồng tảo hôn của địa
bàn huyện: năm 2015 có 58 cặp chiếm 17%; năm 2016 có 57 cặp chiếm 24,3%;
năm 2017 có 52 cặp chiếm 23,3%. Trong đó, số HS của trường năm học 2014 2015: 13 em; năm 2015 - 2016: 15 em; năm 2016- 2017: 9 em.
Xuất phát từ những lý do trình bày trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý
hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho học sinh ở các trường phổ
thông dân tộc bán trú THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu

ngừa tình trạng tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên
Đông, tỉnh Điện Biên.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tình
trạng tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên.
6. Giới hạn nghiên cứu
15 CBQL, 12 cán bộ phụ trách HS bán trú, 48 GV, 214 HS ở các
trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp tổng hợp,
hệ thống hoá, phân tích tài liệu; phương pháp lịch sử: để xác định các khái
niệm và xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp cơ bản
nhất trong đề tài để tiến hành lấy ý kiến của các khách thể điều tra thông qua
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


bảng hỏi nhằm làm rõ thực trạng vấn đề tảo hôn của HS dân tộc thiểu số tại các
trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn HS, phụ huynh,
GV, CBQL các trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện
Biên; phỏng vấn các cán bộ phụ trách lĩnh vực dân số, văn hóa xã hội, lãnh đạo
chính quyền huyện Điện Biên Đông để thu thập thông cần thiết cho đề tài. Trên
cơ sở đó tổng hợp, so sánh các dữ liệu để làm rõ thực trạng tảo hôn của HS ở
trường PTDTBT THCS với thực tế tại địa phương.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia: trưng cầu ý kiến chuyên gia về các
nghiên cứu, đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá về tính khoa học và tính

Một số hiện tượng xã hội lệch chuẩn như bạo lực gia đình, kết hôn sớm… cũng
được nhiều tác giả đề cập trong một số công trình nghiên cứu, trên một số phương
tiện thông tin đại chúng.
Nhận thức được những hậu quả nghiêm trọng của hiện tượng tảo hôn đối
với việc thực hiện quyền của phụ nữ và trẻ em, ngày 8/10/2003, trong Báo cáo
thường niên, Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA) đã tuyên bố rằng: “Kết
hôn sớm, có thai ngoài ý muốn và HIV/AIDS ở độ tuổi vị thành niên trên thế
giới đang là mối đe dọa cho sự phát triển và chúng ta cần phải chiến đấu chống
lại giống như cuộc chiến chống nghèo đói” [59].
Có thể khẳng định rằng: xã hội càng văn minh thì số lượng người kết hôn
sớm càng giảm. Trên thế giới, tại các nước công nghiệp phát triển, người ta
thường thấy một xu hướng tương đối phổ biến là tuổi kết hôn lần đầu muộn
hơn so với các thế hệ trước; rất hiếm các trường hợp kết hôn sớm trước tuổi
quy định. Trong khi đó, ở các nước nông nghiệp lạc hậu, kinh tế kém phát triển,
trình độ dân trí thấp, các nước đang phát triển vẫn còn tồn tại hiện tựợng tảo
hôn. Theo báo cáo mới đây của UNICEF, 74% bé gái vùng Amhara bị ép lấy
chồng trước 15 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là do người dân quá nghèo khổ, họ
muốn gả con để họ và con khỏi bị chết đói. Người dân ở đây cho tảo hôn là một
hiện tượng bình thường vì đây là một tục lệ tồn tại đã lâu trong lịch sử, họ sợ bị
mang tiếng xấu nếu không tìm được chỗ gửi gắm con gái trước tuổi thành niên,
họ sợ con mình sẽ phải sống độc thân suốt đời và không được cộng đồng thừa
nhận; và một nguyên nhân nữa là vấn đề trinh tiết, họ sợ không bảo vệ được
đứa trẻ, nếu đứa trẻ bị hãm hiếp thì khổ cho cả gia đình [57].
Một nhiên cứu khác của UNICEF trong sáu quốc gia Tây Phi cho thấy
44% phụ nữ được điều tra từ 20 - 24 tuổi ở Niger đã kết hôn ở độ tuổi dưới 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



cũng thường là nạn nhân của bạo hành gia đình.
Các nhà nghiên cứu tại Trường Y tế Công cộng Fielding của UCLA phát
hiện có khoảng 78.000 trẻ em Mỹ từ 15 đến 17 tuổi đã kết hôn.
Brazil là nơi có số vụ kết hôn trẻ em lớn thứ tư trên thế giới. Khoảng 1
triệu phụ nữ ở độ tuổi 20-24 đã kết hôn trước khi được 15 tuổi và 3 triệu người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


kết hôn trước 18 tuổi. Tuổi kết hôn trung bình có sự đồng thuận của cha mẹ ở
Brazil là 16 tuổi, trong khi tuổi trung bình có thai còn nhỏ hơn.
Tảo hôn là một vấn nạn cần phải giải quyết càng sớm càng tốt. Người ta
ước tính rằng tới năm 2050, thế giới có khoảng 1,2 tỉ cô dâu chưa đến tuổi vị
thành niên, chiếm khoảng 20% nữ giới. Những cô gái này bị tổn thương nặng
nề về tinh thần và thể chất.
Theo quy định của Ôt-xtrây-lia, người chưa thành niên được kết hôn phải
có sự tư vấn của người giám hộ, cha mẹ hoặc cơ quan có thẩm quyền, đặc biệt với
sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan tư pháp địa phương hoặc tòa án các cấp.
Ở Ấn Độ, tòa án tối cao Delhi đưa ra những phán quyết nghiêm khắc để
trừng phạt những người vi phạm Luật nghiêm cấm Hôn nhân trẻ em. Bất cứ
trường hợp kết hôn giữa nam dưới 21 tuổi và nữ dưới 18 tuổi sẽ bị tuyên án là
vô hiệu. Trẻ em gái đều có quyền tiếp cận với Tòa án theo mục 3 điều luật này
để tìm kiếm việc bảo vệ các quyền của mình thông qua hệ thống tư pháp. Tuy
nhiên, nếu trong trường hợp hôn nhân với trẻ em gái dưới 16 tuổi được coi là
đủ yếu tố cấu thành hành vi phạm tội theo điều 376 của Bộ luật Hình sự Ấn Độ
và sẽ bị truy tố, xét xử.
Như vậy, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu mới chỉ đề cập đến thực
trạng và nguyên nhân dẫn đến nạn tảo hôn ở các quốc gia trên thế giới. Tuy
nhiên, giáo dục HS để phòng ngừa nạn tảo hôn và quản lý hoạt động giáo dục

công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật giữ vị trí quan trọng trong đời sống xã
hội, đây là khâu đầu tiên rất quan trọng trong hoạt động thực thi pháp luật, là
cầu nối giữa hoạt động xây dựng pháp luật và thực thi pháp luật.
Tác giả Ths. Phạm Minh Sơn có bài viết đăng trên trang báo Tổng cục
dân số - kế hoạch hóa gia đình ngày 10/4/2016, đã đề cập đến rất nhiều nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


dung về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình, quy
định về kết hôn cận huyết thống phục vụ công tác DS-KHHGĐ. Trong đó tác
giả chỉ ra nhiều biện pháp, hình thức tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật
về hôn nhân và gia đình cho người dân, nhất là ở các địa phương vùng cao,
vùng sâu, vùng xa.
Các nghiên cứu trên mới chỉ đề cập đến những vấn đề chung của hôn
nhân và gia đình hoặc một vài khía cạnh về giáo dục pháp luật mà chưa tập
trung đánh giá một cách toàn diện thực trạng và các nguyên nhân chủ yếu của
hiện tượng kết hôn sớm trước tuổi quy định - một hiện tượng còn phổ biến
trong các nhóm cộng đồng dân cư, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tảo hôn,
hôn nhân cận huyết có ảnh hưởng trực tiếp đến hạnh phúc cuộc sống gia đình
và những vấn đề liên quan như sức khoẻ sinh sản, mức sinh, chất lượng sống...
Việc tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu tỷ lệ tảo hôn cũng chưa
được quan tâm một cách thích đáng.
Năm 2015, Chính phủ thực hiện chiến lược công tác dân tộc, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án số 498/QĐ-TTg, ngày 14/4/2015 "Giảm thiểu tình
trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai
đoạn 2015 - 2025" đã giao cho Ủy ban Dân tộc xây dựng Đề án để triển khai
đồng bộ các giải pháp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn
nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số. Đề án đã chỉ rõ, tình

hôn và hôn nhân cận huyết thống không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật về
hôn nhân và gia đình mà còn gây ra nhiều hậu quả nặng nề đối với cá nhân và
xã hội; làm gia tăng nhanh về số lượng, giảm chất lượng dân số, suy thoái
giống nòi, gây khó khăn cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ em, chăm sóc sức
khỏe sinh sản người phụ nữ… Từ đó, ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên.
Như vậy, các số liệu và thông tin tổng hợp trên cho thấy ở Việt Nam, các
nghiên cứu về nạn tảo hôn mới chỉ được nghiên cứu dưới góc độ xã hội học,
dân tộc học, luật học, hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu chính thức dưới góc
độ giáo dục học và quản lý giáo dục. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng giáo dục và
quản lý giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho HS, đặc biệt là HS các trường
PTDTBT THCS là một việc làm cấp thiết, cần sự quan tâm của các nhà khoa
học, các nhà giáo dục.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý giáo dục
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các
thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong môi trường luôn biến động [26].
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt nên quản lý giáo dục được
hình thành và phát triển là một tất yếu khách quan. Có nhiều quan điểm khác
nhau về quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn bằng cách hiệu quả nhất [26].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng

những người họ hàng trong phạm vi 4 đời. Còn ở Pháp tuổi kết hôn được pháp
luật quy định đối với nam là 18 và với nữ là 16 tuổi, đồng thời pháp luật cũng
cấm những người có quan hệ họ hàng trong phạm vi 3 đời kết hôn với nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Ở Việt Nam, khi thực hiện việc kết hôn, ngoài yếu tố tự nguyện, một
trong những điều kiện phải tuân thủ là độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp
luật. Theo khoản 1 Điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014, độ
tuổi kết hôn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên và đối với nữ là từ đủ 18 tuổi
trở lên. Quy định này dựa trên cơ sở nghiên cứu các điều kiện kinh tế, xã hội
của nước ta nhằm đảm bảo cho sự phát triển bình thường về tâm sinh lý của
nam, nữ thanh niên và điều quan trọng là để họ có thể đảm đương trách nhiệm
làm vợ, chồng, làm cha, mẹ khi bước vào cuộc sống gia đình. Tuân thủ quy
định về độ tuổi kết hôn là cơ sở cần thiết để hạnh phúc gia đình bền vững.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau mà
việc nam, nữ kết hôn trước tuổi luật định vẫn diễn ra ở một số vùng miền trên
cả nước, nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi nơi mà trình độ dân trí cũng
như cơ sở hạ tầng, chất lượng cuộc sống còn lạc hậu, chưa phát triển.
Theo đại từ điển tiếng Việt thì việc lấy chồng, lấy vợ quá sớm khi chưa
đủ tuổi pháp luật cho phép gọi là tảo hôn [55].
Về phương diện khoa học pháp lý, từ điển Luật học định nghĩa "tảo hôn là
kết hôn khi chưa đến tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật" [13]. Theo cách
hiểu này thì tảo hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của
pháp luật, có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện độ tuổi kết hôn.
Tại khoản 8, Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 giải
thích "tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ
tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này". Theo cách

* Nạn tảo hôn
Từ trước đến nay, cụm từ "nạn tảo hôn" được đề cập đến rất nhiều nhưng
mới chỉ nêu ra một vài khía cạnh nào đó chứ chưa có một khái niệm cụ thể về
nạn tảo hôn.
Theo từ điển tiếng Việt [31], xét theo nghĩa danh từ: "nạn" là hiện tượng
trong thiên nhiên hoặc xã hội gây hại lớn cho con người như nạn đói, nạn tham
ô, nạn cháy rừng... Theo nghĩa hán việt, chữ “nạn” là điều rủi ro, gặp sự khó
khăn, đem điều khó ra mà hỏi; "vấn nạn" là câu hỏi khó, câu hỏi lắt léo,... Như
vậy, từ cơ sở các khái niệm: nạn, vấn nạn, tảo hôn,... chúng ta có thể hiểu: nạn
tảo hôn là hiện tượng nam, nữ lấy vợ, lấy chồng khi chưa đủ tuổi kết hôn theo
quy định của pháp luật, gây ra những hệ lụy, rủi ro khó lường cho gia đình,
cho xã hội, góp phần làm suy giảm sức khỏe giống nòi và sự phát triển bền
vững của xã hội.
* Nạn tảo hôn của HS
Nạn tảo hôn của HS là hiện tượng HS lấy vợ, lấy chồng khi một hoặc cả
hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật, gây ra những hệ lụy,
rủi ro cho nhà trường, gia đình và xã hội như mù chữ, tái mù chữ, đói nghèo,
thất học, thất nghiệp, làm suy giảm sức khỏe giống nòi, sức khỏe sinh sản vị
thành niên, ảnh hưởng đến sự an toàn tính mạng bà mẹ và trẻ em, ảnh hưởng
đến chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển bền vững của xã hội.
Tảo hôn, kết hôn sớm đang là vấn đề nóng bỏng hiện nay. Rất nhiều HS
phải nghỉ học để kết hôn sớm, nhiều nhất là độ tuổi 14 - 16. Các em buộc phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status