Hợp tác công – tư trong cung ứng dịch vụ y tế ở việt nam - Pdf 56

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

NGÔ MINH TUẤN

HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG
DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

NGÔ MINH TUẤN

HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG
DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:9.31.01.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Hướng dẫn 1: TS. Đặng Đức Đạm
Hướng dẫn 2: PGS. TS. Nguyễn Hoàng Long


Luận án của mình.
Xin trân trọng cảm ơn.


i

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT..................................................... vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.................................................... vii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................... viii
DANH MỤC HỘP.............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của luận án..........................................................................1
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu luận án........................................4
2.1. Mục đích nghiên cứu...............................................................................4
2.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu...................................................................4
3. Kết cấu của luận án.....................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỢP TÁC CÔNG - TƯ

TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ.............................................................6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến PPP
trong cung ứng dịch vụ y tế............................................................................6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài về PPP trong
cung ứng dịch vụ y tế.....................................................................................6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước về PPP trong cung
ứng dịch vụ y tế..............................................................................................9
1.1.3. Những vấn đề thuộc luận án chưa được các công trình nghiên cứu đã
công bố giải quyết (khoảng trống nghiên cứu)............................................14

2.2.2.1. Các hình thức hợp tác công – tư trong y tế xét từ góc độ lý thuyết
37
2.2.2.2. Các hình thức hợp tác công – tư trong y tế xét từ góc độ thực tế
hoạt động tại Việt Nam............................................................................. 42
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến PPP trong cung ứng dịch vụ y tế.............45
2.2.4. Tiêu chí và phương pháp đánh giá PPP............................................48
2.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về PPP trong lĩnh vực y tế
và bài học cho Việt Nam................................................................................54
2.3.1. Kinh nghiệm của mốt số nước phát triển...........................................54


iii

2.3.1.1. Kinh nghiệm Vương quốc Anh.................................................... 54
2.3.1.2. Kinh nghiệm của Mỹ................................................................... 55
2.3.1.3. Kinh nghiệm của Úc.................................................................... 56
2.3.1.4. Kinh nghiệm của Canada............................................................. 60
2.3.2. Kinh nghiệm các nước đang phát triển..............................................61
2.3.2.1. PPP trong lĩnh vực y tế cộng đồng ở Ấn Độ................................ 61
2.3.2.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc...................................................... 63
2.3.3. Một số bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm nước ngoài.......64
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG

DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM......................................................................... 66
3.1. Khái quát thực trạng cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam....................66
3.1.1. Thực trạng phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh...........................66
3.1.2. Hệ thống chính sách của Nhà nước trong việc huy động tham gia đầu
tư của tư nhân đối với y tế...........................................................................69
3.1.2.1. Các chính sách y tế chung........................................................... 69
3. 1.2.2. Các chính sách khuyến khích đầu tư cho y tế............................. 75

3.3.3. Nguyên nhân của một số tồn tại....................................................... 116
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC
CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM..........124
4.1. Bối cảnh phát triển và các căn cứ thúc đẩy hợp tác công - tư trong
cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam.............................................................. 124
4.1.1. Bối cảnh phát triển........................................................................... 124
4.1.2. Các căn cứ định hướng thúc đẩy PPP trong cung ứng dịch vụ y tế . 127

4.2. Quan điểm phát triển và một số giải pháp thúc đẩy hình thức hợp tác
công – tư trong cung ứng dịch vụ y tế........................................................ 129
4.2.1. Quan điểm phát triển....................................................................... 129
4.2.2. Một số giải pháp thúc đẩy hợp tác công – tư trong cung ứng dịch vụ y
tế ở Việt Nam đến năm 2030...................................................................... 132
4.2.2.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý chung về PPP............................132
4.2.2.2.Hoàn thiện khung luật pháp và chính sách về cung ứng dịch vụ y
tế............................................................................................................. 134


v

4.2.2.3. Xác định rõ vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ y tế . 135

4.2.2.4. Cải cách cơ chế tài chính trong hệ thống y tế............................ 137
4.2.2.5. Các giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra trong hệ thống y tế
138
4.2.2.6. Hoàn thiện chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư............................ 139
4.2.2.7. Đổi mới cơ chế hoạt động và quản trị các cơ sở y tế công........139
4.2.2.8. Nâng cao tinh thần trách nhiệm đội ngũ nhân viên y tế.............140
4. 2.2.9. Nâng cao nhận thức để đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ y tế........140
4.3. Định hướng xây dựng hình thức PPP trong cung ứng dịch vụ y tế .. 140

Doanh nghiệp nhà nước

DNXH

Doanh nghiệp xã hội

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

NSNN

Ngân sách nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân

XHH

Xã hội hóa


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết tắt
ADB


Thiết kế - xây dựng - tài chính - vận

DBFO

Operate

hành

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

NGO

Non-governmental

Tổ chức phi chính phủ

organization
ODA

Official Development

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính

Assistance

thức nước ngoài

Hợp tác công – tư

PSC

Public Sector Comparator

Phương pháp so sánh khu vực công

PSI

Patient Sastifaction Index

Chỉ số hài lòng người bệnh

VFM

Value for Money

Chỉ số giá trị dòng tiền

WB

World Bank

Ngân hàng thế giới

WHO

World Health Organization


Hình 2.1: Quan hệ ba bên trong các dự án/chương trình PPP............................. 30
Hình 2.2: Các loại hình hợp tác PPP, theo mức độ tham gia của khu vực tư nhân .. 37


ix

Hình 3.1: Lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí khám chữa bệnh theo Nghị định
16/2015 thay thế Nghị định số 85/2012.............................................................. 72
Hình 3.2: Phân loại các hình thức liên doanh, liên kết trong y tế........................ 81
Hình 3.3: Nguồn vốn hợp tác liên doanh, liên kết............................................... 85
Hình 3.4: Chất lượng bệnh viện theo đánh giá của người bệnh.......................... 89
bảo đảm sức khỏe cho bản thân.......................................................................... 89
Hình 3.5: Chất lượng bệnh viện theo các yếu tố đánh giá của người bệnh.........90
Hình 3.6: Đánh giá của người bệnh về cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế ở bệnh viện theo

các tiêu chí.......................................................................................................... 91
Hình 3.7: Đánh giá của người bệnh về mức độ tiếp cận thông tin ở bệnh viện theo

các tiêu chí.......................................................................................................... 93
Hình 3.8: Đánh giá của người bệnh về mức độ hài lòng theo các tiêu chí..........98
Hình 3.9: Chi tiêu y tế so với GDP................................................................... 104
Hình 3.10: Tổng vốn đầu tư cho y tế và hoạt động trợ giúp xã hội...................105
Hình 3.11: Số bệnh viện y tế phân theo hình thức sở hữu................................. 106
Hình 3.12: Tỷ trọng vốn đầu tư vào y tế và hoạt động trợ giúp xã hội/tổng vốn đầu

tư toàn xã hội (giá so sánh 2010)...................................................................... 111
Hình 4.1: Cơ cấu giá thành và giá dịch vụ y tế................................................. 144
DANH MỤC HỘP

Hộp 3.1: Hợp tác giữa bệnh viện công – bệnh viện tư để giảm quá tải...............78

công. Thay vì phải cung cấp trực tiếp dịch vụ sự nghiệp công thông qua các tổ
chức do Nhà nước thành lập, xu hướng chung hiện nay là Nhà nước mở rộng các
hình thức cung ứng dịch vụ công, trong đó khuyến khích khu vực tư nhân tham
gia với các hình thức cung ứng dịch vụ đa dạng khác nhau như hợp tác công – tư
(PPP), hợp đồng mua dịch vụ, hoặc ủy quyền cho khu vực tư nhân…Nổi bật,
trong những hình thức này, gần đây các nước trên thế giới phát triển mạnh hình
thức hợp tác giữa Nhà nước, tư nhân, cộng đồng hoặc với các đối tác khác để


2

thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công [82]. Trên thực tế, kinh nghiệm hoạt
động của nhiều nước trong những thập kỷ gần đây đã cho thấy việc phối hợp
giữa Nhà nước và khu vực tư nhân thông qua cơ chế PPP đã mang lại nhiều lợi
ích, tiết kiệm chi phí, và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đây là một trong những
hình thức cung cấp dịch vụ công làm giảm bài toán thiếu hụt ngân sách nhà nước
(NSNN) và có thể đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng cũng như đa dạng
hóa các loại dịch vụ nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dân.
Đối với Việt Nam, việc đảm bảo cung ứng các dịch vụ công đến người
dân là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Tuy vậy,
trong thời gian gần đây, do thiếu hụt về nguồn lực, việc đảm nhận cung ứng các
dịch vụ công cơ bản cho người dân đang trở thành gánh nặng ngày càng lớn đối
với Nhà nước. Hơn nữa, do điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu
cầu của người dân đòi hỏi chất lượng dịch vụ ngày càng cao dẫn đến Nhà nước
phải đổi mới mô hình và hình thức cung ứng dịch vụ công. Việc cải cách này bắt
đầu từ những năm 90 khi Đảng và Nhà nước ban hành chính sách xã hội hóa
(Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 về công tác xã hội hóa (XHH) trong các
lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao) nhằm huy động các nguồn
lực tư nhân cùng tham gia cung ứng dịch vụ công. Tiếp theo, nhằm cụ thể hoá
chủ trương chính sách này, Chính phủ đã ban hành một số chính sách khuyến

cho y tế, các yếu tố khách quan khác cũng tác động đến nhu cầu sử dụng dịch vụ
y tế, điển hình như xu hướng thay đổi bệnh tật và già hóa dân số ở Việt Nam.
Hiện tại, Việt Nam đã bước vào giai đoạn dân số già từ năm 2012 khi số người từ
60 tuổi trở lên chiếm 10,2% tổng dân số và dự báo nước ta sẽ trở thành nước có
dân số rất già vào năm 2038 với tỷ lệ người trên 60% tuổi chiếm 20,1% tổng dân
số [18]. Sự già hóa dân số cũng ảnh hưởng đến các yếu tố khác như tuổi thọ, tỷ
lệ sống có bệnh tật của dân số Việt Nam như chênh lệch tuổi thọ và tuổi thọ khỏe
mạnh (số năm trung bình sống có bệnh tật) ở nước ta so với các nước khác cũng
tương đối cao. Tỷ lệ nữ sống có bệnh tật trung bình khoảng 11 năm và ở nam
giới khoảng 8 năm [17]. Do vậy, hệ thống y tế nước ta cần phải có các giải


4

pháp tích cực và kịp thời để đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe đang gia
tăng nhanh chóng như hiện nay.
Cho đến nay, mức độ hợp tác giữa Nhà nước và khu vực tư nhân vào việc
cung ứng dịch vụ công cơ bản và các cơ chế để đảm bảo hiệu quả cho sự hợp tác
này vẫn chưa có một nghiên cứu sâu ở Việt Nam. Nguyên do hình thức này vẫn
còn quá mới tại Việt Nam và tiềm ẩn nhiều thách thức do hành lang pháp lý còn
thiếu. Đối với lĩnh vực y tế, hiện nay, ở một số địa phương trên cả nước đã có
những hình thức PPP trong lĩnh vực y tế, coi đó là một trong những hình thức
khắc phục những mặt tồn tại ở trên. Ví dụ, hình thức hợp tác “ công – tư” giữa
một đơn vị công lập với một đơn vị tư nhân trong cung ứng trang thiết bị y tế
phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân [56]. Tuy nhiên, khi áp dụng
hình thức này còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết như lựa chọn loại hình nào
cho phù hợp với lĩnh vực y tế ở Việt Nam? Thiết kế cơ chế, chính sách như thế
nào để đảm bảo chất lượng, hiệu quả và công bằng?
Do vậy, để có cơ sở khoa học nhằm đề xuất những cơ chế, chính sách đổi
mới nhằm phát huy hết tiềm năng của khu vực tư nhân tham gia cung ứng dịch

- Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy hợp tác công – tư trong cung
ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam.


6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến
PPP trong cung ứng dịch vụ y tế
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài về PPP trong
cung ứng dịch vụ y tế
Nghiên cứu về PPP trong lĩnh vực dịch vụ công và y tế của nước ngoài đã
được khá nhiều nghiên cứu đề cập đến và được chia thành các nhóm sau:
- Thứ nhất, các nghiên cứu liên quan đến các hình thức PPP trong y tế,
điển hình có các nghiên cứu của Irina và Harald (2006); Ủy ban châu Âu (EC,
2013); PWC và UCSF (2018). Các nghiên cứu này không đi sâu vào phân tích lý
thuyết và mà tập trung giới thiệu các hình thức hợp tác PPP trong lĩnh vực y tế
như của Irina và Harald (2006) đã chỉ ra rằng trong lĩnh vực y tế có các hình thức
PPP từ thiện, hình thức PPP hợp đồng, hình thức PPP đầu ra...Trên cơ sở phân
tích mỗi hình thức PPP khác nhau, tác giả đã phân tích các tiềm năng lợi ích mà
PPP đem lại cho cộng đồng cũng như những rủi ro từ hình thức hợp tác này.
Trong khi đó nghiên cứu của PwC và UCSF (2018) lại phân loại PPP theo các
hình thức khác, đó là:
+ Mô hình PPP dựa trên cơ sở hạ tầng: hình thức của mô hình này là xây
dựng hoặc tân trang lại cơ sở hạ tầng y tế.
+ Mô hình dịch vụ chuẩn đoán lâm sàng: hình thức này là thêm hoặc mở
rộng khả năng cung ứng dịch vụ y tế.

kinh tế - xã hội của những nước khác nhau và để đánh giá hiệu quả từng hình
thức PPP thì các cơ quan quản lý nhà nước phải xây dựng các tiêu chuẩn định
lượng/định tính nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ do khu vực tư nhân cung cấp.
Trong khi đó Mitchell (2000) đã luận giải tại sao phải PPP trong y tế. Hiện
tại, các nước dù phát triển hay đang phát triển, Nhà nước đều phải đối mặt với
tình trạng thiếu hụt nguồn lực đầu tư cho y tế. Do vậy, các nước đều chủ trương


8

huy động các nguồn lực ngoài nhà nước để đầu tư cho y tế, xuất phát từ ba lý do
chính sau: (i) thay đổi về mặt nhận thức đối với vai trò của khu vực ngoài nhà
nước và khu vực công trong cung ứng dịch vụ y tế; (ii) sự tồn tại phụ thuộc lẫn
nhau giữa hai khu vực công và khu vực ngoài nhà nước; (iii) và lợi ích đạt được
mỗi bên có thể thu được từ sự hợp tác này. Báo cáo nghiên cứu cũng nêu ra rằng
để sự hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân có hiệu quả thì phải đáp ứng được các
tiêu chí cho mỗi dự án cụ thể: (i) quy định rõ ràng, mục tiêu thực tế và chia sẻ;
(ii) phân chia rõ ràng và thống nhất vai trò và trách nhiệm của các bên; (iii) lợi
ích rõ ràng cho tất cả các bên; (iv) tính minh bạch; (v) bình đẳng trong các vấn
đề quyền và nghĩa vụ.
Theo nghiên cứu của KPMG (2010), để giải quyết các thách thức về chất
lượng dịch vụ và công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế đối với người dân ở Ấn
Độ thì PPP là chìa khóa tiềm năng để giải quyết các vấn đề trên và nghiên cứu
cũng đề xuất đánh giá hiệu quả của PPP dựa trên 4 tiêu chí: (i) Hiệu quả hoặc
khả năng để đáp ứng các mục tiêu chương trình; (ii) Hiệu quả tài chính trong
việc chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro liên quan; (iii) Vốn chủ sở hữu; và (iv)
Bền vững tài chính. Báo cáo cũng rút ra kết luận rằng để hình thức PPP thành
công thì phải đảm bảo lợi ích của các bên, trong đó vai trò của khu vực công là
rất quan trọng. Khu vực công phải xác định lại vai trò của mình, coi khu vực
ngoài nhà nước là đối tác, sẵn sàng hợp tác với khu vực ngoài nhà nước cung cấp

bằng…trong đánh giá hiệu quả của từng dự án PPP cụ thể. Nhìn chung, các
nghiên cứu đều nhấn mạnh bên cạnh hiệu quả tài chính, thì các yếu tố khác hiệu
quả dịch vụ hay chất lượng dịch vụ y tế cũng cần phải xem xét.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước về PPP trong
cung ứng dịch vụ y tế
Ở Việt Nam, hình thức huy động các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước cho
các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, dịch vụ công đã được đề cập nhiều dưới hình thức
XHH. Đối với các nghiên cứu hình thức này hay còn gọi hình thức PPP ở Việt
Nam đã được một vài nghiên cứu đề cập đến, nhưng các nghiên cứu này tập
trung chủ yếu liên quan đến kinh nghiệm quốc tế và từ đó rút ra những bài học


10

cho Việt Nam nhằm khuyến khích phát triển PPP như nghiên cứu của Mai Thị
Thu và các cộng sự (2013), Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) hay đề cập đến hoàn
thiện khung khổ pháp lý cho PPP như Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011)...Nhìn
chung, các nghiên cứu về lĩnh vực này có thể chia thành ba nhóm chính như sau:
- Thứ nhất, các nghiên cứu về PPP nói chung, điển hình là các nghiên cứu:
+ Nghiên cứu “Phương thức đối tác công tư: Kinh nghiệm quốc tế và khuôn
khổ thể chế tại Việt Nam” [40] tập trung vào hoàn thiện khuôn khổ thể chế để thu
hút khu vực tư nhân tham gia phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam. Để đạt mục
tiêu này, nghiên cứu tập trung vào bốn nội dung chính, đó là: (i) giới thiệu bản
chất, đặc điểm của hình thức PPP và những yêu cầu đối với quản lý các dự án
PPP; (ii) xem xét thực tiễn ứng dụng hình thức PPP ở một số nước và bài học rút
ra cho Việt Nam; (iii) đánh giá môi trường thể chế PPP và việc áp dụng PPP ở
Việt Nam; (iv) trên cơ sở đó, đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện khuôn khổ
thể chế PPP cho Việt Nam.Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nhóm tác giả
chủ yếu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu thứ cấp nhằm trình bày quá
trình thực tiễn triển khai một số dự án PPP bao gồm cả thành công và thất bại

trung sang cơ chế kinh tế thị trường; đó là sự chia sẻ trách nhiệm cung cấp các
dịch vụ công như y tế từ Nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước. Điều đó cũng
ngụ ý rằng hình thức PPP cũng là một trong những nội dung của
XHH. Xã hội hóa y tế cũng gắn liền với việc xác định chức năng của nhà nước là
quản lý bằng chính sách và kiểm tra thay cho trực tiếp vận hành các cơ sở y tế.
Đó là quan niệm được nhiều nghiên cứu thừa nhận như của Trần Đình Hậu và
Đoàn Minh Huấn (2012), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM,
2006), …Ngoài ra, các nghiên cứu cũng thừa nhận vai trò và sự cần thiết của khu
vực tư nhân trong y tế như: (i) góp phần cùng y tế công trong việc chăm sóc sức
khoẻ nhân dân, giảm tình trạng quá tải tại các cơ sở y tế công và tạo điều kiện
cho người bệnh được tiếp cận và khám chữa bệnh thuận tiện hơn; (ii) bước đầu
tạo sự cạnh tranh giữa các cơ sở y tế công và y tế tư, qua đó thúc đẩy các cơ sở y
tế công ngày càng phát triển.


12

+ Tiến sỹ Nguyễn Quang A (2008) lại khai thác XHH y tế dưới khía cạnh
hợp tác công tư khi cho rằng XHH y tế ở Việt Nam hiện nay đang được tiến
hành giống với khái niệm PPP chủ yếu liên quan đến vấn đề phân công giữa
chính quyền và xã hội trong cung ứng dịch vụ và cấp tài chính cho các dịch vụ
đó. Tuy nhiên, theo các văn bản pháp quy thì PPP chỉ là một phần của nội dung
XHH, ngoài ra, các hoạt động XHH còn nhấn mạnh các nội dung chăm sóc sức
khoẻ cho người nghèo, huy động sự tham gia của các đoàn thể, các tổ chức xã
hội và các cá nhân....Dựa trên các đánh giá ban đầu, nghiên cứu đưa ra một số
quan điểm và khuyến nghị về một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ
đối tác giữa hai chủ thể xã hội chính hiện nay là Nhà nước và doanh nghiệp, vào
việc đảm bảo để các người dân Việt Nam có thể được tiếp cận các dịch vụ giáo
dục và y tế với giá rẻ hơn, chất lượng tốt hơn và thời gian chờ đợi ngắn hơn.
+ Nghiên cứu của Viện Chiến lược và chính sách y tế (2003) về “Nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status