Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh với chủ đề sử dụng internet an toàn - Pdf 56

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỖ PHƢƠNG HỒNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
VỚI CHỦ ĐỀ “SỬ DỤNG INTERNET AN TOÀN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Tin học

HÀ NỘI, 2019


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỖ PHƢƠNG HỒNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
VỚI CHỦ ĐỀ “SỬ DỤNG INTERNET AN TOÀN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Tin học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

Ths. Cao Hồng Huệ

HÀ NỘI, 2019


không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác.
Hà Nội, tháng 04 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Đỗ Phƣơng Hồng


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết đầy đủ

Từ viết tắt

1

THPT

Trung học phổ thông

2

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

3

BCHTW


ảng 2.1. Kế hoạch tổ chức Ngày hội Talkshow về sử dụng Internet an toàn ........ 39
ảng 3.1. ết quả điều tra thăm dò ý kiến học sinh sau khi tham gia cuộc thi
“Internet và cuộc sống” ....................................................................................... 51


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
7. Dự kiến đóng góp của đề tài ......................................................................... 4
8. Cấu trúc của đề tài ......................................................................................... 4
CHƢƠNG 1........................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................................. 5
1.1. Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm ...................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 5
1.1.2. Yêu cầu cần đạt của hoạt động trải nghiệm ở THPT ............................. 7
1.1.3. Nội dung giáo dục của hoạt động trải nghiệm ....................................... 9
1.1.4. Phương thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm ................................. 11
1.1.5. Loại hình hoạt động .............................................................................. 14
1.1.6. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm.............................................. 14
1.1.7. Đánh giá kết quả trong hoạt động trải nghiệm..................................... 16
1.2. Điều tra thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trƣờng THPT ........ 17
1.2.1. Mục đích điều tra .................................................................................. 17
1.2.2. Phương pháp điều tra ........................................................................... 17
1.2.3. Phân tích các số liệu điều tra................................................................ 17
Tiểu kết chƣơng 1................................................................................................ 24

3.2.4. Thời gian dự kiến tiến hành thực nghiệm sư phạm............................... 51
3.3. Triển khai thực nghiệm sƣ phạm ............................................................. 51
3.3.1. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ........................................................... 51
3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm .............................................................. 51
Tiểu kết chƣơng 3................................................................................................ 53
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .......................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 55


PHỤ LỤC .............................................................................................................. 1
PHỤ LỤC 1: Phiếu phỏng vấn giáo viên .......................................................... 1
PHỤ LỤC 2. Phiếu điều tra học sinh ................................................................ 4
PHỤ LỤC 3. Phiếu điều tra học sinh ................................................................ 6
PHỤ LỤC 4. Phiếu đánh giá sản phẩm vòng chung kết ................................... 7


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ nhƣ “vũ bão” của công nghệ thông tin đã mang
lại sự thay đổi to lớn cho xã hội. Công nghệ thông tin đang thâm nhập sâu
rộng vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống và mang lại những thành tựu to
lớn cho con ngƣời. Trong một xã hội mà công nghệ thông tin phát triển mạnh
mẽ nhƣ vậy thì giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng. Điều này có nghĩa là
giáo dục cần phải đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp nhằm đảm bảo
phát triển bền vững, toàn diện con ngƣời.
Nhƣ vậy, để có thể thực hiện đƣợc, việc đầu tiên phải thực hiện là
chuyển đổi từ phƣơng thức truyền thống, nặng về truyền đạt tri thức, tách rời
thực tế sang phƣơng thức tự học, vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ
xảo, hình thành năng lực và phẩm chất cần có trong cuộc sống; ngoài ra phải
thay đổi phƣơng thức kiểm tra kết từ kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá

Theo tổ chức thống kê số liệu Internet quốc tế (internetworldstats) năm
2015, mức độ sử dụng Internet trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói
riêng ngày càng tăng cao. Ở Việt Nam, năm 2003 chỉ có hơn 3 triệu ngƣời
dùng thì đến năm 2015 số ngƣời dùng đã tăng lên hơn 45 triệu ngƣời. Việt
Nam đứng thứ 6 châu Á về số lƣợng ngƣời dùng và là 17/20 quốc gia có
lƣợng ngƣời dùng Internet nhiều nhất thế giới. Một điều đáng báo động là một
nửa trong số đó là trẻ em và thanh thiếu niên.
Một điều không thể phủ nhận là Internet có một vị thế quan trọng trong
cuộc sống, đáp ứng nhu cầu giải trí, học tập, làm việc của con ngƣời. Nhƣng
mặt trái của Internet cũng mang lại nhiều thách thức đối với an toàn của ngƣời
dùng, đặc biệt là với thanh thiếu niên.
Trong quá trình nghiên cứu về chƣơng trình Tin học đặc biệt là chƣơng
trình lớp 10 em thấy rằng kiến thức về Internet chỉ ở mức độ cơ bản mà chƣa
thực sự hiểu biết hết đƣợc tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn sử dụng

2


Internet và cách vận dụng những kiến thức để đảm bảo sử dụng Internet an
toàn.
Bởi những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài Tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho học sinh với chủ đề “Sử dụng Internet an toàn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng hoạt động trải nghiệm vào tổ chức hoạt động trải
nghiệm với chủ đề “Sử dụng Internet an toàn” nhằm phát triển năng lực và
giáo dục kĩ năng sống cơ bản cho học sinh THPT.
3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể: hoạt động trải nghiệm.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học các kiến thức liên quan
đến Internet của giáo viên và học sinh ở trƣờng THPT.

7. Dự kiến đóng góp của đề tài
Đề tài hệ thống hóa lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học
sinh THPT.
Xây dựng đƣợc các hoạt động trải nghiệm với chủ đề “Sử dụng Internet
an toàn” cho học sinh THPT.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung
chính của đề tài gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2: Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động trải nghiệm với
chủ đề “Sử dụng Internet an toàn”.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Hoạt động là gì?
Dựa trên quan điểm của các nhà tâm lý học, “hoạt động là cách thức
tồn tại của con ngƣời trong thực tế khách quan, hình thành mối quan hệ tác
động qua lại giữa con ngƣời với thế giới khách quan và với chính con ngƣời,
từ đó sản sinh ra sản phẩm không chỉ ở phía con ngƣời mà còn về phía thế
giới” [11].
Đối tƣợng của hoạt động luôn đƣợc xác định cụ thể, có tính mục đích
nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con ngƣời và xã hội. Mỗi hoạt
động luôn có tính hai mặt là: tính chủ thể và tính đối tƣợng. Chính vì vậy, con
ngƣời là chủ thể của hoạt động và hoạt động đó có tính chất xã hội. Con

Nội dung đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở các mối quan hệ của mỗi học
sinh với xã hội, với tự nhiên, với nghề nghiệp và với chính bản thân các em.
Nội dung đƣợc chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai
đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp” [3].
– Giai đoạn giáo dục cơ bản:
 “Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm hƣớng vào các
hoạt động khám phá, rèn luyện bản thân, xây dựng quan hệ với bạn bè, thầy
cô và ngƣời thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số
nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng đƣợc tổ chức thực hiện với nội dung,
hình thức phù hợp với lứa tuổi.
 Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hƣớng
nghiệp vẫn tiếp tục triển khai hoạt động hƣớng vào bản thân để phát triển các
phẩm chất và năng lực của học sinh. Bên cạnh đó, tập trung, chú trọng hơn

6


vào các hoạt động xã hội, hoạt động hƣớng tới tự nhiên và hoạt động hƣớng
nghiệp.
– Giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp: bên cạnh các hoạt động
trên thì nội dung Hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp ở cấp THPT tập trung
hơn vào hoạt động định hƣớng nghề nghiệp với mục đích định hƣớng nghề
nghiệp trong tƣơng lai. Thông qua các hoạt động giáo dục này, mỗi cá nhân
đƣợc đánh giá và tự đánh giá về khả năng, năng lực cũng nhƣ hứng thú liên
quan đến nghề nghiệp, từ đó làm nền tảng để chọn lựa và rèn luyện phẩm chất
và năng lực phù hợp với các yêu cầu của nghề nghiệp tƣơng lai.” [3]
1.1.1.4. Mục tiêu giáo dục của hoạt động trải nghiệm ở THPT
“Hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp ở THPT giúp khẳng định giá trị
riêng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung; giúp học sinh thể hiện tình yêu
đất nƣớc, con ngƣời, trách nhiệm công dân,... bằng việc làm, hành động cụ

trong cuộc sống.
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi bao gồm:
Điều chỉnh đƣợc các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm phù hợp với hoàn cảnh
mới; Thay đổi đƣợc cách suy nghĩ, biểu hiện hành vi, xúc cảm của bản thân
để đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ; Thể hiện đƣợc khả năng tự học trong
những hoàn cảnh mới.” [3]
b) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
“Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động bao gồm kĩ năng lập kế hoạch,
kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động, kĩ năng đánh giá hoạt
động.
- Đối với kĩ năng lập kế hoạch: Xây dựng đƣợc mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp và cách thức hoạt động thích hợp; Dự kiến đƣợc những nguồn
lực cần có cho mỗi hoạt động bao gồm con ngƣời, tài chính,...
- Đối với kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Hoàn
thành các hoạt động theo kế hoạch và có sự linh hoạt điều chỉnh hoạt động khi
cần thiết; Thể hiện đƣợc sự tích cực, lãnh đạo đƣợc bản thân và nhóm,...

8


- Đối với kĩ năng đánh giá hoạt động: Đánh giá đƣợc những yếu tố
khách quan và yếu tố chủ quan liên quan đến quá trình tổ chức và kết quả của
hoạt động; Rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm và đề xuất đƣợc các phƣơng án
cải tiến.” [3]
c) Năng lực định hướng nghề nghiệp
“Năng lực định hƣớng nghề nghiệp gồm hiểu biết về nghề nghiệp; hiểu
biết và rèn luyện phẩm chất năng lực liên quan đến nghề nghiệp; kĩ năng ra
quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hƣớng nghề nghiệp [3]. Cụ thể:
- Hiểu biết về nghề nghiệp yêu cầu: Giải thích đƣợc các điều kiện làm
việc, vị trí việc làm của các nghề/nhóm nghề; Phân tích đƣợc yêu cầu về vai

đình, hoạt động xây dựng nhà trƣờng và hoạt động xây dựng cộng đồng. Hoạt
động chăm sóc gia đình hình thành ở học sinh tinh thần trách nhiệm; có thái
độ và cách giao tiếp thích hợp với các thành viên trong gia đình. Hoạt động
xây dựng nhà trƣờng hình thành ở học sinh khả năng thể hiện sự tự tin trong
các tình huống giao tiếp, ứng xử trong mối quan hệ với bạn bè, thầy cô. Hợp
tác đƣợc với các thành viên trong lớp học cùng lên kế hoạch và tiến hành.
Hoạt động xây dựng cộng đồng giúp học sinh hình thành và mở rộng các mối
quan hệ với các thành viên trong cộng đồng, thể hiện đƣợc hành vi văn minh
và trách nhiệm của bản thân với cộng đồng.
Hoạt động hƣớng đến tự nhiên bao gồm tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên; tìm hiểu và bảo vệ môi trƣờng. Đối với hoạt động tìm hiểu và bảo
tồn cảnh quan thiên nhiên học sinh đƣợc học cách xây dựng và thực hiện kế
hoạch tuyên truyền bảo vệ cảnh quan. Đối với hoạt động tìm hiểu và bảo vệ
môi trƣờng học sinh hình thành đƣợc khả năng phân tích, đánh giá đƣợc thực
trạng môi trƣờng tự nhiên tại địa phƣơng.
Hoạt động hƣớng nghiệp bao gồm hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp;
hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hƣớng nghề
nghiệp; hoạt động lựa chọn hƣớng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo
định hƣớng nghề nghiệp. Hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp phân tích những
phẩm chất và năng lực cần có đối với những nghề mà mình quan tâm. Phân
loại đƣợc các nhóm nghề cơ bản; chỉ ra đƣợc đặc trƣng, yêu cầu của từng
nhóm nghề. Hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định
hƣớng nghề nghiệp hình thành khả năng nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của

10


bản thân đối với từng nhóm nghề và thấy đƣợc phẩm chất và năng lực của bản
thân phù hợp hoặc không phù hợp với nhóm nghề, nghề lựa chọn. Đối với
hoạt động lựa chọn hƣớng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định

nhiên trong lành. Điều quan trọng là học sinh đóng vai trò trung tâm trong
toàn bộ hoạt động, giáo viên chỉ giữ vai trò hƣớng dẫn, chỉ đạo, giúp đỡ trong
các hoạt động” [4].
1.1.4.2. Phương thức thể nghiệm, tương tác
Đó là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh giao lƣu và thể
nghiệm ý tƣởng nhƣ diễn đàn, hội thi, trò chơi,…
a, Diễn đàn
“Diễn đàn là một hình thức đƣợc sử dụng để thúc đẩy sự tham gia của
học sinh thông qua việc các em chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo
bạn bè, thầy cô giáo, cha mẹ,... Thông qua đó tạo cơ hội cho các em bày tỏ
suy nghĩ, ý kiến hay những câu hỏi về một vấn đề nào đó có liên quan đến sở
thích, nhu cầu, ƣớc mơ của các em” [4].
b, Hội thi
“Hội thi là một hình thức tổ chức hoạt động đạt hiệu quả cao trong giáo
dục, rèn luyện và định hƣớng giá trị cho học sinh. Với các hình thức khác
nhau nhƣ: thi viết, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi kể chuyện, thi
sáng tác thơ, bài hát,... cuộc thi mang đến tính chất thi đua giữa các cá nhân,
nhóm hay tập thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra
cá nhân hay đội hay tập thể chiến thắng” [4].
c, Trò chơi
“Trò chơi là một hình thức học tập, giải trí không thể thiếu trong cuộc
sống nói chung và trong học tập đối với học sinh nói riêng. Đó còn là hình
thức tổ chức các hoạt động với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau, có tác dụng "chơi mà học, học mà chơi".
Trong hoạt động trải nghiệm trò chơi đƣợc sử dụng trong nhiều tình
huống khác nhau nhƣ gợi động cơ mở đầu, cung cấp tri thức mới, rèn luyện
các kĩ năng và củng cố những kiến thức đã đƣợc học” [4].

12




động này có nhiều dạng, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Một số hình
thức khảo sát nhƣ khảo sát trực tuyến, khảo sát bằng phiếu hỏi,…” [4].
b, Hoạt động làm dự án nghiên cứu
“Hoạt động làm dự án nghiên cứu đƣợc thực hiện một cách có hệ thống
nhằm mở rộng vốn kiến thức về con ngƣời, văn hóa và xã hội, và sử dụng vốn
kiến thức này để hình thành những ứng dụng mới. Mục đích chính yếu của
làm dự án nghiên cứu là thu thập thông tin hay nghiên cứu, phát triển và thúc
đẩy sự phát triển tri thức nhân loại. Lĩnh vực làm dự án nghiên cứu có thể là:
khoa học, nghệ thuật, kinh tế, thị trƣờng,...” [4].
1.1.5. Loại hình hoạt động
“Hoạt động trải nghiệm đƣợc tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và
ngoài trƣờng học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc trƣờng; với bốn
loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dƣới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động
giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ” [3].
1.1.6. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm
“Một hoạt động trải nghiệm tổ chức đạt hiệu quả thì quá trình thiết kế
hoạt động trải nghiệm là một công đoạn quan trọng. Bao gồm các bƣớc sau
[10]:
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức
 Xác định nhiệm vụ cụ thể cần làm trong hoạt động trải nghiệm.
 Giáo viên tiến hành điều tra thực trạng, khả năng tiến hành.
 Nghiên cứu kĩ đối tƣợng thực hiện.
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động trải nghiệm
Việc đặt tên cho hoạt động trải nghiệm là một công việc cần thiết bởi vì
tên của hoạt động tự nó đã nói lên đƣợc chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức
của hoạt động. Các tiêu chí cần đảm bảo khi đặt tên, cụ thể:
 Ngắn gọn, chính xác, rõ ràng.
 Phản ánh đƣợc chủ đề và nội dung của hoạt động.

Bản thiết kế chi tiết cần phải xác định các nội dung sau: Các công việc
cụ thể cần phải thực hiện; Nội dung, địa điểm, thời gian và quy trình thực hiện

15


các công việc đó; Phân chia các công việc cụ thể cho các cá nhân, nhóm;
Những yêu cầu đặt ra của mỗi công việc.
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động trải nghiệm
Xem xét lại nội dung và thứ tự, thời gian thực hiện cho từng công việc,
khả năng tiến hành và kết quả cần đạt đƣợc. Khi phát hiện nội dung sai sót,
chƣa phù hợp thì cần phải điều chỉnh. Sau đó, hoàn thiện bản thiết kế hoạt
động trải nghiệm.
Bước 8: Tiến hành thực hiện theo bản thiết kế
Bước 9: Lưu giữ kết quả hoạt động trải nghiệm”
1.1.7. Đánh giá kết quả trong hoạt động trải nghiệm
“Việc đánh giá kết quả trong Hoạt động trải nghiệm cần đảm ứng các yêu
cầu:
1. Việc đánh giá với mục đích thu thập thông tin chính xác về mức độ đáp
ứng các yêu cầu, sự tiến bộ của học sinh trong và sau các giai đoạn trải
nghiệm. Dựa vào đó làm căn cứ để định hƣớng học sinh tiếp tục rèn luyện
hoàn thiện bản thân và để các cơ sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ giáo
viên điều chỉnh chƣơng trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng.
2. Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã đƣợc
xác định, chủ yếu đƣợc đánh giá thông qua hoạt động theo chủ đề, hoạt động
hƣớng nghiệp, quá trình tham gia hoạt động tập thể.
3. Dữ liệu đánh giá dựa trên thông tin thu thập đƣợc từ đánh giá của giáo
viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của phụ
huynh học sinh; giáo viên chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả
đánh giá. Kết quả đánh giá đối với mỗi học sinh là kết quả tổng hợp đánh giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status