LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài: “Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện xây
dựng chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Hội
1
i
LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Khoa Kinh tế và Quản lý -Trường Đại học Thuỷ lợi,
Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II, anh Vi Việt Hoàng- Văn phòng điều phối nông
thôn mới trung ương- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông, cùng các thầy cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp, đến nay Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi
trường với đề tài: “Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện xây dựng chương trình
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" đã được hoàn thành.
Học viên xin chân thành cảm ơn sự truyền đạt kiến thức và chỉ bảo ân cần của các
thầy, cô giáo, cũng như sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước
chuyên ngành II cho học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.
Đặc biệt học viên xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện
luận văn này.
Học viên cũng xin chân thành cảm ơn anh Vi Việt Hoàng- Văn phòng điều phối nông
nông
thôn
mới
và
xây
dựng
nông
thôn
mới
1.1.2. Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới..........................................................5
1.1.3. Huy động nguồn lực trong Chương trình xây dựng nông thôn mới
.................8
1.1.3.1. Vai trò và sự cần thiết của việc huy động nguồn lực thực hiện chương trình
xây
dựng
nông
thôn
..................................................................................................8
mới
thôn mới ........................................................................................................................17
3
3
1.3.2
Nhân
tố
khách
...........................................................................................19
quan
1.3.2.1. Nhân tố pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
...............19
1.3.2.2.
Mục
tiêu
phát
triển
..................................................................20
4
4
kinh
tế
lực
của
tỉnh
của
tỉnh
Hà
Phú
Giang
Yên
1.4.3. Thực tiễn huy động nguồn lực của tỉnh Sóc Trăng .........................................23
1.4.4.
Những
bài
học
..............................................................................24
kinh
nghiệm
1.5. Những công trình công bố có liên quan đến đề tài............................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHỤC VỤ CHƯƠNG
2.1.2.1.
Tăng
trưởng
và
...................................................................30
phát
tế
triển
Phúc
nhiên
-
xã
kinh
2.1.2.2.
Nguồn
lực:...............................................................................................32
hội
tế:
nhân
2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ....................32
2.2.1 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc..............................................................................57
2.4.1
Những
kết
được......................................................................................57
2.4.2
Những
tồn
tại
...........................................................................58
quả
và
đạt
nguyên
nhân
2.4.2.1. Những tồn tại:...................................................................................................58
2.4.2.1. Nguyên nhân:....................................................................................................60
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
............................................................................................62
2
động
3.3.2.1.
Đối
với
nguồn
............................................................................68
3.3.2.2.
Đối
với
nguồn
...............................................69
vốn
huy
các
loại
vốn
động
nguồn
tín
từ
nguyên
thiên
nhiên
3.3.5 Tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân nâng cao nhận thức;
phát huy vai trò chủ thể cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới
.............79
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
............................................................................................80
8
8
3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................81
1. Kết luận ....................................................................................................................81
2. Kiến nghị ..................................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................83
PHỤ LỤC .....................................................................................................................85
9
9
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới .............................................................2
Bảng 2.1: Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................31
Bảng 2.2: Tổng hợp số xã đạt các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh
Phúc ...............................................................................................................................34
Bảng 2.3: Tổng hợp các nguồn vốn đã huy động thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015 .............................................49
Bảng 2.4: Nguồn vốn ngân sách xây dựng NTM của tỉnh Vĩnh Phúc..........................50
Bảng 2.5: Nguồn vốn huy động được từ doanh nghiệp để xây dựng NTM của Tỉnh ..53
Bảng 2.6: Nguồn vốn huy động được từ cộng đồng dân cư và nguồn khác phục vụ
xây dựng NTM của tỉnh Vĩnh Phúc ..............................................................................53
Bảng 2.7: Số vốn huy động được từ nguồn bán đấu giá quyền sử dụng đất cho xây
dựng NTM giai đoạn 2010-2015 của tỉnh Vĩnh Phúc...................................................56
8
8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
CNH-HĐH
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
9
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phần tộc
người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán và là nơi sản xuất
quan trọng tạo ra các sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộc sống. Trong quá trình phát
triển, nông thôn Việt Nam đã có nhiều đổi mới tích cực, song cũng còn nhiều hạn chế
cần giải quyết. Vì vậy, xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam
cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá X đã ban hành
Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông thôn và nông dân với
mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn
hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị
ở nông thôn được tăng cường.
Việc xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của phát triển bền vững,
nông thôn mới.
Để đạt được mục tiêu trên cần có nguồn lực đủ mạnh và một hệ thống chính sách phù
hợp. Trong giai đoạn 2010-2015 vừa qua nhà nước đã ban hành một hệ thống chính
sách tương đối đầy đủ để thực hiện mục tiêu của chương trình. Tuy nhiên về nguồn lực
thì còn hạn chế, đặc biệt hiện nay nguồn ngân sách huy động cho chương trình còn eo
hẹp, việc huy động từ các nguồn khác còn nhiều khó khăn do nền kinh tế suy thoái
toàn cầu. Vì vậy việc đưa ra giải pháp huy động nguồn lực cho chương trình là vô
cùng cần thiết và cấp bách. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu cho thấy Vĩnh
Phúc là một trong những tỉnh đi đầu trong công tác xây dựng nông thôn mới, đến hết
năm 2015 Vĩnh Phúc là tỉnh đứng thứ 3 toàn quốc trong xây dựng nông thôn mới với
68 xã đạt chuẩn, chiếm gần 61% số xã trong toàn tỉnh và có nhiều những bài học,
những điểm nổi bật trong công tác huy động, sử dụng nguồn lực trong xây dựng nông
thôn mới. Vì vậy, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện
xây dựng chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc " làm đề tài luận
văn thạc sĩ là có tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học thực tiễn cho mình để nghiên cứu.
11
11
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp tăng cường hơn nữa việc huy động nguồn lực hiệu quả hơn cho
chương trình xây dựng nông thôn mới, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới.kết quả, hạn chế, tìm các nguyên nhân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động huy động nguồn lực cho phát triển nông
thôn ở tỉnh Vĩnh Phúc theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới; các nhân tố ảnh hưởng và những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả và chất
13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Xây dựng nông thôn mới và huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn
mới
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ
chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong
điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ
ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐTTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010- 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được xác định
là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được
bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy, nông thôn mới là “nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc,đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái
được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững”.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp
sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ
t
huc
oh
ạs
cử
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội
T
T
T
T
2
T
C
ê c Nội
hc
h
h
1
T
0
ỷ
0
lệ
7
GT
0
9
T
C
N
êc
h
ộ c
h
h
- Hệ thống thủy
Đ
T lợi cơ bản đáp
ạ
h ứng yêu cầu sản
- Tỷ lệ km kênh
6t
ủ
mương do xã quản
5
- Hệ thống điện
Đ
đảm
bảo
yêu
cầu
ạ
Đ- Tỷ lệ hộ sử
9
i dụng điện thường
ht
Bộ Xây dựng
ạ
h- vụ b c v t
B C
Đ
ư h iễ h
ư
ạ
C
K
N- Nhà tạm, dột nát
h
dh - Tỷ lệ hộ có nhà ở
8
â đạt tiêu chuẩn của
0
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất
T
T
1
0
11
1
2
1
3
T
T
T ê
T n
1
4
1
5
1
6
1
7
C
h
ỉ
Đ
P
ạ
G
8
T
iá
5
ỷ
o >%
d T
3
3
T
hh
H C
ệt án
cổ b
1 h ộ
Đ
x
8
xã ạ
ãv đạ
t
ữ
mt
ạch
A
n
tr
1 ậ A
Đ
h
9
n
ạ
gộ ni
t
i n
4
4
5
5
- Nguồn lực về cơ chế chính sách:
Các nguồn lực huy động cho xây dựng nông thôn mới được thực hiện thông qua các
chính sách cụ thể.
Vốn tín dụng thương mại được thực hiện thông qua chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010. Theo đó
nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
gồm: Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho vay khác; Vốn
vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Vốn vay
Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối
tượng chính sách, các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn, được Chính
phủ bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch
giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng. Đặc biệt, phạm vi và
đối tượng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được mở rộng, mức cho vay
tối đa không phải đảm bảo bằng tài sản được nâng lên so với quy định tại Quyết định
67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 và Quyết định 148/1999/QĐ-TTg ngày 07/7/1999
sửa đổi bổ sung Quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 về một số chính sách tín
dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi cũng được ưu tiên sử dụng trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn. Điều này được khẳng định tại điểm 4, điều 7, Nghị định
38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013.
Các DN đầu tư ở khu vực nông thôn có dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín
dụng đầu tư hoặc có hợp đồng xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng
vay vốn tín dụng xuất khẩu se thuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng đầu tư và tín
dụng xuất khẩu theo Nghị định 75/2011/ NĐ-CP ngày 30/8/2011 se được hỗ trợ lãi
210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 là cơ sở để kỳ vọng thu hút các doanh nghiệp se
đạt kết quả khả quan, góp phần tăng nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn.
Bên cạnh đó, cũng khẳng định: “CQĐP không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp,
chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự
nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị HĐND xã thông qua” . Như vậy,
người dân có sự chủ động trong việc huy động đóng góp nguồn lực và tham gia vào
quá trình xây dựng nông thôn mới. Ngoài ra, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi cũng được ưu tiên và chú trọng đầu tư trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn. Điều này đã được khẳng định tại điểm 4, điều 7, Nghị định số
38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013.
Ngoài ra, Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra
các cơ chế, chính sách hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, tổ chức thi
đua gắn với khen thưởng.
- Nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên: như đất đai, hoa màu, rừng, diện tích mặt nước
(hồ, ao, sông suối…); diện tích mặt nước đang sử dụng để nuôi trồng thủy sản và các
tài sản gắn liền với đất…
8
8
Nhà nước đã chú trọng huy động nguồn lực từ đất đai cho phát triển nông nghiệp,
nông thôn. Điều này được thể hiện rõ trong quy định về nguồn lực từ đấu giá quyền sử
dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn để lại cho xã đầu tư thực hiện nông thôn mới: tăng
tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít
nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.
Ngoài ra, huy động nguồn tài nguyên đất đai từ người dân như: phá dỡ tường bao, các
công trình phụ trợ trên đất ở để làm các công trình giao thông, nhà văn hóa; đóng góp