B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----------
KHONGVILAY VOLAYUTH
PHáT TRIểN NĂNG LựC GIảI QUYếT VấN Đề CHO HọC SINH
THÔNG QUA DạY HọC TíCH HợP GIáO DụC BảO Vệ MÔI TRƯờNG
PHầN HóA HọC VÔ CƠ ở TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
NƯớC CộNG HòA DÂN CHủ NHÂN DÂN LàO
Chuyờn ngnh: Lớ lun v PPDH b mụn Húa hc
Mó s: 9 14 01 11
TểM TT LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI - 2019
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
BỘ MÔN LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Trung Ninh
Phản biện 1: PGS.TS Cao Cự Giác - Trường Đại học Vinh
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Sửu – Trường ĐHSP Hà Nội
Phản biện 3: TS Nguyễn Thị Kim Thành - Trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội
Luận án đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng cấp trƣờng họp
5. KhongViLay VOLAYUTH, Trần Trung Ninh (2018),“Đánh giá năng lực giải
quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học theo dự án
phần Hóa học vô cơ ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào)”,
Tạp chí Giáo dục. Số đặc biệt, tháng 9/2019. tr 267-275.
6. KhongViLay VOLAYUTH, Trần Trung Ninh (2019 ), “Sử dụng dạy học hợp
đồng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở trường trung học
phổ thông nước CHDCND Lào”. Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm Hà
Nội, Volume 64, số 4, trang 198-210.
7. KhongViLay VOLAYUTH, Trần Trung Ninh (2019 ),“Thực trạng dạy học hóa
học ở trường trung học phổ thông nước CHDCND Lào theo hướng phát triển
năng lực giải quyết vấn đề”. Tạp chí Giáo chức, số 147/7/2019. Tr 39-43.
1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND) đang trong quá trình phát
triển trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Trong quá trình đó, song song với
nhiệm vụ phát triển kinh tế là nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Do đó, nhiệm vụ của
ngành giáo dục cần đổi mới mọi mặt để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp
ứng nhu câu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của đất nước.
Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ IX đã khẳng định:
“Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia sao cho có chất lượng và sự đổi mới tích cực, tiến
tới hiện đại. Trong công tác giáo dục và đào tạo con người, chúng ta cần phải chú ý hai
mặt đi đôi với nhau: thứ nhất là cần phải chú ý đào tạo về chính trị tư tưởng và lí tưởng
xã hội chủ nghĩa, giáo dục ý thức pháp luật và kỷ luật, thứ hai là phải mở rộng qui mô
đào tạo các chuyên gia đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn trong các ngành
khoa học giáo dục hiện nay, từng bước sánh kịp các nước trên thế giới”.
Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa
ở trường THPT nước CHDCND Lào.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các nhóm
phương pháp nghiên cứu như sau: Nhóm phương pháp nghiên cứu về lý luận, nhóm
phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phương pháp xử lí thống kê.
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
-Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề có liên quan đến cơ sở lí luận và
thực tiễn về việc vận dụng DHTH GDBVMT trong dạy học phần Hóa học vô cơ
nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS THPT nước CHDCND Lào.
- Khảo sát thực tiễn và rút ra nhận xét về thực trạng vận dụng DHTH nhằm phát
triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở trường THPT nước
CHDCND Lào.
-Đề xuất các biện pháp phát triển NLGQVĐ cho HS THPT thông quaDHTH
GDBVMT trong dạy học phần Hóa học vô cơ. Xác định nguyên tắc, quy trình, sử
dụng DHDA, DHHĐ lựa chọn nội dung, đề xuất hệ thống chủ đề dự án, thiết kế một số
kế hoạch bài dạy có sử dụng DHDA, DHHĐ và TNSP.
-Xác định tiêu chí NLGQVĐ của HS THPT nước CHDCND Lào; thiết kế, sử dụng
bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ trong dạy học phần Hóa học vô cơ theo dạy học dự án và
dạy học hợp đồng.
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH
HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở
TRƢỜNG THPT NƢỚC CHDCND LÀO
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu về dạy học tích hợp
tỉnh/thành phố, thực hiện trong 3 năm học từ 2015–2018 (Đa số GV là những GV cốt
cán đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tại các cụm trên toàn quốc).(Nội dung của
phiếu điều tra trình bày ở phụ lục số 1.3 trong luận án).
1.5.1. Kết quả điều tra giáo viên
a. Về cơ sở vật chất cho việc dạy học môn Hóa học
Qua số liệu điều tra cho thấy, có rất nhiều trường THPT chưa có đầy đủ phòng
học bộ môn, hoá chất, dụng cụ TN và còn có một số trường vẫn còn thiếu máy chiếu
4
(Projector) hoặc ti vi kết nối với máy tính là những điều kiện cần thiết phục vụ cho
việc dạy và học được thuận lợi, đáp ứng yêu cầu đổi mới về PPDH.
b. Về mức độ sử dụng dạy học tích hợp bảo vệ môi trường thông qua dạy học
Từ kết quả điều tra cho thấy các GV sử dụng về tích hợp nội môn và lồng ghép
nhiều nhất, trong đó (108 GV) chiếm 47,7% GV cho rằng tích hợp lồng ghép và nội
môn là một trong những tích hợp dễ gần tiếp cận và nội dung cũng đa dạng so với các
mức khác như là tích hợp liên môn hoặc tích hợp xuyên môn.
c. Về mục tiêu phát triển năng lực trong dạy học hóa học
Về mục tiêu phát triển NL trong dạy học có (106 GV) chiếm 47,5% GV cho
rằng phần lớn là hướng dẫn HS làm các dạng bài tập trong chương trình hóa học phổ
thông theo sách giáo khoa của Bộ và trong quá trình dạy học chỉ có (66 GV) 29,3%
GV đã quan tâm phát triển NLGQVĐ cho HS là chính so với các năng lực khác.
d. Nhận thức của GV về mức độ tầm quan trọng của giáo dục môi trường với sự
phát triển bền vững của nước CHDCND Lào
Khi nói đến sự phát triển bền vững của nước CHDCND Lào các GV đa số rất
hào hứng và muốn đưa ra cách giải quyết chẳng hạn như có 46% GV đồng ý và hoàn
toàn đồng ý tương đương nhau, trong đó có 50,4% GV coi môn khoa học như hóa
học là một môn có thể phát triển GDMT cho HS.
e. Về mức độ sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học.
- DHTH, phát triển năng lực, đặc biệt NLGQVĐ là vấn đề còn rất mới đối với GV
và HS của một số trường THPT nói chung đặc biệt là nước CHDCND Lào nói riêng.
- HS còn một phần lớn chưa thực sự yêu thích môn Hoá học, chưa biết đến vấn
đề tích hợp môn Hoá học với GDBVMT.
Từ kết quả điều tra khảo sát ở trên đã đặt ra một vấn đề, đó là làm như thế nào để
phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua DHTH BVMT nhằm góp phần phát triển
NLGQVĐ cho HS THPT thông qua dạy học hoá học là rất cần thiết để đạt được mục
tiêu của giáo dục THPT của nước CHDCND Lào hiện nay.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong chương 1 chúng tôi đã phân tích tổng quan các kết quả nghiên cứu về cơ sở
lí luận và thực tiễn có liên quan trực tiếp đến đề tài. Như các công trình nghiên cứu của
một số nhà Khoa học trên thế giới và nước CHDCND Lào. Nghiên cứu về DHTH và
việc phát triển NL cho HS; Nghiên cứu cơ sở lí luận và tổng quan về NL, NLGQVĐ (từ
khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, đánh giá NL và một số nội dung liên quan); Tổng quan về
DHTH bao gồm: Lịch sử, khái niệm và DHTH, mục tiêu của DHTH, các phương pháp
thường dùng trong DHTH, cơ sở phương pháp luận của DHTH; Nghiên cứu tìm hiểu
một số KTDH có thể vận dụng nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS nước CHDCND Lào
trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở trường THPT tại nước CHDCND Lào hiện nay.
Thông qua số liệu điều tra cho thấy:
1) Việc sử dụng các PPDH tích cực trong GDBVMT như dạy học dự án, dạy học
hợp đồng còn ít được áp dụng.
2) Việc DHTH BVMT để phát triển NLGQVĐ cho HS còn ít được quan tâm.
Vậy việc nghiên cứu các biện pháp phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua DHTH
GDBVMT phần Hóa học vô cơ ở nước CHDCND Lào là rất cần thiết và cấp bách.
CHƢƠNG 2
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG
QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG PHẦN
HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG THPT NƢỚC CHDCND LÀO
2.1. Phân tích chƣơng trình phần Hóa học vô cơ trƣờng THPT nƣớc CHDCND Lào
2.1.1. Mục tiêu phần Hóa học vô cơ trường THPT nước CHDCND Lào
Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, BTHH được xem vừa là nội dung,
vừa là phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu giáo dục của môn học ở trường
phổ thông. BTHH có dạng định tính, định lượng; có bài tập tự luận, bài tập trắc
nghiệm khách quan; có bài tập lí thuyết, bài tập thực hành. BTHH có nội dung gắn
với thực tiễn cuộc sống về an toàn thực phẩm, với BVMT ngày càng được quan tâm
nghiên cứu, biên soạn và sử dụng trong dạy học ở trường phổ thông. Khi sử dụng bài
tập trong dạy học, GV có thể linh hoạt, sáng tạo vận dụng những kiến thức hóa học
phù hợp với từng đối tượng HS.
2.4.1.1. Nguyên tắc lựa chọn, xây dựng bài tập có nôi dung tích hợp GDBVMT
nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS trường THPT nước CHDCND Lào
2.4.1.2. Quy trình xây dựng bài tập có nôi dung tích hợp GDBVMT nhằm phát
triển NLGQVĐ cho HS trường THPT nước CHDCND Lào
2.4.1.3. Hệ thống bài tập có nôi dung tích hợp GDBVMT nhằm phát triển
NLGQVĐ cho HS trường THPT nước CHDCND Lào
2.4.1.4. Sử dụng bài tập có nội dung tích hợp GDBVMT theo dạy học hợp đồng
nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS trường THPT nước CHDCND Lào
a) Lựa chọn các nội dung kiến thức có thể áp dụng PPDH hợp đồng phần
Hóa học vô cơ tích hợp GDBVMT
Trong luận án này chúng tôi áp dụng PPDH theo HĐ để dạy dạng bài luyện
tập, ôn tập trong chương trình phần HHVC ở trường THPT nước CHDCND lào.
b) Lập kế hoạch bài dạy áp dụng PPDH hợp đồng cho bài luyện tập, ôn tập
phần Hóa học vô cơ có nội dung tích hợp GDBVMT
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học; Bước 2: Xác định PPDH; Bước 3: Thiết kế
văn bản của hợp đồng
a) Thiết kế số lượng các nhiệm vụ
b) Thiết kế các nhiệm vụ
c) Một số kế hoạch bài học minh họa
Chúng tôi thiết kế 4 giáo án dạy học hợp đồng như bài: Luyện tập về clo và hợp
chất chứa oxi của clo; luyện tập về oxi; luyện tập về các hợp chất chứa oxi của lưu
huỳnh (SO2, H2SO3, M2(SO3)x; luyện tập về các hợp chất chứa oxi của lưu huỳnh SO3,
Giải BT 2
20
’
15
3
Giải BT 3
’
4
Giải BT 4
10
Nhiệm vụ bắt buộc
Thời gian tối đa
Nhiệm vụ tự chọn
Đã hoàn thành
Hoạt động cá nhân
Tiến triển tốt
Nhóm đôi
Gặp khó khăn
Hoạt động theo nhóm đông
Rất thoải mái
Bình thường
Cần GV hướng dẫn
Không hài lòng
BT thực hiện ở nhà
Tôi cam kết thực hiện đúng theo hợp đồng
Học sinh
Thời gian tiến hành: 2 tiết
Hoạt động 1: Nghiên cứu và kí kết hợp đồng (5 phút)
- GV đưa ra bản hợp đồng, giải thích một số nội dung và yêu cầu cần thực hiện trong
hợp đồng.
- HS xem hợp đồng, thắc mắc những điều còn chưa rõ, rồi kí hợp đồng.
- Hoạt động này, cần được tiến hành ở tiết học trước để HS có thời gian chuẩn bị tốt
hơn.
Hoạt động 2: HS thực hiện hợp đồng (40 phút)
Nhiệm vụ 1 () 20 phút
- GV tiến hành chia nhóm, mỗi nhóm 2 người.
- GV cho HS thảo luận đưa ra ý kiến bài tập 1 và 2.
- GV quan sát các nhóm thực hiện, đưa phiếu trợ giúp khi có nhóm cần trợ giúp.
- HS tiến hành thảo luận trong nhóm của mình và đưa ra lời giải khi GV yêu cầu.
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt kiến thức tổng kết về clo bằng SĐTD.
- GV chuẩn bị SĐTD bằng trình chiếu power point.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và cho ý kiến.
- GV nhận xét và hỏi các câu hỏi khác có liên quan (Cho điểm HS).
- HS đã chuẩn bị trước ở nhà.
- HS trình bày tóm tắt kiến thức.
Nhiệm vụ 2 () 10 phút
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, quan sát các HS thực hiện và góp ý khi cần thiết.
- Mỗi HS phải làm việc và tự tìm kiếm thông tin để trả lời
Nhiệm vụ 3 () 10 phút
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3.
- HS tiến hành thực hiện và tự đánh giá vào bản hợp đồng khi GV cho ngừng nhiệm vụ.
- GV quan sát các nhóm thực hiện, đưa phiếu trợ giúp khi có nhóm gặp khó khăn và
cần trợ giúp.
- GV khi hết thời gian yêu cầu các nhóm ngừng làm việc khi thực hiện, tự đánh giá
vào bản hợp đồng sau khi GV đưa ra đáp án.
- HS các nhóm thảo luận và viết bài giải vào bảng phụ.
(Được trình bày ở phụ lục 4). Sau đây chúng tôi xin giới thiệu hai giáo án minh họa.
BÀI : PHÂN BÓN HÓA HỌC (2 tiết, SGK lớp 11)
A.Mục tiêu
1. Về kiến thức
*HS nêu đƣợc:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại.
- Thành phần, tác dụng, sản xuất phân đạm, phân lân, phân kali, N, P, K và
phân bón vi lượng.
- Cách sử dụng phân bón hóa học an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
*HS giải thích đƣợc:
- Tác hại của dư lượng phân bón ảnh hưởng đến cây trồng, con người và môi
trường
- Nguyên tố dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng.
- Thành phần một số loại phân bón hoá học thường dùng.
*HS phân tích đƣợc:
- Cách bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học.
- PP học theo dự án và các bước tiến hành học theo dự án gồm 3 bước.
- Ý nghĩa của việc tìm hiểu về phân bón hóa học trên cơ sở các kiến thức, kĩ năng đã
biết trong các môn học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Khái niệm sơ đồ tư duy và biết được cách sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển
các ý tưởng về chủ đề phân bón hoá học.
*HS đánh giá đƣợc: Những nội dung về phân bón hóa học theo nhiều góc độ
khác nhau: Thành phần, tính chất, vai trò của từng loại phân bón hoá học trên cơ sở
các kiến thức đã biết và tìm tòi, khám phá để thu được kiến thức mới.
2. Về kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.
- Khả năng làm việc nhóm, tìm kiếm và chọn lọc thông tin.
- Kĩ năng viết phương trình hóa học và tính toán hóa học.
Tiết 1
Hoạt động 1: Khởi động (15- 20 phút )
- Giới thiệu dạy học dự án.
- Giới thiệu chủ đề dự án: Phân vai, phân công nhiệm vụ học tập.
Vai
Học
sinh
Nhà
khoa
học
Tuyên
Nhiệm vụ
Yêu cầu
- Giới thiệu hiểu biết - Giới thiệu sơ lược
của mình về phân những hiểu biết của mình
bón.
về những loại phân bón
cơ bản như đạm, lân,
kali, N, P, K,....
- Giới thiệu vai trò, - Vai trò quan trọng của
tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với
phân bón hóa học.
cuộc sống con người.
- Giới thiệu tác hại - Giới thiệu những bệnh
của các hoá chất ảnh tật gây ra do môi trường
hưởng
lên
thời điểm, đúng liều
lượng.
chung tay: nói KHÔNG
với thực phẩm nhiễm hoá
chất độc hại, đồng thời
kêu gọi mọi người hãy sử
dụng phân bón hóa học
đúng cách, an toàn.
mục đích của nhóm
-Tờ rơi tuyên truyền kêu gọi
sử dụng rau sạch, tự trồng rau
sạch bằng phân xanh.
-Nón giấy tự làm có logo của
nhóm. Poster
Chia HS thành 3 nhóm:
Nhóm 1. Vai HS: Tìm hiểu về phân N, P, K.
Nhóm 2. Vai nhà Khoa học: Giới thiệu tầm quan trọng của phân bón hóa học
đối với cuộc sống con người, ảnh hưởng của phân bón hóa học đến môi trường và sức
khỏe cộng đồng.
Nhóm 3. Vai Tuyên truyền viên: Tuyên truyền cho người dân sử dụng phân bón
hóa học đúng cách để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Hoạt động 2: Thiết kế bộ câu hỏi định hƣớng của dự án (20- 30 phút)
Câu hỏi khái quát:
1) Điều gì là quan trọng trong cuộc sống của chúng ta?
Câu hỏi bài học:
1) Thế nào là nông nghiệp xanh? Hãy nêu và ví dụ minh họa.
2) Làm thế nào để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp đồng thời
án GQVĐ đề đặt ra trong DA theo kế
hoạch và bảng phân công nhiệm vụ,
liên lạc với GV, nhóm khi cần có sự tư
vấn, trợ giúp.
- Thường xuyên liên hệ, phối hợp và
Biểu hiện của NLGQVĐ
- Phân tích tình huống của
vấn đề từ các nguồn bằng
các phương tiện khác nhau,
- Phân tích, xử lí thông tin
và sắp xếp mô tả dưới các
dạng sơ đồ, biểu bảng,
12
gợi ý cho HS thực hiện
các câu hỏi định hướng
nghiên cứu.
- Yêu cầu các nhóm
trưởng báo cáo về tiến
trình, kết quả đạt được
của nhóm, GV góp ý để
các nhóm tiếp tục hoàn
thiện sản phẩm (nếu cần).
cung cấp thông tin, dữ liệu thu được
cho nhóm trưởng.
-Nhóm trưởng tổ chức cho các thành
viên thảo luận, tổng hợp, xử lí thông
trình HS thảo luận và nêu ra
nhận xét cuối cùng
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả, sản phẩm DA, các nhóm khác
theo dõi, thảo luận.
- Các thành viên trong nhóm phối
hợp trình bày, minh họa hoặc bổ
sung, làm rõ ý tưởng DA.
- HS các nhóm khác nêu câu hỏi hoặc
ý kiến nhận xét.
- Trả lời câu hỏi của các nhóm khác,
yêu cầu làm rõ nội dung, đặt câu hỏi
cho các nhóm khác.
- Thư kí ghi tóm tắt các ý kiến góp ý.
Biểu hiện của
NLGQVĐ
- Phối hợp với các thành
viên trong nhóm báo cáo
kết quả, trình bày sản
phẩm. tham gia có hiệu
quả vào xây dựng sản
phẩm của DA của nhóm.
- Tích cực tham gia trả
lời, câu hỏi của nhóm
khác hoặc bổ sung làm
rõ ý tưởng kết quả thu
được của DA.
DA
và
NLGQVĐ.
- Tự đánh giá cá nhân và
biết điều chỉnh, tham gia
và đánh giá sản phẩm của
nhóm khác.
- Vận dụng kiến thức để
GQVĐ đặt ra trong bài tập
thực tiễn.
E. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Sử dụng bảng kiểm quan sát NLGQVĐ, phiếu hỏi dành cho GV và HS, phiếu tự
đánh giá sản phẩm DA. Đề bài kiểm tra, sản phẩm của HS (Trình bày ở phụ lục 3).
F. Một số sản phẩm của HS (Đƣợc hoàn thiện dƣới sự giúp đỡ của GV)
1. Kế hoạch thực hiện dự án của các nhóm HS: Tại lớp 11 A1, năm học 20152016, tại trường THPT ThamLai-Savannaket.
13
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÓM 1
1. Các thành viên trong nhóm: Nhóm trưởng, thư kí và các thành viên.
1) Sengsavan- nhóm trưởng
2) Suphavandy- thư kí
3) Vanpha
4) Manyvon
5) Onchan
6) Suphaseng
7) Khamsyda
3, 4
Sengsavan
Tất cả
nhóm
Thavyphet
Sisana
Mayuli
Vanpha
Phƣơng
Dự kiến sản phẩm: Dữ liệu
TGTH
án NC
và phân tích dữ liệu
NC
tài
- Bài Power Point về phân
liệu, SGK,
bón.
internet,
- Mẫu phân bón.
tạp
chí, 4 ngày - Các khái niệm phân đạm,
các
bài
phân lân và phân kali.
báo, cilp...
- Báo cáo về thông tin mà
Thảo luận về cách
thông tin đã thu
thập được, lựa
chọn các thông tin
có giá trị để xử lí,
phân tích ban luận
và chuẩn bị báo
cáo.
Xử lí, phân tích Máy tính
tổng hợp thông tin,
chuẩn bị báo cáo.
Chuẩn bị trình bày Máy tính,
báo cáo trước lớp. máy ảnh,
mẫu vật,
biểu
Ngày
thứ 5,
6.
Ngày
thứ 5,
6.
-
Báo cáo về thông tin đã
tổng hợp.
Biểu bảng, hình ảnh.
Báo cáo sản phẩm DA của
nhóm thu thập đươc.
nhóm NC.
Góp ý điều chỉnh
Ngày
thứ 5,
6.
45
phút
-
Kết quả sản phẩm báo cáo của nhóm 1 (Xem tiếp phụ lục 8)
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÓM 2, 3 (Xem tiếp trong luận án)
2.5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ở
trƣờng Trung học phổ thông nƣớc Công hòa dân chủ nhân dân Lào
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được xây dựng theo định hướng nội
dung (Chú trọng vào nội dung dạy học), nên công cụ đánh giá tập trung vào đánh giá
kiến thức, kĩ năng của HS thông qua các dạng bài kiểm tra miệng, viết (15’, 45’,…).
Theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Thể thao, chương trình giáo dục phổ thông sau năm
2015 được xây dựng theo định hướng phát triển NL người học. Do vậy để đánh giá
NL nói chung và NLGQVĐ nói riêng GV cần phải thiết kế và sử dụng bộ công cụ
đánh giá theo định hướng này.
2.5.1. Xây dựng khung NLGQVĐ của HS ở trường THPT nước CHDCND Lào
Bộ công cụ đánh giá NL cần thể hiện ở sự đa dạng, phong phú gắn với DHTH
GDBVMT phần Hóa học vô cơ và đặc điểm của giáo dục nước Lào, đồng thời đánh
giá được các tiêu chí NLGQVĐ. Như vậy, ngoài hình thức kiểm tra viết đã thường
dùng (Đánh giá kiến thức kĩ năng), ta cần thiết kế thêm các công cụ khác như bảng
kiểm quan sát, phiếu hỏi GV, HS, phiếu tự đánh giá của HS trong các giờ học sử
dụng DHDA, phiếu đánh giá sản phẩm DA,…
chúng tôi đã thiết kế 8 giáo án dùng trong DH phần HHVC ở trường THPT nước
CHDCND Lào (4 bài dạy học theo hợp đồng và 4 bài dạy học theo dự án), đồng thời
chúng tôi trình bày các bước thực hiện DA và DHHĐ trong tổ chức hoạt động DH
của GV từ khâu chuẩn bị, tổ chức thực hiện DA, đánh giá sản phẩm DA và đánh giá
sự phát triển NLGQVĐ của HS qua bài dạy.
Với các DA này GV có thể lựa chọn và sử dụng trong DH cho phù hợp với đối
tượng HS, điều kiện của trường mình, thực tế của giáo dục THPT nước CHDCND
Lào. Đã xây dựng các câu hỏi thông qua giáo dục môi trường. Hệ thống câu hỏi này
giúp cho GV xác định nội dung chủ yếu cần thực hiện trong DA và từ đó GV có thể
tổ chức kiểm tra và đánh giá cho HS đề xuất thêm câu hỏi nghiên cứu để phát triển
thêm chủ đề DA trong các năm tiếp theo cho phù hợp. Chúng tôi tiến hành thiết kế 8
kế hoạch bài dạy thực hiện vận dụng DHDA để phát triển NLGQVĐ cho HS. Và đã
trình bày PP tổ chức cho HS. Để đánh giá kết quả DHDA và mức độ phát triển
NLGQVĐ của HS thông qua các bài dạy.
Đã xác định các tiêu chí và mức độ đạt được của các tiêu chí, từ đó đã thiết kế bộ
công cụ đánh giá bao gồm bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi GV, phiếu tự đánh giá của HS,
phiếu đánh giá sản phẩm DA và DHHĐ của HS và bài kiểm tra kiến thức. Chúng tôi đã
xác định các biểu hiện của NLGQVĐ, tiêu chí đánh giá của HS THPT nước CHDCND
Lào, xác định các mức độ biểu hiện cụ thể của các tiêu chí này để làm cơ sở cho việc
thiết kế các công cụ đánh giá sự phát triển NLGQVĐ ở HS. Để đánh giá mức độ nắm
vững kiến thức, kĩ năng, sự phát triển NLGQVĐ của HS. Và từ đó đã đề xuất 2 biện
pháp và 5 nguyên tắc trong dạy học hóa học ở nước CHDCND Lào. Các đề xuất này đã
được tiến hành TNSP và được trình bày ở chương 3 của luận án.
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiêm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ư phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm với mục đích:
- Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học nêu ra trong luận án.
- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng DHDA, DHHĐ trong
TT
5
Tên bài
Bài: Luyện tập về clo và hợp chất
chứa oxi của clo
Bài: Luyên tập về oxi
Bài: Luyện tập về các hợp chất
chứa oxi của lưu huỳnh (SO2,
H2SO3, M2(SO3)x
Bài: Luyện tập về các hợp chất
chứa oxi của lưu huỳnh SO3,
H2SO4, M2(SO4)x”
Bài: Oxi-Ozon
6
Bài: Phân bón hóa học
1
Chương IV. Sự liên hệ của
khối lượng của các chất.
Chương VI. Chất khí, chất
lỏng, chất rắn
(Hoá học 10)
Chương III. Hợp chất của
cacbon.
3.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.3.1. Cách xử lí và đánh giá kết quả dạy học thực nghiệm
3.3.2. Xử lí kết quả thực nghiệm ư phạm
3.3.2.1. Phân tích kết quả định tính
Thông qua việc quan sát dự giờ, lấy ý kiến GV dạy TN và GV các trường TN
chúng tôi nhận thấy:
17
- Ở lớp ĐC: GV thực hiện theo giáo án thiết kế, không vận dụng DHDA, DHHĐ
ít tạo cơ hội để HS đề xuất các vấn đề học tập phát triển NLGQVĐ. HS chủ yếu thực
hiện các hoạt động theo yêu cầu, chỉ dẫn của GV đảm bảo thời gian lên lớp 45'.
- Ở lớp TN: GV tiến hành giờ học có sử dụng DHDA, DHHĐ theo kế hoạch
bài dạy đã đề xuất và tình huống bối cảnh thực tiễn. GV đóng vai trò tổ chức, định
hướng điều chỉnh, giúp đỡ (Khi cần thiết) và nhận xét, đánh giá là chính, tạo điều
kiện cho HS tham gia các hoạt động lựa chọn chủ đề DA, tự đặt tên, đề xuất câu hỏi
định hướng nghiên cứu, tự lập và thực hiện kế hoạch DA, phát triển các ý tưởng, hệ
thống kiến thức theo SĐTD, tự đề xuất phương án GQVĐ theo các cách khách nhau
và trình bày sư phạm, tranh luận bảo vệ ý kiến của mình,... HS được tạo điều kiện,
khuyến khích thể hiện ý tưởng của mình, nhiều HS tích cực hoạt động hơn.
Để đánh giá quá trình thực hiện DHDA, DHHĐ và hiệu quả DHDA, DHHĐ
trong việc phát triển NLGQVĐ cho HS trường THPT nước CHDCND Lào, chúng tôi
đã phỏng vấn và phát phiếu hỏi GV tham gia dạy thực nghiệm, một số GV trong tổ
bộ môn Hóa học và đã nhận được những phản hồi tích cực như sau:
- Ý kiến của GV Saisamon; Thethphannha; Chanthaphone, dạy thực nghiệm các
trường THPT của một số trường đã cho ý kiến rằng: "Đánh giá cao về hiệu quả của
dạy DHDA, DHHĐ trong việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển NLGQVĐ
cho HS ở các lớp thực nghiệm. Việc sử dụng DHDA, DHHĐ đã giúp HS tích cực tham
gia vào các hoạt động học tập, HS hứng thú và chủ động hơn trong mọi hoạt động.
NLGQVĐ của 21 GV trên bảng 3.8. Về đánh giá HS đạt loại tốt chiếm từ 61,90% 80,95%. Từ mức đạt yêu cầu trở lên đến tốt chiếm 14,28%-29,16%. GV khẳng định
kết quả này thông qua các hoạt động nghiên cứu DA. Đối với tiêu chí 3, HS phát huy
NL của mình vào hoạt động nhóm để GQVĐ học tập.
c. Kết quả phiếu hỏi học sinh
Chúng tôi đã tổng hợp kết quả tự đánh giá của HS đối với các lớp tiến hành TN
vòng 2 và vòng 3, kết quả được trình bày trong các bảng:
19
Nhận xét: Từ những kết quả tự đánh giá của HS tại vòng 2, vòng 3 lớp 10, 11
và 12, trên bảng tổng hợp cho kết quả vòng 3 của HS khả năng phát triển NLGQVĐ
của HS tự đánh giá kết quả phát triển mức độ GQVĐ tốt và đạt tỉ lệ % cao hơn vòng
2, tỉ lệ % chưa đạt ở vòng 3 thấp hơn vòng 2, vì lí do, sau khi thực nghiệm vòng 2,
chúng tôi đã điều chỉnh một số nội dung hoạt động và định hướng các chủ đề, cũng
như tổ chức bài dạy một cách hiệu quả và khoa học hơn.
d. Kết quả đánh giá sản phẩm dự án
Nhận xét: Qua kết quả chúng tôi tổng hợp được, từ bảng tự đánh giá của HS về sản
phẩm dự án, cho thấy cả ba vòng thực nghiệm ở các lớp 10, 11 và 12 HS đều tự đánh giá
mức độ tốt chiếm từ 36,00 đến 47,41%; mức độ đạt chiếm từ 39,15% đến 43,87% và
mức độ còn lại là mức độ chưa đạt chiếm từ 23,42% đến 22,88%.
e. Kết quả đánh giá NLGQVĐ thông qua bài tập hóa học
Nhận xét: Kết quả thực nghiệm cả hai vòng trong 3 mức độ của HS cho thấy ở
mức phát hiện vấn đề tương lương nhau là (23,34% - 26,14%), ở mức huy động được
kiến thức liên quan đến vấn đề và đề xuất được giả thuyết là khá cao như là:
(31,47%-32,47%), và trong khi đó, kĩ năng thực hiện giải quyết vấn đề thông qua bài
tập hóa học đã dần nhất với tiêu số chí năm với tỉ lệ là: (6,42% - 6,60%). Điều này
cho thấy ở tiêu chí số năm là khó thực hiện hơn bốn tiêu chí đầu tiên, vì vậy, GV cần
chú ý rèn luyện cho HS khi thực hiện giải quyết vấn đề thông qua bài tập hóa học.
f. Kết quả đánh giá NLGQVĐ của học sinh thông qua các bản hợp đồng
80
60
40
20
0
50
40
30
20
10
0
Yếu kém
%
Trung
bình %
Khá %
Giỏi %
Lớp-TN
Lớp-ĐC
1
2
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lớp-TN
135 0 0.00 1.48 3.70 8.89 23.70 45.93 68.15 88.15 100
Lớp-ĐC
132 0 1.51 3.78 9.09 27.27 50.75 70.45 84.84 96.97 100
Bảng 3.20. Phân loại kết quả kiểm tra trong vòng 2 (Năm 2016-2017)
Phân loại kết quả học tập
Lớp
Sĩ số
Yếu kém %
Trung bình %
Khá %
Giỏi %
Lớp-TN
467
2.36
29.12
42.83
25.70
Lớp-ĐC
475
9.47
Trung
bình %
Giỏi %
Lớp-TN
Lớp-ĐC
1
Khá %
2
3
4
5
Lớp-TN 467
6
7
8
9 10
Lớp-ĐC 475
Hình 3.2. Biểu đồ cột và đường lũy tích biểu diễn tỉ lệ của lớp TN và lớp ĐC
năm học 2016-2017
Bảng 3.21. % số HS đạt điểm Xi trở xuống trong vòng 2 (Năm2016-2017)
% số HS đạt điểm Xi trở xuống
12.57
120
100
80
60
40
20
0
50
40
30
20
10
0
Yếu kém
%
Trung
bình %
Khá %
Giỏi %
Lớp-TN
Lớp-ĐC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lớp-TN
348 0 0.29 0.86 3.74 10.34 28.16 54.31 75.00 93.97 100
Lớp-ĐC
342 0 1.17 5.84 14.03 35.96 62.57 78.94 87.42 97.07 100
Qua thống kê kết quả cho ta nhận định: tỉ lệ phân loại HS yếu-kếm và trung bình
của lớp thực nghiệm (TN) luôn thấp hơn lớp đối chứng (ĐC). Nếu gọi T là tỉ lệ trung
bình HS yếu-kếm hoặc trung bình thì ta có:
TYếu-kém/TN = 3.74% < TYếu-kém/ĐC = 14.04%
TTB/TN = 24.43% < TTB/ĐC = 48.54%
Ngược lại, tỉ lệ HS khá và giỏi của lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC. Nếu gọi T là tỉ
lệ trung bình HS khá hoặc giỏi thì ta có:
TKhá TN = 47.13% > TKhá/ĐC = 24.85%
TGiỏi/TN = 24.71% > TGiỏi/ĐC = 12.57%
Dựa vào đường lũy tích ta thấy đường lũy tích của lớp TN lệch về phía phải và
nằm phía bên dưới lớp ĐC, chứng tỏ chất lượng các lớp TN tốt hơn các lớp ĐC.
Điều này cho thấy hiệu quả của PPDH hóa học mới như dạy học phát triển
NLGQVĐ cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học của giáo dục
THPT nước CHDCND Lào
Bảng 3.24. Thống kê các tham số đặc trưng
Năm học
Lớp/Ktra
7.24
2016-2017
Lớp-ĐC 475
6.57
2.32
1.52
Lớp-TN 348
7.07
2.41
1.51
7.08
2017-2018
Lớp-ĐC 342
6.23
2.41
1.57
Kiểm chứng định lượng thông qua các tham số đặc trưng. Giá trị trung bình
cộng điểm kiểm tra lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC. Nếu để ý ta thấy rằng, độ lệch
chuẩn dao động giữa lớp TN và lớp ĐC không đồng đều do đó do sự chênh lệch về
kiến thức giữa HS khá lớn, ảnh hưởng đến sai số ngẫu nhiên.
Bảng 3.25. Bảng t ng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra vòng 1 (Năm 2015-2016)
2015-2016
Số Trung
Điểm trung
Mode
lượng vị
bình
Lớp thực nghiệm 135
8
ES
0.62
Kiểm định t-test về sự đồng nhất của giá trị trung bình
t
0.444 -5.185
df
Sig (p)
265
4.28.10-7
Sự khác
biệt giá
trị trung
bình
-0.746
Sự khác
biệt độ
lệch
chuẩn
0.202
Khoảng tin cậy
7
7
7.28
Lớp đối chứng
475
7
7
6.57
Lớp
Kiểm định
Levene về sự
bằng nhau của
phương sai
F
Phương sai giả định
0.298
bằng nhau
Phương sai giả định
không bằng nhau
Sig
Độ lệch
chuẩn
1.520
1.544
Sai số trung
bình chuẩn
-0.714
0.099
-0.521 -0.908
-7.239 939.983 9.38.10-13
-0.714
0.099
-0.521 -0.908
t
0.585 -7.238
Bảng 3.27. Bảng t ng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra vòng 3 (Năm 2017-2018)
Số Trung
Điểm trung
Mode
lượng vị
bình
Lớp thực nghiệm 348
7
7
7.33
Lớp đối chứng
342
Kiểm định t-test về sự đồng nhất của giá trị trung bình
t
df
Sig (p)
Sự khác Sự khác Khoảng tin cậy
= 95%
biệt giá biệt độ
trị trung lệch
Nhỏ
Lớn
bình
chuẩn
hơn
hơn
6.92.10-20 -1.158
0.123
-0.917 -1.399
-9.405 671.673 8.09.10-20 -1.158
0.123