Tài liu lun vn s phm 1 of 63.
TRƢỜNG ĐAI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN
===o0o===
LÊ THỊ THANH HUYỀN
KHẢO SÁT
HỆ THỐNG TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC
TRONG THƠ VƢƠNG DUY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hán Nôm
HÀ NỘI - 2019
Footer Page 1 of 63.
Tài liu lun vn s phm 2 of 63.
TRƢỜNG ĐAI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN
===o0o===
LÊ THỊ THANH HUYỀN
KHẢO SÁT
HỆ THỐNG TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC
TRONG THƠ VƢƠNG DUY
Footer Page 3 of 63.
Tài liu lun vn s phm 4 of 63.
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp này đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn của TS.
Nguyễn Thị Hải Vân. Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, kết quả này không trùng với
kết quả của bất kì tác giả nào đã đƣợc công bố.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 1019
Ngƣời thực hiện
Lê Thị Thanh Huyền
Footer Page 4 of 63.
Tài liu lun vn s phm 5 of 63.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài...................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề ......................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3
5. Nhiệm vụ đề tài ....................................................................................... 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 4
7. Cấu trúc khóa luận................................................................................... 4
3.1.1. Những bức tranh sơn thủy điền viên với những màu sắc tươi tắn . 38
3.1.2. Những bức tranh sơn thủy điền viên với màu sắc thanh đạm ........ 41
3.2. Giá trị của các từ chỉ màu sắc trong việc thể hiện con ngƣời
Vƣơng Duy ............................................................................................... 45
3.2.1. Một hồn thơ nhạy cảm, tinh tế, giàu tình yêu thiên nhiên .............. 45
3.2.2. Một nỗi lòng mang nhiều tâm sự .................................................. 48
KẾT LUẬN .................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55
Footer Page 6 of 63.
Tài liu lun vn s phm 7 of 63.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trung Quốc là một đất nƣớc nổi tiếng với nền văn học đồ sộ có từ lâu
đời. Thơ ca đời Đƣờng (618 - 907) đã đóng góp một vị trí quan trọng trong
nền văn học ấy. Những thành tựu thơ ca đời Đƣờng đã tạo nên thời đại hoàng
kim của lịch sử phát triển thơ ca trong xã hội phong kiến Trung Quốc. Nhà
Đông phƣơng học Murdoch đã nhận xét về thơ ca đời Đƣờng nhƣ sau: “Thời
đó, hiển nhiên Trung-Hoa đứng đầu các dân tộc văn minh trên thế giới. Đế
quốc ấy hùng cƣờng nhất, văn minh nhất, thích sự tiến bộ nhất và đƣợc cai trị
tốt nhất thế giới. Chƣa bao giờ nhân loại đƣợc thấy một nƣớc khai hóa phong
tục đẹp đẽ nhƣ vậy…” [3;18].
Quá trình hình thành và phát triển của thơ ca đời Đƣờng gắn bó chặt
chẽ với sự thống trị Trung Quốc suốt gần 300 năm của nhà Đƣờng (618 - 907)
đã để lại số lƣợng tác phẩm vô cùng đồ sộ. Ngày nay, bộ Toàn Đường thi ấn
hành dƣới thời Khang Hy ta thấy gồm 900 quyển, 30 tập với gần 500 vạn bài
thơ của hơn 2300 nhà thơ, trong đó Lí Bạch, Đỗ Phủ, Vƣơng Duy, v.v… là
ảnh hƣởng rất lớn đến văn chƣơng trong khu vực nói riêng và Việt Nam nói
chung. Vƣơng Duy là tác giả đƣợc đƣa vào dạy trong chƣơng trình Ngữ văn
THPT hiện hành. Vì vậy, việc “Khảo sát hệ thống từ ngữ chỉ màu sắc
trong thơ Vƣơng Duy” là một đề tài đáng đƣợc chú ý và quan tâm. Qua đó,
ngƣời viết có cơ hội mở rộng kiến thức, phục vụ tốt hơn công tác giảng dạy
tác phẩm của Vƣơng Duy nói riêng và thơ Đƣờng nói chung ở chƣơng trình
Ngữ Văn Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thêm phong phú và sâu
sắc.
2. Lịch sử vấn đề
Vƣơng Duy là nhà thơ nổi tiếng trong văn thơ cổ điển Trung Quốc. Thơ
Vƣơng Duy là một biểu tƣợng của truyền thống thi ca Đông phƣơng. Thơ ông
là một bức tranh sống động về đƣờng nét, màu sắc với sự cân đối, hài hòa cả
về nội dung và hình thức.
Ở Việt Nam, từ xƣa đến nay ngƣời ta cũng đặc biệt chú ý đến những
sáng tác của Vƣơng Duy. So với các tác giả nhƣ Lí Bạch, Đỗ Phủ,.. tuy tài
liệu nghiên cứu về Vƣơng Duy có phần non kém hơn nhƣng chúng ta không
2
Footer Page 8 of 63.
Tài liu lun vn s phm 9 of 63.
thể phủ nhận rằng tài liệu về thơ Vƣơng Duy cũng đa dạng và phong phú.
Trong cuốn Vương Duy - chân diện mục của Vũ Thế Ngọc dịch và chú
giải đã giới thiệu về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác của Vƣơng Duy
và cũng đã đề cập đến màu sắc trong thơ Vƣơng Duy nhƣng đó mới chỉ là
lƣớt sơ qua chứ chƣa có những nhận định và tìm hiểu cụ thể.
Trong tạp chí nghiên cứu khoa học Vương Duy và Yosa Buson - “Thi
trung hữu họa” của Nguyễn Thị Nguyệt Trinh cũng đã liệt kê đƣợc số lƣợng
vào các loại màu sắc, màu sắc nổi bật đƣợc sử dụng tạo nên nét thanh tịnh
trong thơ ông
Với đề tài nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát trong khoảng 50 bài thơ
tiêu biểu của Vƣơng Duy
5. Nhiệm vụ đề tài
Thông qua việc thống kê, khảo sát và phân tích các bài thơ tiêu biểu
cuả Vƣơng Duy, chúng tôi chỉ ra thế giới màu sắc phong phú, sinh động và
độc đáo trong thơ Vƣơng Duy tạo nên phong cách riêng của tác giả. Đây
chính là thái độ, tâm trạng của nhà thơ trƣớc cuộc sống.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thống kê
Phƣơng pháp phân tích
Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài Phần Mở Đầu và Phần Kết Luận, Thƣ mục tham khảo, Khóa
luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề chung
Chƣơng 2: Khảo sát những từ ngữ chỉ màu sắc trong thơ Vƣơng Duy
Chƣơng 3: Giá trị của các từ ngữ chỉ màu sắc trong việc thể hiện con
ngƣời Vƣơng Duy
4
Footer Page 10 of 63.
Tài liu lun vn s phm 11 of 63.
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
Thành Cung để nghỉ mát. Vƣơng Duy sống trong một cuộc sống xa hoa
nhung lụa và đƣợc tham gia vào các buổi tiệc du hí của hoàng tộc và những
nhà đại quý tộc nên danh tiếng của ông ngày một vang xa.
Ngƣời ta chủ yếu biết Vƣơng Duy là một nhà thơ sơn thủy thi, thơ ông
chủ yếu viết về thiên nhiên sông núi bởi Vƣơng Duy chịu ảnh hƣởng của đạo
Phật và đạo Lão. Sở dĩ có điều này là do mẹ ông rất mực tín Phật pháp,
Vƣơng Duy chịu ảnh hƣởng từ mẹ. Ngày nay ngƣời ta còn giữ lại đƣợc
khoảng hơn 400 bài thơ của Vƣơng Duy với phong cách tinh tế trang nhã.
Thời trẻ, thơ Vƣơng Duy bộc lộ tâm trạng của tầng lớp tri thức có tài, có trí
nhƣng không đƣợcc dùng phải sống trong cảnh hàn vi còn bọn công tử quý
tộc dốt nát thì sống giàu có, xa hoa, trụy lạc. Những năm tháng sống nơi biên
ải, thơ ông có tình điệu khẳng khái, hiên ngang, đề cao lòng yêu nƣớc, đề cao
tinh thần của những ngƣời chiến sĩ yêu nƣớc sẵn sàng từ bỏ cuộc sống bình
yên nơi quê nhà mang gƣơm đao đi mở mang bờ cõi. Nhƣng nổi bật nhất
trong gia tài thơ ca của Vƣơng Duy là những bài thơ viết về thiên nhiên. Bởi
ông vốn là ngƣời ƣa thích cuộc sống tiêu dao, thanh tao, phong nhã, tâm hồn
ông hòa hợp với thiên nhiên, cỏ cây, với cuộc sống thanh bình nơi làng quê
yên ấm. Ông thƣờng miêu tả cảnh núi sông hùng vĩ, cảnh đêm trăng yên bình,
cảnh làm ruộng, gặt hái của những ngƣời nông dân chất phác hiền lành.
Không những thế, thơ Vƣơng Vƣơng Duy còn thấm đẫm tƣ tƣởng từ bi hỷ xả
của đạo Phật. Những bài thơ của ông mang hƣớng tĩnh phù hợp với cõi tâm
thanh tịnh của nhà thơ. Ông thƣờng tìm về chốn núi rừng thanh tĩnh cùng với
không gian u tịch mang đậm bản chất thiền. Thơ Vƣơng Duy có phong cách
riêng, tài thơ của ông giàu có ở cách thể hiện những đề tài khác nhau, việc
miêu tả thiên nhiên tinh tế và đầy sống động. Ngôn ngữ thơ cô đọng và điêu
luyện phù hợp với những ý tứ sâu sắc và truyền cảm.
6
Footer Page 12 of 63.
và tinh tế đến mức nào thì mới có thể làm cho một ngƣời nổi tiếng nhƣ Tô
Đông Pha thốt ra câu nói đầy kính nể tranh Vƣơng Duy đến thế.
7
Footer Page 13 of 63.
Tài liu lun vn s phm 14 of 63.
Vƣơng Duy không phải là ngƣời nổi tiếng bậc nhất về họa phái nhƣng
tranh của ông mới thực sự có ảnh hƣởng lớn đến tinh thần hậu thế. Vƣơng
Duy chƣa bao giờ lập trƣờng phái vẽ tranh nào và ông cũng không dạy ngƣời
khác vẽ tranh nhƣng các họa sĩ đời sau lại khởi hứng từ tranh ông rất nhiều
đặc biệt là Kinh Hạo, Lý Thành, Đổng Nguyên,.. Tuy sử sách không ghi rõ
các bức tranh của Vƣơng Duy nhƣng khi dâng Họa Phổ lên Tống Huy Tông
(1101 - 1125) ta thấy còn đến tên 126 bức tranh của ông gồm: tranh Phật,
tranh Bồ Tát, tranh Sơn Thủy,.. và có lẽ số lƣợc các bức họa của ông còn
nhiều hơn thế nữa. Tuy tất cả những tác phẩm của ông đã thất lạc từ nhiều thế
kỉ nhƣng chúng vẫn đƣợc ngƣời đời sau truyền tụng ngợi ca nhƣ: bức Võng
Xuyên Đồ và Giang sơn tuyết khê đồ.
1.1.3. Vương Duy họa sĩ luôn đi liền với Vương Duy thi sĩ
Vƣơng Duy là một ngƣời có tài hội họa và thơ ca trác tuyệt. Thi hào Tô
Đông Pha khi xem tranh và đọc thơ của ông đã ca ngợi hết lời và lời khen của
thi hào họ Tô đã đƣợc ngƣời đời sau truyền tụng thành câu nói “Thi trung hữu
họa, họa trung hữu thi” để ca ngợi Vƣơng Duy. Khi nói đến trong tranh có thơ
của Vƣơng Duy trƣớc hết phải nói đến những bức tranh sơn thủy của ông.
Vƣơng Duy dùng sự quyến rũ nhẹ nhàng để mô tả vẻ đẹp sông núi nƣớc non
từ đó thăng hoa đến một cảnh giới riêng, một phong cách mà chỉ mình ông có.
Trong tranh của mình, Vƣơng Duy thƣờng lấy sự mộc mạc thô sơ làm hứng
thú, lấy thủy mặc, màu mực để viết ý, vẽ phong cảnh nên đã đƣợc ngƣời đời
mang vẻ đẹp tĩnh tại, đạm mạc. Không những thế, trong các bài thơ của mình
Vƣơng Duy cũng sử dụng cấu đồ hội họa rất điêu luyện. Thơ ông có sự đối
lập mà thống nhất giữa đƣờng nét, màu sắc, hình khối, chiều kích… của các
sự vật hiện tƣợng giúp cho bài thơ có sự cân đối hài hòa. Với nghệ thuật
“dùng tranh vẽ thơ” và “dùng thơ để tả tranh” Vƣơng Duy xứng đáng là một
thiên tài nghệ thuật. Một con ngƣời họa sĩ luôn đi liền với một con ngƣời thi
sĩ đã tạo ra thi nhân Vƣơng Duy đƣợc ngƣời đời kính nể.
1.2. Màu sắc trong hội họa và hội họa Trung Hoa
1.2.1. Những màu sắc có trong nghệ thuật hội họa
Màu sắc là con đẻ của ánh sáng, là hiệu quả hiển thị của các loại ánh
sáng có bƣớc sóng dài, ngắn khác nhau, là do sựu phản chiếu của ánh sáng lên
9
Footer Page 15 of 63.
Tài liu lun vn s phm 16 of 63.
những vật thể. Theo quang học khi luồng ánh sáng trắng đi qua lăng kính mặt
trời thì tách ra gồm bảy sắc là: vàng, cam, đỏ, lục, lam, chàm, tím. Trong hội
họa thì màu là chất liệu cụ thể do những sắc tố đƣợc chiết ra từ khoáng chất,
hóa chất, thảo mộc. Đó gọi là màu sắc tố.
Trong hội họa, ngƣời ta chia ra rất nhiều các loại màu khác nhau. Thứ
nhất là màu bậc nhất, hay còn gọi là màu chính, màu cơ bản. Loại màu này gồm
ba màu đó là: màu vàng, màu đỏ và màu lam. Từ ba màu cơ bản này ta có thể
pha ra tất cả các loại màu trong hội họa. Tuy nhiên loại màu cơ bản này không
thể pha ra màu đen và màu trắng vì không màu nào có thể pha trộn ra chúng
Loại màu thứ hai là màu bậc hai hay còn gọi là màu phụ. Loại màu này
gồm ba màu là: màu tím, màu lục và màu cam. Màu tím có thể đƣợc tạo ra từ
màu lam kết hợp với màu đỏ, màu lục đƣợc tạo ra khi màu vàng kết hợp với
làm màu nhấn, màu trọng điểm. Bên cạnh đó còn có màu bổ túc trực tiếp,bổ
túc kép, bổ túc bộ ba, bổ túc bộ bốn.
Màu chiếm diện tích trội nhất trong toàn bộ không gian, chi phối toàn
bộ hòa sắc của không gian đƣợc gọi là màu chủ đạo. Màu chủ đạo còn tùy
thuộc vào đề tài, không gian, thời gian, vị trí sử dụng, tâm lí ngƣời sử dụng, ý
đồ, tình cảm để xác định.
Màu sắc riêng: quy luật hỗ trợ cộng hƣởng của các màu sắc, ánh sáng,
môi trƣờng, không khí, vật thể. Sử dụng màu là để diễn tả sự cộng hƣởng ấy.
Màu sắc riêng là tên gọi của loại không gian chỉ sử dụng một màu pha
với trắng và đen tạo sự liên kết sắc độ một cách tinh tế hài hòa.
1.2.2. Màu sắc sử dụng trong hội họa Trung Hoa
Trong ngôn ngữ khác nhau ngƣời ta lại có những nguyên tắc riêng để
vạch ra những ranh giới từ chỉ màu sắc. Chính vì vậy đã dẫn đến sự khác màu
và số lƣợng ngôn ngữ chỉ các màu trong ngôn ngữ. Các từ chỉ màu sắc trong
tiếng Hán vì thế mà cũng có sự khác biệt so với các từ ngữ chỉ màu sắc trong
tiếng Việt.
Ta có thể thấy các từ ngữ chỉ màu sắc trong hội họa Trung Hoa vô cùng
phong phú có tài liệu cho rằng lên đến 1100 từ nhƣng ở đây chúng tôi chỉ
thống kê những màu sắc cơ bản:
11
Footer Page 17 of 63.
Tài liu lun vn s phm 18 of 63.
STT
Màu sắc
vàng nhạt
6
黑
đen
7
橙
cam
8
绿
xanh lá
9
紫
tím
10
灰
vàng (gold)
16
褐紫红
đỏ bóoc đô
17
灰棕
tro
18
浅蓝
xanh da trời
19
深蓝
xanh lam đậm
20
浅绿
xanh ngọc
25
彩
sắc
26
苍
xanh biếc
27
沧
xanh ngắt
28
赤
đỏ son
29
翠
xanh da trời
35
玄
đen huyền
36
银
bạc
37
猩红
đỏ ổi
38
银红
đỏ bạc
39
肉红
đỏ quả hạnh
45
牛血红
đỏ tiết bò
13
Footer Page 19 of 63.
Tài liu lun vn s phm 20 of 63.
46
铜红
đỏ đồng
47
枣红
táo đỏ
48
米黄
vàng chanh
54
玛瑙红
đỏ mã não
55
黄褐
vàng nâu
56
鲜粉红
hồng tƣơi
57
赭
đỏ sẫm
58
银白
xanh bi
64
浅粉红
hồng nhạt
65
灰棕
nâu xám
66
靛蓝
chàm
67
青白
trắng xanh
68
青黄
tƣơng
73
紫红
mận chín
74
深红
mận chín
75
天青
trong xanh
76
栗褐
nâu hạt dẻ
77
胭脂红
đỏ tƣơi
83
象牙黄
vàng ngà
84
淡紫
tím hoa cà
85
蓝紫
Xanh tím than
86
乳白
trắng sữa
87
苔绿
Tài liu lun vn s phm 22 of 63.
92
宝蓝
lam sang
93
宝石红
đỏ bảo thạch
94
深褐
nâu đậm
95
浅褐
nâu nhạt
96
海绿
nâu đen
102
鲜粉红
hồng tƣơi
103
鼠灰
ghi lông chuột
104
嫩
nhạt
105
浅
nhạt
106
深
xanh thẫm
112
蛋黄
lòng đỏ trứng gà
Các màu sắc này là những màu sắc đƣợc sử dụng phổ biến trong hội
họa Trung Hoa với các sắc thái khác nhau. Các màu sắc này gồm cả các từ
ngữ đơn âm tiết và từ ngữ đa âm tiết. Trong đó số lƣợng các từ chỉ màu sắc
16
Footer Page 22 of 63.
Tài liu lun vn s phm 23 of 63.
đơn âm tiết lớn hơn rất nhiều số lƣợng các từ ngữ chỉ màu sắc đơn âm tiết.
Những màu sắc này đã tạo nên một nền hội họa đỉnh cao của một trong những
quốc gia có nền văn hóa lâu đời nhất Châu Á.
1.3. Từ chỉ màu sắc trong tiếng Hán
1.3.1. Từ chỉ màu sắc đơn âm tiết
Các từ ngữ chỉ màu sắc do một âm tiết cấu thành đƣợc gọi là từ chỉ
màu sắc đơn âm tiết. Trong tiếng Hán các từ ngữ chỉ màu sắc đơn âm tiết vô
cùng phong phú: 紅 (đỏ), 黃 (vàng), 白 (trắng), 黑 (đen), 青 (thanh), 蓝 (lam),
灰 (xám), 紫 (tím), 褐 (màu hạt dẻ), 橙 (màu da cam), 赤 (đỏ), 绯 (đỏ), 朱 (đỏ
son), 绛 (đỏ thẫm),翠 (xanh biếc), 碧 (ngọc xanh biếc/ xanh biếc),苍 (xanh lá
cây/ xanh biếc gồm cả lam và lục)),乌 (đen), 玄 (đen), 漆 (đen), 殷 (đỏ đen), 粉
(hồng), 素(trắng), 缟 (trắng), 葱 (xanh), 赭 (đỏ), 黛 (đen vàng), 黝 (đen xanh),…
Số lƣợng các từ chỉ màu sắc đơn âm tiết có ít tuy nhiên vai trò của nó là
vô cùng lớn. Chúng chính là những từ ngữ chỉ màu sắc cơ bản để tạo ra
những từ ngữ chỉ màu sắc đa âm tiết sau này.
1.3.2. Từ chỉ màu sắc đa âm tiết
Ngoài những từ chỉ màu sắc đơn âm tiết thì trong tiếng Hán còn có các
từ chỉ màu sắc đa âm tiết. Việc chuyển từ từ đơn âm tiết sang từ đa âm tiết là
một quá trình. Các từ ngữ chỉ màu sắc đa âm tiết đƣợc phát triển khá đầy đủ.
Số lƣợng của các từ chỉ màu sắc đa âm tiết đã vƣợt ra khỏi phạm vi những từ
chỉ màu sắc đơn âm tiết vốn hạn hẹp bằng cách sử dụng nhiều phƣơng thức
cấu tạo giúp cho sự vật hiện lên rõ ràng và cụ thể. Có rất nhiều phƣơng thức
cấu tạo của từ chỉ màu sắc đa âm tiết nhƣ:
Phƣơng thức tổ hợp, tức là dùng hai từ ngữ chỉ màu sắc đơn âm tiết
ghép lại để hình thành nên từ ngữ chỉ màu sắc đa âm tiết. Trong phƣơng thức
này ta có thể chia ra làm hai loại. Thứ nhất đó là từ chỉ màu sắc đa âm tiết do
hai từ chỉ màu sắc đơn âm tiết khác nhau tổ hợp thành: 绛紫 (tím đỏ). 紫红 (đỏ
tía), 青紫 (xanh tím), 灰白 (xám trắng), 苍白 (trắng xanh),... Chúng biểu thị loại
màu sắc hỗn hợp, màu sắc đứng trƣớc biểu thị màu phụ còn màu sắc phía sau
biểu thị màu chính, giữa hai hình vụ này là mối quan hệ chính - phụ. Ví dụ
nhƣ 灰白 (xám trắng) là trong màu xám mang một chút sắc trắng, hay 紫红 (đỏ
18
Footer Page 24 of 63.
Tài liu lun vn s phm 25 of 63.
tía) tức mà trong màu đỏ pha lẫn một chút tía. Thứ hai là từ chỉ màu sắc đa
âm tiết đƣợc hình thành do hai từ ngữ chỉ màu sắc đơn âm tiết cùng một phạm
trù màu sắc với nhau tạo nên: 赤红 (đỏ), 朱红 (đỏ son), 绯红 (đỏ ửng), 绛红 (đỏ
thẫm)… Và ngữ nghĩa của các từ chỉ màu sắc này đa số thể hiện ở hình vị sau.