Tài liu lun vn s phm 1 of 63.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỖ PHƢƠNG HỒNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
VỚI CHỦ ĐỀ “SỬ DỤNG INTERNET AN TOÀN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Tin học
HÀ NỘI, 2019
Footer Page 1 of 63.
Tài liu lun vn s phm 2 of 63.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỖ PHƢƠNG HỒNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
VỚI CHỦ ĐỀ “SỬ DỤNG INTERNET AN TOÀN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Tin học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
Đỗ Phƣơng Hồng
Footer Page 3 of 63.
Tài liu lun vn s phm 4 of 63.
LỜI CAM ĐOAN
Dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của Ths. Cao Hồng Huệ, em xin cam đoan
khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành sƣ phạm Tin học với đề tài Tổ chức hoạt
động trải nghiệm cho học sinh với chủ đề “Sử dụng Internet an toàn” đƣợc
hoàn thành nhờ quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực nghiệm của bản thân em,
không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác.
Hà Nội, tháng 04 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đỗ Phƣơng Hồng
Footer Page 4 of 63.
Tài liu lun vn s phm 5 of 63.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Footer Page 5 of 63.
Từ viết đầy đủ
Đại học
6
NXB
Nhà xuất bản
7
ĐA
Đáp án
Tài liu lun vn s phm 6 of 63.
DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 1.1. ết quả điều tra thăm dò ý kiến giáo viên .......................................... 17
ảng 1.2. ết quả điều tra thăm dò ý kiến học sinh ........................................... 21
ảng 2.1. Kế hoạch tổ chức Ngày hội Talkshow về sử dụng Internet an toàn ........ 39
ảng 3.1. ết quả điều tra thăm dò ý kiến học sinh sau khi tham gia cuộc thi
“Internet và cuộc sống” ....................................................................................... 51
Footer Page 6 of 63.
Tài liu lun vn s phm 7 of 63.
MỤC LỤC
Footer Page 7 of 63.
Tài liu lun vn s phm 8 of 63.
2.2.1. Khái niệm Internet................................................................................. 25
2.2.2. Kết nối Internet bằng cách nào? ........................................................... 26
2.2.3. Một số dịch vụ cơ bản của Internet....................................................... 27
2.2.4. Ảnh hưởng của việc sử dụng Internet ................................................... 28
2.2.5. Các biện pháp đảm bảo an toàn trên môi trường trực tuyến [12] ....... 29
2.2.5.2. Sử dụng thư điện tử an toàn (E-mail) ................................................ 30
2.2.5.3. Sử dụng mạng xã hội an toàn............................................................. 30
2.2.5.4. Sử dụng trình duyệt web an toàn ....................................................... 31
2.2.5.5. Hành động khi xảy ra vấn đề ............................................................. 31
2.3. Nội dung các hoạt động trong chủ đề ...................................................... 32
Hoạt động 1. Hội thi Em yêu công nghệ thông tin với chủ đề “Sử dụng
Internet an toàn”. ............................................................................................. 32
Hoạt động 2. Ngày hội Talkshow về sử dụng Internet an toàn....................... 38
Hoạt động 3. Cuộc thi “Internet và cuộc sống”. ............................................. 40
Tiểu kết chƣơng 2................................................................................................ 49
CHƢƠNG 3......................................................................................................... 50
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................................. 50
3.1. Khái quát về thực nghiệm sƣ phạm.......................................................... 50
3.2. Mục đích, đối tƣợng, phƣơng pháp và thời gian dự kiến tiến hành thực
nghiệm sƣ phạm .............................................................................................. 50
3.2.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ............................................................ 50
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ........................................................... 51
3.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................... 51
3.2.4. Thời gian dự kiến tiến hành thực nghiệm sư phạm............................... 51
3.3. Triển khai thực nghiệm sƣ phạm ............................................................. 51
phát triển bền vững, toàn diện con ngƣời.
Nhƣ vậy, để có thể thực hiện đƣợc, việc đầu tiên phải thực hiện là
chuyển đổi từ phƣơng thức truyền thống, nặng về truyền đạt tri thức, tách rời
thực tế sang phƣơng thức tự học, vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ
xảo, hình thành năng lực và phẩm chất cần có trong cuộc sống; ngoài ra phải
thay đổi phƣơng thức kiểm tra kết từ kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá
năng lực nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học.
Ở nƣớc ta, trong Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI của
BCHTW đã nêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo
hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kĩ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc…” [5]. Theo đó Đảng đã quyết định: “Chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất ngƣời học…” [5]. Từ đó cho thấy, việc đổi mới hình thức, phƣơng
pháp dạy học theo Chƣơng trình mới sau năm 2015 đặc biệt nhấn mạnh hình
thức học tập trải nghiệm.
Trong chƣơng trình phổ thông, Tin học là một môn học có vị trí chủ đạo
trong việc chuẩn bị cho học sinh kĩ năng tìm kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức
trong thời đại toàn cầu hóa; làm tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng công
1
Footer Page 10 of 63.
Tài liu lun vn s phm 11 of 63.
nghệ thông tin, phục vụ triển khai các phƣơng pháp giáo dục mới cho các bộ
môn khác.
Thực tế cho thấy trong những năm qua, Tin học là một môn khoa học
đƣợc áp dụng rộng rãi, hỗ trợ đắc lực cho rất nhiều ngành khoa học khác nhau
Internet và cách vận dụng những kiến thức để đảm bảo sử dụng Internet an
toàn.
Bởi những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài Tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho học sinh với chủ đề “Sử dụng Internet an toàn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng hoạt động trải nghiệm vào tổ chức hoạt động trải
nghiệm với chủ đề “Sử dụng Internet an toàn” nhằm phát triển năng lực và
giáo dục kĩ năng sống cơ bản cho học sinh THPT.
3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể: hoạt động trải nghiệm.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học các kiến thức liên quan
đến Internet của giáo viên và học sinh ở trƣờng THPT.
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho
học sinh với chủ đề “Sử dụng Internet an toàn”.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận, thực tiễn về tổ chức hoạt động trải nghiệm ở
trƣờng THPT.
- Nghiên cứu kiến thức liên quan đến Internet và những ứng dụng của
nó trong cuộc sống.
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm ở trƣờng
THPT Xuân Hòa.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm với chủ đề
“Sử dụng Internet an toàn”.
- Thực nghiệm sƣ phạm để vận dụng hoạt động trải nghiệm ở trƣờng
THPT với chủ đề “Sử dụng Internet an toàn”.
- Xử lí kết quả thực nghiệm để đánh giá mức độ ứng dụng và đề xuất
các biện pháp áp dụng hoạt động trải nghiệm ở trƣờng THPT với chủ đề “Sử
dụng Internet an toàn”.
3
Tài liu lun vn s phm 14 of 63.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Hoạt động là gì?
Dựa trên quan điểm của các nhà tâm lý học, “hoạt động là cách thức
tồn tại của con ngƣời trong thực tế khách quan, hình thành mối quan hệ tác
động qua lại giữa con ngƣời với thế giới khách quan và với chính con ngƣời,
từ đó sản sinh ra sản phẩm không chỉ ở phía con ngƣời mà còn về phía thế
giới” [11].
Đối tƣợng của hoạt động luôn đƣợc xác định cụ thể, có tính mục đích
nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con ngƣời và xã hội. Mỗi hoạt
động luôn có tính hai mặt là: tính chủ thể và tính đối tƣợng. Chính vì vậy, con
ngƣời là chủ thể của hoạt động và hoạt động đó có tính chất xã hội. Con
ngƣời có nhiều dạng hoạt động, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1.1.2. Trải nghiệm là gì?
Theo cách đơn giản nhất thì đó là những gì con ngƣời đã trải qua. “Trải
nghiệm là hoạt động mà con ngƣời từng trải, biết và hiểu qua sách vở, thầy
cô, bạn bè,... Thông qua trải nghiệm con ngƣời nắm đƣợc những tri thức và
kinh nghiệm riêng cho bản thân mình. Ngoài ra, trải nghiệm còn giúp con
ngƣời hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết.”
“Vì thế có thể nói trải nghiệm là những tồn tại khách quan tác động vào
giác quan của con ngƣời, hình thành cảm giác, tri giác, biểu tƣợng. Từ đó, con
ngƣời cảm thấy có tác động một cách rõ rệt, để lại ấn tƣợng sâu sắc, rút ra
kinh nghiệm, áp dụng vào thực tế cuộc sống và hình thành nên những hành vi
phù hợp” [7].
hình thức phù hợp với lứa tuổi.
Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hƣớng
nghiệp vẫn tiếp tục triển khai hoạt động hƣớng vào bản thân để phát triển các
phẩm chất và năng lực của học sinh. Bên cạnh đó, tập trung, chú trọng hơn
6
Footer Page 15 of 63.
Tài liu lun vn s phm 16 of 63.
vào các hoạt động xã hội, hoạt động hƣớng tới tự nhiên và hoạt động hƣớng
nghiệp.
– Giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp: bên cạnh các hoạt động
trên thì nội dung Hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp ở cấp THPT tập trung
hơn vào hoạt động định hƣớng nghề nghiệp với mục đích định hƣớng nghề
nghiệp trong tƣơng lai. Thông qua các hoạt động giáo dục này, mỗi cá nhân
đƣợc đánh giá và tự đánh giá về khả năng, năng lực cũng nhƣ hứng thú liên
quan đến nghề nghiệp, từ đó làm nền tảng để chọn lựa và rèn luyện phẩm chất
và năng lực phù hợp với các yêu cầu của nghề nghiệp tƣơng lai.” [3]
1.1.1.4. Mục tiêu giáo dục của hoạt động trải nghiệm ở THPT
“Hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp ở THPT giúp khẳng định giá trị
riêng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung; giúp học sinh thể hiện tình yêu
đất nƣớc, con ngƣời, trách nhiệm công dân,... bằng việc làm, hành động cụ
thể, thiết thực. Hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp ở THPT tiếp tục hoàn
thiện những phẩm chất và năng lực chung của chƣơng trình giáo dục cho học
sinh. Đó cũng là những phẩm chất và năng lực cần có của ngƣời con ngƣời
trong tƣơng lai. Từ đó, có đƣợc sự lựa chọn nghệ nghiệp thích hợp dựa trên
hiểu biết về nghề, nhu cầu thị trƣờng, khả năng đáp ứng các yêu cầu của nghề
đƣợc lựa chọn, khả năng của cá nhân” [3].
mới; Thay đổi đƣợc cách suy nghĩ, biểu hiện hành vi, xúc cảm của bản thân
để đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ; Thể hiện đƣợc khả năng tự học trong
những hoàn cảnh mới.” [3]
b) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
“Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động bao gồm kĩ năng lập kế hoạch,
kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động, kĩ năng đánh giá hoạt
động.
- Đối với kĩ năng lập kế hoạch: Xây dựng đƣợc mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp và cách thức hoạt động thích hợp; Dự kiến đƣợc những nguồn
lực cần có cho mỗi hoạt động bao gồm con ngƣời, tài chính,...
- Đối với kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Hoàn
thành các hoạt động theo kế hoạch và có sự linh hoạt điều chỉnh hoạt động khi
cần thiết; Thể hiện đƣợc sự tích cực, lãnh đạo đƣợc bản thân và nhóm,...
8
Footer Page 17 of 63.
Tài liu lun vn s phm 18 of 63.
- Đối với kĩ năng đánh giá hoạt động: Đánh giá đƣợc những yếu tố
khách quan và yếu tố chủ quan liên quan đến quá trình tổ chức và kết quả của
hoạt động; Rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm và đề xuất đƣợc các phƣơng án
cải tiến.” [3]
c) Năng lực định hướng nghề nghiệp
“Năng lực định hƣớng nghề nghiệp gồm hiểu biết về nghề nghiệp; hiểu
biết và rèn luyện phẩm chất năng lực liên quan đến nghề nghiệp; kĩ năng ra
quyết định và lập kế hoạch học tập theo định hƣớng nghề nghiệp [3]. Cụ thể:
- Hiểu biết về nghề nghiệp yêu cầu: Giải thích đƣợc các điều kiện làm
việc, vị trí việc làm của các nghề/nhóm nghề; Phân tích đƣợc yêu cầu về vai
trách nhiệm với những công việc đƣợc giao, biết thể hiện sự tự chủ, vƣơn lên
để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Hoạt động hƣớng đến xã hội đƣợc chia ra thành hoạt động chăm sóc gia
đình, hoạt động xây dựng nhà trƣờng và hoạt động xây dựng cộng đồng. Hoạt
động chăm sóc gia đình hình thành ở học sinh tinh thần trách nhiệm; có thái
độ và cách giao tiếp thích hợp với các thành viên trong gia đình. Hoạt động
xây dựng nhà trƣờng hình thành ở học sinh khả năng thể hiện sự tự tin trong
các tình huống giao tiếp, ứng xử trong mối quan hệ với bạn bè, thầy cô. Hợp
tác đƣợc với các thành viên trong lớp học cùng lên kế hoạch và tiến hành.
Hoạt động xây dựng cộng đồng giúp học sinh hình thành và mở rộng các mối
quan hệ với các thành viên trong cộng đồng, thể hiện đƣợc hành vi văn minh
và trách nhiệm của bản thân với cộng đồng.
Hoạt động hƣớng đến tự nhiên bao gồm tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên; tìm hiểu và bảo vệ môi trƣờng. Đối với hoạt động tìm hiểu và bảo
tồn cảnh quan thiên nhiên học sinh đƣợc học cách xây dựng và thực hiện kế
hoạch tuyên truyền bảo vệ cảnh quan. Đối với hoạt động tìm hiểu và bảo vệ
môi trƣờng học sinh hình thành đƣợc khả năng phân tích, đánh giá đƣợc thực
trạng môi trƣờng tự nhiên tại địa phƣơng.
Hoạt động hƣớng nghiệp bao gồm hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp;
hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hƣớng nghề
nghiệp; hoạt động lựa chọn hƣớng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo
định hƣớng nghề nghiệp. Hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp phân tích những
phẩm chất và năng lực cần có đối với những nghề mà mình quan tâm. Phân
loại đƣợc các nhóm nghề cơ bản; chỉ ra đƣợc đặc trƣng, yêu cầu của từng
nhóm nghề. Hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định
hƣớng nghề nghiệp hình thành khả năng nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của
10
Footer Page 19 of 63.
lý thú và giúp cho học sinh sinh hoạt gắn bó với thiên nhiên hơn. Nó tạo nên
11
Footer Page 20 of 63.
Tài liu lun vn s phm 21 of 63.
một sân chơi lành mạnh với những hoạt động vui chơi và bầu không khí thiên
nhiên trong lành. Điều quan trọng là học sinh đóng vai trò trung tâm trong
toàn bộ hoạt động, giáo viên chỉ giữ vai trò hƣớng dẫn, chỉ đạo, giúp đỡ trong
các hoạt động” [4].
1.1.4.2. Phương thức thể nghiệm, tương tác
Đó là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh giao lƣu và thể
nghiệm ý tƣởng nhƣ diễn đàn, hội thi, trò chơi,…
a, Diễn đàn
“Diễn đàn là một hình thức đƣợc sử dụng để thúc đẩy sự tham gia của
học sinh thông qua việc các em chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo
bạn bè, thầy cô giáo, cha mẹ,... Thông qua đó tạo cơ hội cho các em bày tỏ
suy nghĩ, ý kiến hay những câu hỏi về một vấn đề nào đó có liên quan đến sở
thích, nhu cầu, ƣớc mơ của các em” [4].
b, Hội thi
“Hội thi là một hình thức tổ chức hoạt động đạt hiệu quả cao trong giáo
dục, rèn luyện và định hƣớng giá trị cho học sinh. Với các hình thức khác
nhau nhƣ: thi viết, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi kể chuyện, thi
sáng tác thơ, bài hát,... cuộc thi mang đến tính chất thi đua giữa các cá nhân,
nhóm hay tập thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra
cá nhân hay đội hay tập thể chiến thắng” [4].
c, Trò chơi
“Trò chơi là một hình thức học tập, giải trí không thể thiếu trong cuộc
học tập, sách vở cho học sinh nghèo vùng cao vƣợt khó đến trƣờng,...” [4]
1.1.4.4. Phương thức nghiên cứu
“Đó là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh tham gia các đề
tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế,
qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học. Nhóm
hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, làm dự án nghiên
cứu,…” [3]
a, Hoạt động khảo sát
“Hoạt động khảo sát là một phƣơng pháp thu thập thông tin từ một số
cá nhân (mẫu) để tìm hiểu về sự phổ biến lớn hơn mà mẫu đó đƣa ra. Hoạt
13
Footer Page 22 of 63.
Tài liu lun vn s phm 23 of 63.
động này có nhiều dạng, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Một số hình
thức khảo sát nhƣ khảo sát trực tuyến, khảo sát bằng phiếu hỏi,…” [4].
b, Hoạt động làm dự án nghiên cứu
“Hoạt động làm dự án nghiên cứu đƣợc thực hiện một cách có hệ thống
nhằm mở rộng vốn kiến thức về con ngƣời, văn hóa và xã hội, và sử dụng vốn
kiến thức này để hình thành những ứng dụng mới. Mục đích chính yếu của
làm dự án nghiên cứu là thu thập thông tin hay nghiên cứu, phát triển và thúc
đẩy sự phát triển tri thức nhân loại. Lĩnh vực làm dự án nghiên cứu có thể là:
khoa học, nghệ thuật, kinh tế, thị trƣờng,...” [4].
1.1.5. Loại hình hoạt động
“Hoạt động trải nghiệm đƣợc tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và
ngoài trƣờng học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc trƣờng; với bốn
loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dƣới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động
hi xác định mục tiêu của hoạt động trải nghiệm cần phải tìm hiểu:
Các kĩ năng, năng lực, phẩm chất đạo đức đƣợc hình thành ở học
sinh sau khi tham gia hoạt động trải nghiệm.
Mức độ kiến thức học sinh có thể đạt đƣợc khi tham gia hoạt
động trải nghiệm.
Bước 4: Xây dựng nội dung và xác định các phương pháp, phương tiện,
hình thức
Các nội dung của hoạt động đƣợc xây dựng dựa trên các căn cứ về chủ
đề, mục tiêu đã đƣợc xác định, điều kiện của từng lớp,... Các nội dung của
hoạt động cần đƣợc xây dựng đầy đủ, rõ ràng, chi tiết. Dựa vào các nội dung
đã đƣợc xây dựng, xác định hệ thống các phƣơng pháp, phƣơng tiện, hình
thức hoạt động phù hợp để tiến hành hoạt động trải nghiệm.
Bước 5: Xây dựng kế hoạch thực hiện
Kế hoạch thực hiện hoạt động trải nghiệm bao gồm: Tìm kiếm các
nguồn lực và dự kiến thời gian, địa điểm, thời điểm tổ chức, các tình huống có
thể gặp phải,... Dự trù kinh phí và lựa chọn phƣơng án có chi phí tháp mà vẫn
đạt đƣợc hiệu quả hoạt động.
Bước 6: Thiết kế các hoạt động trên bản giấy
Bản thiết kế chi tiết cần phải xác định các nội dung sau: Các công việc
cụ thể cần phải thực hiện; Nội dung, địa điểm, thời gian và quy trình thực hiện
15
Footer Page 24 of 63.
Tài liu lun vn s phm 25 of 63.
các công việc đó; Phân chia các công việc cụ thể cho các cá nhân, nhóm;
Những yêu cầu đặt ra của mỗi công việc.
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động trải nghiệm