Luận văn sư phạm Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở một số trường mầm non khu vực Phúc Yên, Vĩnh Phúc - Pdf 56

Tài liu lun vn s phm 1 of 63.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

TRỊNH QUỲNH HOA

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI

ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀỞ MỘT SỐ TRƢỜNG
MẦM NON KHU VỰC PHÖC YÊN,VĨNH PHÖC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Hà Nội, 2019
Footer Page 1 of 63.


Tài liu lun vn s phm 2 of 63.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

TRỊNH QUỲNH HOA

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI

Khóa luận “Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở một số trƣờng mầm non khu vực Phúc
Yên, Vĩnh Phúc” đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, Khoa
Giáo dục mầm non, các thầy cô đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới ThS. Trần Thanh Tùng, ngƣời
thầy tâm huyết đã tận tình hƣớng dẫn, khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi
và định hƣớng cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của cán bộ, giáo
viên mầm non, các cháu lớp 5-6 tuổi tại các trƣờng mầm non: MN Hoa Hồng
và MN Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
Sinh viên thực hiện

Trịnh Quỳnh Hoa

Footer Page 4 of 63.


Tài liu lun vn s phm 5 of 63.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GD: Giáo dục
GV: Giáo viên
MN: Mầm non
GVMN: Giáo viên mầm non
GDMN: Giáo dục mầm non
MG: Mẫu giáo
KN: Kĩ năng
KNS: Kĩ năng sống

1.3. Những vấn đề chung về giáo dục kĩ năng sống .......................12
1.3.1. Khái niệm giáo dục và giáo dục kĩ năng sống.......................12

Footer Page 6 of 63.


Tài liu lun vn s phm 7 of 63.

1.3.2. Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non...............................13
1.3.2.1. Ý nghĩa việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non........13
1.3.2.2. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non..............13
1.3.2.3. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non .............14
1.3.2.4. Phƣơng pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non .......15
1.3.2.5. Hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non ............15
1.3.2.6. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống .....................................16
1.4. Vận dụng trò chơi đóng vai theo chủ để để giáo dục kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi .......................................................17
1.4.1. Khái niệm giáo dục kĩ năng sống thông qua trò chơi đóng
vai theo chủ đề ...............................................................................17
1.4.2. Bản chất của trò chơi đóng vai theo chủ đề ..........................17
1.4.3. Mục tiêu và nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6
tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ..................................17
1.4.3.1. Mục tiêu ............................................................................17
1.4.3.2. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề .........................................18
1.4.4. Ý nghĩa của trò chơi ĐVTCĐ đối với việc giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo ............................................................18
1.4.5. Các bƣớc tổ chức TCĐVTCĐ để GDKNS ...........................19
1.4.5.1. Chuẩn bị ............................................................................19
1.4.5.2. Tổ chức trò chơi ................................................................19

2.3.1.1. Nhận thức về KNS.............................................................26
2.3.1.2. Nhận thức của GV về GD KNS .........................................27

Footer Page 8 of 63.


Tài liu lun vn s phm 9 of 63.

2.3.1.3. Nhận thức của GV về vai trò của TCĐVTCĐ trong việc
GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi................................................................27
2.3.2. Thực trạng nội dung, phƣơng pháp, hình thức GD KNS
cho trẻ 5-6 tuổi ...............................................................................28
2.3.2.2. Hình thức GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ..................................29
2.3.3. Thực trạng việc thiết kế và tổ chức TCĐVTCĐ để GD
KNS cho trẻ 5-6 tuổi ......................................................................30
2.3.3.1. Mức độ lồng ghép nội dung GD KNS trong tổ chức
TCĐVTCĐ .....................................................................................30
2.3.3.2. Thực trạng GD KNS qua TCĐVTCĐ................................30
2.3.3.3. Thực trạng thiết kế TCĐVTCĐ để GD KNS cho trẻ 5-6
tuổi .................................................................................................31
2.3.3.4. Thực trạng tổ chức TCĐVTCĐ để GD KNS .....................32
2.3.3.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi .........34
2.3.3.6. Khó khăn khi GD KNS cho trẻ qua TCĐVTCĐ ................34
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ..................................................35
Kết luận chƣơng 2 ..........................................................................36
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO
CHỦ ĐỀ Ở MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON KHU VỰC
PHÖC YÊN, VĨNH PHÖC ............................................................37
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ

3.2.4.1. Mục đích............................................................................42
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện ...............................................42
Kết luận chƣơng 3 ..........................................................................43
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................44

Footer Page 10 of 63.


Tài liu lun vn s phm 11 of 63.

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................46
PHỤ LỤC

Footer Page 11 of 63.


Tài liu lun vn s phm 12 of 63.

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Hiểu biết của GV về KNS ............................................................ 26
Bảng 2.2. Hiểu biết của GV về việc cần thiết GD KNS ................................ 27
Bảng 2.3. Hiểu biết của GV về vai trò của TCĐVTCĐ trong GD KNS
cho trẻ mầm non ......................................................................... 27
Bảng 2.4. Hiểu biết của GV về nội dung giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ...... 28
Bảng 2.5. Hình thức GD KNS cho trẻ mẫu giáo ........................................... 29
Bảng 2.6. Mức độ lồng ghép nội dung GD KNS trong tổ chức
TCĐVTCĐ ................................................................................. 30
Bảng 2.7. Nội dung GD KNS qua TCĐVTCĐ ............................................. 30
Bảng 2.8. Thực trạng của việc thiết kế TCĐVTCĐ để GD KNS cho trẻ....... 31

biết làm, ỉ lại và phụ thuộc vào bố mẹ, cô giáo, những ngƣời xung quanh. Khi
gặp phải những tình huống hết sức đơn giản trẻ cũng không thể tự mình xử lý
đƣợc.
Vì vậy, giáo dục kĩ năng sống giúp chuẩn bị cho trẻ có một hành trang
kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm tốt nhất để trẻ tự tin bƣớc vào cuộc sống, tự
tin đƣa ra những quyết định của mình, tự tin sống cuộc sống của mình mà

1
Footer Page 13 of 63.


Tài liu lun vn s phm 14 of 63.

không phải lệ thuộc vào ngƣời khác. Bên cạnh đó, đặt nền tảng cho trẻ trở
thành ngƣời có trách nhiệm, tạo điều kiện để trẻ phát triển một cách cân đối
và hài hòa hơn. Từ đây, chúng ta có thể thấy đƣợc tầm quan trọng của việc
giáo dục kĩ năng sống đối với trẻ lứa tuổi mầm non.
Ta có thể thấy, trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi là giai đoạn trẻ chuẩn bị bƣớc
vào trƣờng phổ thông. Vì vậy việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ ở giai đoạn
này là vô cùng quan trọng và cần thiết. Dựa vào hoạt động chủ đạo của trẻ
mẫu giáo là hoạt động vui chơi, ta có thể cho trẻ ”Học mà chơi,chơi mà học”
, để trẻ có thể trực tiếp tham gia đóng vai các nhân vật khác nhau, xử lí các
tình huống khác nhau theo chủ đề đa dạng phong phú. Khi trẻ vừa nắm đƣợc
lý thuyết lại có thể thực hành thì trẻ sẽ nắm vững hơn các kĩ năng sống cơ
bản, chất lƣợng giáo dục cũng đƣợc nâng cao hơn. Xuất phát từ luận điểm
trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở một số trường mầm non khu vực Phúc
Yên, Vĩnh Phúc” làm hƣớng nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng, đề tài đƣa ra các

dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo
chủ đề ở trƣờng mầm non.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại 2 trƣờng mầm non Xuân Hòa và Hoa Hồng,
thành phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập nghiên cứu các đề tài, công trình nghiên cứu nhằm xây dựng
tổng quan cho đề tài thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên
cứu.

3
Footer Page 15 of 63.


Tài liu lun vn s phm 16 of 63.

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
- Quan sát biểu hiện bên ngoài của các kĩ năng sống khi trẻ tham gia
vào các hoạt động đóng vai theo chủ đề
- Quan sát cách tổ chức tiết dạy giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Dùng phiếu điều tra thăm dò nhận thức của giáo viên về kĩ năng sống

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Giáo dục kĩ năng sống ở Singapore
Ở khu vực Châu Á, chúng ta biết đến đất nƣớc Singapore với một nền
kinh tế năng động và phát triển bậc nhất. Không chỉ phát triển về mặt kinh tế,
Singapore còn là một trong những quốc gia có nền giáo dục phát triển nhất
Châu Á với môi trƣờng học tập toàn diện, tạo nhiều cơ hội phát triển cho học
sinh sinh viên. Họ xây dựng hàng loạt các chƣơng trình giáo dục và tiến hành
giảng dạy ở các trƣờng đại học tổng hợp, đại học bách khoa một cách mạnh
mẽ, linh hoạt và phù hợp với nhiều đối tƣợng học sinh ở các cấp học khác
nhau. Điều đặc biệt trong chƣơng trình học tập ở đất nƣớc này là các bộ môn
về kĩ năng sống đóng vai trò trung tâm ở các cấp học khác nhau. Trong đó,
các hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng đƣợc kết hợp nhuần nhuyễn với các
hoạt động cộng đồng.Có lẽ vì thế mà Singapore tuy nhỏ về diện tích nhƣng lại
là quốc gia có nền giáo dục tiên tiến, đứng thứ 8 trên thế giới và đứng đầu ở
khu vực Châu Á, vƣợt qua cả những cƣờng quốc về giáo dục và kinh tế lớn
trên thế giới nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan...( Theo Universitas21
Ranking Scores 2016 ).
Tuy nhiên, đối với bậc học mầm non, họ vẫn chƣa tìm ra phƣơng pháp
hiệu quả nhất giúp trẻ nắm đƣợc các kĩ năng sống. Ngoài ra, nề giáo dục của
đất nƣớc này vẫn còn lúng túng trong việc có nên đƣa giáo dục kĩ năng sống
là một trong số những môn học bắt buộc ở tất cả các cấp học, ngành học hay
không? Vấn đề này vẫn đang là một dấu hỏi lớn đối với các nhà giáo dục của
đất nƣớc này.

5
Footer Page 17 of 63.


Tài liu lun vn s phm 18 of 63.

6
Footer Page 18 of 63.


Tài liu lun vn s phm 19 of 63.

- Từ chối
- Kiên định và hài hòa
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong lịch sử giáo dục Việt Nam quan điểm học để làm ngƣời, nghĩa là
để biết ứng xử với đời đã đƣợc coi nhƣ là một trong những mục tiêu quan
trọng của giáo dục. Cho nên, giáo dục đã quan tâm cung cấp cho ngƣời học
những kiến thức, thái độ và kĩ năng cần thiết để chuẩn bị cho ngƣời học gia
nhập vào cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, những nội dung đó chƣa đƣợc gọi lên
là giáo dục kĩ năng sống.
Phải đến năm 1996, thuật ngữ kĩ năng sống mới bắt đầu đƣợc biết đến
từ chƣơng trình của UNICEF “ Giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sức khỏe và
phòng chống HIV /AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng “.
Trong chƣơng trình này, quan niệm về kĩ năng sống chỉ bao gồm những kĩ
năng chính nhƣ những kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng đặt
mục tiêu, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng kiên định…do các chuyên gia Öc
tập huấn. Tham gia chƣơng trình này lần đầu tiên gồm có ngành giáo dục và
Hội chữ thập đỏ.
Bƣớc sang giai đoạn tiếp theo, chƣơng trình này mang tên “ Giáo dục
sống khỏe mạnh và kĩ năng sống “. Bên cạnh ngành giáo dục còn có hai tổ
chức chính trị xã hội là Trung ƣơng Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
và Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam. Đại diện của các tổ chức này cũng đƣợc
tập huấn về kĩ năng sống với quan niệm nhƣ trên nhƣng ở từng nhóm đối
tƣợng đƣợc vận dụng đa dạng hơn.
Nhƣng khái niệm kĩ năng sống thực sự đƣợc hiểu với nội hàm đầy đủ

1.2.1. Khái niệm kĩ năng sống
* Quan niệm về kĩ năng sống
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) : “ Kĩ năng sống là khả năng để có
hành vi thích ứng ( adaptive) và tích cực ( positive ), giúp các cá nhân có thể
ứng xử hiệu quả trƣớc các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”
Theo Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) : “ Kĩ năng sống là cách
tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lƣu ý
đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng”

8
Footer Page 20 of 63.


Tài liu lun vn s phm 21 of 63.

Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc
(UNESCO) : Kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là :
+) Học để biết (learning to know), gồm các kĩ năng tƣ duy nhƣ: tƣ duy
phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức đƣợc
hậu quả,…
+) Học làm ngƣời (learning to be), gồm các kĩ năng cá nhân nhƣ: ứng
phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…
+) Học để sống với ngƣời khác (learning to live together), gồm các kĩ
năng xã hội nhƣ: giao tiếp, thƣơng lƣợng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc
theo nhóm, thể hiện sự cảm thông,…
+) Học để làm (learning to do), gồm kĩ năng thực hiện công việc và các
nhiệm vụ nhƣ: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…
1.2.2. Phân loại kĩ năng sống
Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc
(UNESCO), kĩ năng sống được phân loại thành:




Các vấn đề về sức khỏe, dinh dƣỡng.

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), kĩ năng sống được phân thành 3 nhóm:
+) Nhóm các kĩ năng nhận thức: kĩ năng tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác
định giá trị, tƣ duy sáng tạo, tƣ duy phê phán, ra quyết định, giải quyết vấn
đề…
+) Nhóm các kĩ năng xã hội: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng cảm thông, kĩ
năng hợp tác…
+) Nhóm các kĩ năng cảm xúc: kĩ năng ứng phó với cảm xúc, kĩ năng
ứng phó với căng thẳng, tự giám sát và điều chỉnh cảm xúc…
Theo Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), kĩ năng sống
được phân loại thành 3 nhóm:
+) Nhóm kĩ năng xã hội


Kĩ năng giao tiếp



Kĩ năng đàm phán, thƣơng lƣợng, từ chối



Kĩ năng quan hệ xã hội




Kĩ năng quản lí cảm xúc



Kĩ năng tự điều chỉnh

10
Footer Page 22 of 63.


Tài liu lun vn s phm 23 of 63.

Tuy có sự khác biệt về quan niệm về kĩ năng sống nhƣng các tổ chức
UNESCO, WHO và UNICEF đã thống nhất 10 kĩ năng sống cơ bản, đƣợc
xem nhƣ cần thiết cho tất cả mọi ngƣời.
1. Kĩ năng ra quyết định
2. Kĩ năng giải quyết vấn đề
3. Kĩ năng tƣ duy sáng tạo
4. Kĩ năng tƣ duy phê phán/ suy nghĩ có phán đoán
5. Kĩ năng truyền thông có hiệu quả
6. Kĩ năng giao tiếp giữa ngƣời với ngƣời
7. Kĩ năng tự nhận thức bản thân
8. Kĩ năng thấu cảm
9. Kĩ năng ứng phó với cảm xúc
10. Kĩ năng ứng phó với stress
Ở Việt Nam, kĩ năng sống được chia thành 3 nhóm chính là:
+) Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình: Tự nhận thức,
xác định giá trị, ứng phó với cang thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin…
+) Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với ngƣời khác: Giao tiếp có hiệu
quả, giải quyết mâu thuẫn, thƣơng lƣợng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp

hoạt động và các quan hệ giữa ngƣời giáo dục và ngƣời đƣợc giáo dục nhằm
truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài ngƣời” (1 tr 7)
“Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là bộ phận của quá trình sƣ phạm (quá
trình giáo dục) là quá trình hình thành niềm tin, lý tƣởng, động cơ, tình cảm,
thái độ, những nét tính cách, những hành vi và thói quen cƣ xử đúng đắn
trong xã hội thuộc các lĩnh vực tƣ tƣởng chính trị, đạo đức, lao động và học
tập, thẩm mỹ, vệ sinh…” (1 tr 8)
* Khái niệm giáo dục kĩ năng sống
“Giáo dục kĩ năng sống là quá trình tác động sƣ phạm có mục đích, có
kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến
thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội,
thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc
sống hàng ngày” (4 tr 6)
Giáo dục kĩ năng sống đƣợc áp dụng theo nhiều cách khác nhau tùy vào
môi trƣờng sống, môi trƣờng giáo dục. Ở một số nơi, kĩ năng sống đƣợc kết

12
Footer Page 24 of 63.


Tài liu lun vn s phm 25 of 63.

hợp với các chƣơng trình giáo dục vệ sinh, dinh dƣỡng và phòng bệnh. ở một
số nơi khác, giáo dục kĩ năng sống nhằm vào việc giáo dục hành vi, cách cƣ
xử, giáo dục bảo vệ môi trƣờng, giáo dục phòng chống xâm hại hay giáo dục
lòng yêu hòa bình…
Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy rất rõ ràng là giáo dục kĩ năng sống
luôn gắn bó với các giá trị. Các giá trị sống đúng đắn là kết tinh đƣợc truyền
lại nhƣ sự tôn trọng, sống có trách nhiệm, biết yêu thƣơng, chia sẻ, sự tự tin,
sự sáng tạo, lòng ham hiểu biết…Các giá trị này đƣợc truyền lại nhằm giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status