Nghiên cứu quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
-------------------

́H

U

Ế

NGUYỄN TUẤN MINH

NGHIÊN CỨU QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ



INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG

H

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

O
̣C

KI

N

VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

U

xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn.

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



Tác giả luận văn

i

Nguyễn Tuấn Minh


Lời Cảm Ơn
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới


KI

bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này.

O
̣C

Tác giả luận văn

Đ

ẠI

H

Nguyễn Tuấn Minh

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:

NGUYỄN TUẤN MINH

Chuyên ngành:

uản trị kinh doanh



H

O
̣C

KI

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng
BIDV – CN TTH, báo cáo thường niên của ngân hàng nhà nước… về tình hình hoạt
động kinh doanh, nhân sự, các thông tin liên quan đến dịch vụ Internet Banking của
ngân hàng. Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phỏng vấn chuyên gia và khách
hàng. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích, xử lý số liệu, thống kê mô tả, so sánh, dãy

Đ

ẠI

thời gian, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích
hồi quy được sử dụng, phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ Internet Banking
và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách
hàng tại các NHTM; Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại BIDV – CN TTH; Đề xuất
một số giải nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng
BIDV – CN TTH.

iii

DELPHI

Phỏng vấn chuyên gia

ĐH

Đại học

HCM

Hồ Chí Minh

NHĐT

Ngân hàng điện tử

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

PIN

Personal Identification Number

KI


H

Máy chấp nhận thanh toán thẻ

Đ

SMS

uyết định

Short Message Services
Tin nhắn

TTH

Thừa Thiên Huế

TMCP

Thương mại cổ phần

TP

Thành phố

TT

Thông tư

USD



PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

H

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2

N

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2

KI

4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 5

O
̣C

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNH VI SỬ DỤNG

H

DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG

ẠI


1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng BIDV – CN TTH trong việc nâng cao

́H

khả năng thu hút khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking ............ 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 32



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG

H

TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ....................... 33

N

2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng BIDV – CN TTH ........................................ 33

KI

2.1.1. Lịch sử hình thành và lĩnh vực hoạt động của ngân hàng BIDV – CN TTH ...... 33
2.1.2. Mô hình tổ chức của ngân hàng BIDV – CN TTH ......................................... 35

O
̣C

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV – CN TTH giai đoạn
2015 – 2017 ............................................................................................................... 39


Ế

DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI

U

NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ............................................................................... 74

́H

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng BIDV – CN TTH74
3.2. Giải pháp thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng



BIDV – CN TTH ....................................................................................................... 75
3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Tính linh động” ....................................... 75

H

3.2.2. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Sự an toàn” .............................................. 76

N

3.2.3. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Sự tương hợp” ......................................... 77

KI

3.2.4. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Sự hữu ích” ............................................. 79


Ế

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của BIDV – CN TTH từ năm 2016-2017 ................ 44

U

Bảng 2.5: Tình hình phát triển dịch vụ Internet Banking giai đoạn 2015 - 2017 ..... 48

́H

Bảng 2.6: Mẫu điều tra theo giới tính ....................................................................... 49



Bảng 2.7: Thống kê tỷ lệ độ tuổi của khách hàng ..................................................... 50
Bảng 2.8: Mẫu điều tra theo giới tính ....................................................................... 50

H

Bảng 2.9: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ..................................................... 55

N

Bảng 2.10: Kiểm định KMO và Bartlett'st ................................................................ 58

KI

Bảng 2.11: Tổng biến động được giải thích .............................................................. 58
Bảng 2.12: Ma trận xoay nhân tố .............................................................................. 61

́H

* BIỂU ĐỒ:



Biểu đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV – CN TTH ................................................ 36
Biểu đồ 2.2: Huy động vốn của BIDV – CN TTH theo đối tượng khách hàng........ 41
Biểu đồ 2.3: Thống kê thu nhập hằng tháng của khách hàng ................................... 52

H

Biểu đồ 2.4: Thống kê các hoạt động thường được thực hiện trên Internet Banking

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

của khách hàng .......................................................................................................... 52

ix


Ế

vực ngân hàng và đang trở thành xu hướng chính trên thị trường tài chính hiện nay.

U

Đây là một trong những sản phẩm mới được các ngân hàng áp dụng rộng rãi nhằm

́H

tạo điều kiện cho khách hàng có tài khoản thực hiện giao dịch tự động nhanh chóng,



tiện lợi và an toàn.

Hiện nay, hầu hết các NHTM tại Việt Nam đều đã triển khai dịch vụ Internet

H

Banking. Tuy nhiên, vẫn còn một lượng không nhỏ khách hàng e dè khi sử dụng

N

dịch vụ này hoặc có sử dụng những vẫn chưa khai thác hết các tiện ích mà dịch vụ

KI

mang lại. Đây cũng chính là một trong những vấn đề đáng quan tâm hiện nay của


1


động kinh doanh dịch vụ Internet Banking của BIDV – CN TTH chưa đáp ứng được
yêu cầu mới, cũng như những đòi hỏi của xã hội và người dùng, chưa tương xứng
với tiềm năng và kỳ vọng của ngân hàng. Đó cũng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến
dịch vụ Internet Banking tại BIDV – CN TTH chưa trở thành một mảng dịch vụ
đóng góp quan trọng trong tổng thu nhập và có thể cạnh tranh mạnh mẽ với các
NHTM khác trên địa bàn.
Xuất phát từ đó, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu quyết định sử dụng

Ế

dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –

U

Chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ của mình.

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu



 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách
hàng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet


- Đề xuất một số giải nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Internet

Banking tại ngân hàng BIDV – CN TTH.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng và nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn là: các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng và các giải
pháp thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này tại ngân hàng BIDV – CN TTH.

2


Đối tượng khảo sát: là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ
Internet Banking tại ngân hàng BIDV – CN TTH.
 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP BIDV – CN TTH
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp phân tích thực trạng sử dụng
dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại BIDV – CN TTH giai đoạn 2015 –
2017; nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2017; đề

Ế

xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking tại BIDV

U

– CN TTH đến năm 2020.
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu



 Số liệu sơ cấp:

ẠI

Số liệu sơ cấp của luận văn được thu thập chủ yếu thông qua việc điều tra
khảo sát khách hàng đến giao dịch và đã sử dụng dịch vụ Internet Banking tại ngân

Đ

hàng BIDV – CN TTH. Nội dung điều tra được cụ thể hóa thành những câu hỏi và
phương án trả lời trong phiếu điều tra.
Phiếu điều tra gồm các mục hỏi: (i) Thông tin chung của khách hàng, (ii) Ý
kiến của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
Internet Banking tại ngân hàng BIDV CN TTH.
Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng _Chu
Nguyễn Mộng Ngọc [12]: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc
bằng năm lần số biến quan sát. Với 33 biến quan sát trong phiếu điều tra, kích cỡ

3


mẫu phải đảm bảo điều kiện như sau:
Như vậy, số lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 165 mẫu, để đảm
bảo độ chính xác cũng như mức độ thu hồi lại bảng hỏi, luận văn tiến hành điều tra
với số lượng là 200. Kết quả, luận văn thu được 182 bảng hỏi đảm bảo chất lượng
để tiến hành phân tích.

Ế


̣C

- Đánh giá các thang đo nhiều chỉ báo thông qua hệ số Cronbach’s alpha
(sau khi điều tra thử 30 bảng hỏi để hiệu chỉnh thang đo, sau đó tiếp tục dùng để

ẠI

khám phá).

H

đánh giá độ tin cậy của thang đo sau khi điều tra chính thức và phân tích nhân tố
- Phân tích nhân tố khám phá EFA.

Đ

- Mô hình hồi quy bội các nhân tố đã rút trích được sau khi phân tích nhân tố

khám phá EFA với quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại
ngân hàng BIDV – CN TTH.
4.4. Phương pháp chuyên gia
Luận văn sử dụng phương pháp này nhằm khảo sát và thu thập ý kiến đánh
giá của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng như trưởng/phó phòng ban chức
năng, trưởng các phòng giao dịch và lãnh đạo ngân hàng BIDV – CN TTH. Đây là

4


nguồn thông tin quan trọng để luận văn làm cơ sở cho việc diều tra khách hàng và
tìm ra cá giải pháp phù hợp với các mục tiêu đề ra của luận văn.


N

H



Banking tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

5


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNH VI SỬ
DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Lý luận cơ bản về dịch vụ Internet Banking của ngân hàng thương mại

Ế

1.1.1. Ngân hàng thương mại

U

1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

́H

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng ra đời sớm nhất xét


ngân hàng hợp tác xã”. Khoản 12 Điều 4 quy định: “Hoạt động ngân hàng là việc

Đ

kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận
tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Khái niệm
NHTM đã được định nghĩa tại khoản 3 Điều 4 như sau: “NHTM là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [9].
“Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong

6


nền kinh tế” [4].
Khái niệm NHTM theo quan điểm của pháp luật hay của các nhà kinh tế ở
các quốc gia khác nhau không hoàn toàn giống nhau mặc dù có những điểm tương
đồng. Tuy nhiên dù các định nghĩa về NHTM ở mỗi quốc gia có khác nhau, nhưng
nhìn chung lại, chúng ta thấy rằng bản chất NHTM được hiểu là: NHTM là một
doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ với hoạt động thường xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán, thực

Ế

hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác nhau vì mục tiêu lợi nhuận và sự phát triển

U


sách tiền tệ quốc gia, đặc biệt là đối với các quốc gia đang chuyển đổi nền kinh tế

H

để tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế như Việt Nam.

ẠI

Cấu trúc tài sản, cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn sinh lợi nhuận có tính đặc
thù riêng. Do NHTM kinh doanh tiền và các giấy tờ có giá khác nên cấu trúc tài sản

Đ

khác biệt so với cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp phi tài chính khác đó là tài
sản chủ yếu là tài sản tài chính. Cơ cấu vốn kinh doanh gồm phần lớn là vốn huy
động từ bên ngoài và chỉ một phần nhỏ là vốn tự có của ngân hàng. Nguồn gốc sinh
lời cũng khác so với các doanh nghiệp phi tài chính: NHTM chủ yếu kiếm lợi nhuận
từ hoạt động cho vay và đầu tư, trong khi đó các doanh nghiệp phi tài chính kiếm
lợi nhuận chủ yếu từ việc bán hàng hóa.
Sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng kinh doanh là hàng hóa tài chính. Nói

7


cách khác, đó là tiền và các chứng từ có giá như là: cổ phiếu, thương phiếu, hối
phiếu, trái phiếu và tín phiếu. Đây là những sản phẩm cao cấp của nền kinh tế thị
trường, vì vậy được vận hành theo một quy trình và phải được điều hành bởi nguồn
nhân lực có trình độ chuyên môn nhất định, dựa trên những cơ sở pháp lý do luật
pháp quy định.
Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh

Trong quá trình hoạt động, NHTM tạo ra sản phẩm và dịch vụ trực tiếp cung
ứng cho người tiêu dùng khi có nhu cầu. Vì vậy, sự tồn tại của NHTM phụ thuộc

O
̣C

nhiều vào thương hiệu và sự tin tưởng của khách hàng. Cho nên hoạt động của
NHTM rất nhạy cảm với thông tin, khách hàng dễ mất niềm tin khi tiếp nhận bất kỳ

H

thông tin nào bất lợi cho khách hàng. Điều đó có thể đẩy ngân hàng lâm vào tình
trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí là phá sản. Do vậy, các NHTM không

ẠI

ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng, đảm bảo uy tín và quảng bá

Đ

hình ảnh của mình tới khách hàng.
Hoạt động của NHTM chịu sự chi phối mạnh của yếu tố công nghệ. Bên

cạnh yếu tố con người, công nghệ chính là chìa khoá quan trọng để nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày nay. Ứng dụng công nghệ cho phép
ngân hàng kiểm soát tốt hơn hoạt động kinh doanh của mình, rút ngắn thời gian
cung cấp dịch vụ và tạo thêm nhiều tiện ích cho khách hàng.
1.1.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho


H

ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của

N

ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Do vậy,

KI

ngân hàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho
hợp lý nhất. Nghiệp vụ sử dụng vốn gồm có:

O
̣C

- Ngân hàng tiến hành cấp tín dụng: cấp tín dụng bao gồm các hình thức
như: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá

H

khác; Bảo lãnh ngân hàng; Cho thuê tài chính; Bao thanh toán trong nước, bao

ẠI

thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận. Trong đó, cho

Đ


bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các



công ty. Ngoài ra, ngân hàng còn được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý
trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài

H

sản theo quy định của NHNN...

N

Các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và

KI

phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay,
bởi vì các nghiệp vụ này có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qua lại với

O
̣C

nhau. Chất lượng của các dịch vụ ngân hàng ảnh hưởng rất lớn và mang tính chất
quyết định đến hoạt động của nền kinh tế.

H

1.1.2. Dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử


U

báo Nợ, báo Có…Để sử dụng được dịch vụ Home Banking, khách hàng chỉ cần có

́H

máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kết nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng thông
qua modem – đường điện thoại quay số, đồng thời khách hàng phải đăng ký số điện



thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home Banking
của ngân hàng.

H

- Internet Banking: Dịch vụ Internet Banking giúp khách hàng chuyển tiền

N

trên mạng thông qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản

KI

này. Khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng một cách linh động mọi lúc mọi
nơi thông qua dịch vụ Internet Banking, tiết kiệm chi phí, thời gian. Để tham gia,

O
̣C

lưới internet phát triển đủ mạnh vào khoảng thập niên 90. Phương thức này ra đời
nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá trị nhỏ (Micro payment)
hoặc những dịch vụ tự động không có người phục vụ. Muốn tham gia dịch vụ này,

Ế

khách hàng cần đăng ký để trở thành thành viên chính thức, trong đó quan trọng là

U

cung cấp những thông tin cơ bản như: số điện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng

́H

trong thanh toán. Sau đó, khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua
mạng này cung cấp một mã số định danh (ID). Mã số này không phải số điện thoại



và nó sẽ được chuyển thành mã vạch để dán lên điện thoại di động, giúp cho việc
cung cấp thông tin khách hàng khi thanh toán nhanh chóng, chính xác và đơn giản

H

hơn tại các thiết bị đầu cuối của điểm bán hàng hay cung cấp dịch vụ. Cùng với mã

N

số định danh, khách hàng còn được cấp một mã số cá nhân (PIN) để khách hàng xác


12


động…Internet Banking là một kênh phản hồi thông tin hiệu quả giữa khách hàng
và Ngân hàng.
Chính nhờ sự thuận tiện này mà dịch vụ Internet Banking được sử dụng càng
ngày càng rộng rãi, các ngân hàng đã chú ý phát triển đến loại hình dịch vụ này. Với
hệ thống Internet Banking thì khách hàng có thể ở nhà và thực hiện các giao dịch
của mình chỉ với vài thao tác đơn giản [4].
1.1.3.2. Lợi ích của dịch vụ Internet Banking

Ế

 Đối với Ngân hàng

U

Trước hết, sự ra đời của các dịch vụ Internet Banking mở ra một kênh phát

́H

triển mới cho các dịch vụ ngân hàng. Thông qua việc cung cấp dịch vụ Internet
Banking, các ngân hàng có thể dễ dàng mở rộng phạm vi hoạt đông, tiếp cận với



khách hàng mọi lúc, mọi nơi mà không bị giới hạn về không gian, thời gian. Thông
qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các ngân hàng có thể tiến hành các

H

Internet Banking mang lại cho khách hàng sự tiện lợi, nhanh chóng đặc biệt

rất thích hợp cho các khách hàng luôn di chuyển, ít có thời gian đến ngân hàng giao
dịch hoặc có số lượng giao dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao
dịch không lớn. Với thời tiết thất thường như hiện nay ở Việt Nam thì việc sử dụng
dịch vụ Internet Banking được xem là một lựa chọn khôn ngoan của khách hàng. Sử
dụng dịch vụ Internet Banking, với các phương tiện điện tử có kết nối mạng viễn

13


thông khách hàng có thể thực hiện các giao dịch của mình vào bất cứ lúc nào và bất
cứ nơi đâu. Ngoài ra, với đặc điểm giao dịch hoàn toàn qua mạng, các ngân hàng đã
liên kết với nhau thành các liên minh thẻ tạo thuận lợi cho khách hàng thực hiện các
giao dịch liên ngân hàng của mình. Không cần phải đến ngân hàng, chỉ cần ở nhà
hay cơ quan, với vài click chuột là khách hàng có thể hoàn tất một giao dịch với
ngân hàng.
Bên cạnh đó, Internet Banking còn giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và

Ế

chi phí. Các bước giao dịch qua Internet Banking đều đã được lập trình sẵn, do đó

U

chỉ cần khách hàng thực hiện theo đúng các bước yêu cầu, các giao dịch sẽ được
quầy giao dịch của ngân hàng để thực hiện.

́H



ẠI

nhu cầu thanh toán của nền kinh tế đất nước đang thay đổi nhanh chóng. Chính điều
đó sẽ làm cho luồng tiền từ mọi phía chảy vào Ngân hàng sẽ rất lớn và được điều

Đ

hòa với hệ số hữu ích cao, làm thay đổi cơ cấu tiền lưu thông, chuyển từ nền kinh tế
tiền mặt qua nền kinh tế chuyển khoản [4].
1.1.3.3. Rủi ro của dịch vụ Internet Banking
 Rủi ro hoạt động:
Rủi ro hoạt động phát sinh từ gian lận, xử lý lỗi, sự gián đoạn hệ thống, tin
tặc hoặc các sự kiện bất ngờ khác dẫn đến ngân hàng không khả năng (hoặc ngừng)
cung cấp các dịch vụ của mình. Các ngân hàng có thể bị tấn công từ bên ngoài cũng

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status