HOÀN THIỆN kế TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

VŨ THỊ QUÝ

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
VŨ THỊ QUÝ
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ NGÀNH: 8340301

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ GIANG

HÀ NỘI - 2019

Vũ Thị Quý


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ............................ 8
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp. .............................................................................................................................................. 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu ............................................................. 8
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh ............................................. 10
1.1.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.................................................. 13
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam ....................................................................................................................................... 14
1.2.1. Chuẩn mực kế toán số 14 –Doanh thu và thu nhập khác ....................... 14
1.2.2. Chuẩn mực kế toán số 17-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp............. 15
1.2.3. Chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho ................................................ 17
1.2.4. Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung ........................................ 17
1.3.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác ...................................................... 19
1.3.2. Kế toán chi phí ........................................................................................ 23
1.3.3. Kế toán kết quả kinh doanh .................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG ......................................................................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT ... 32

3.1.1. Ưu điểm .................................................................................................. 56
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu ................................................. 58
3.2 Phƣơng hƣớng phát triển và các nguyên tắc hoàn thiện............................... 59
3.2.1 Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Hòa Phát ........................................................................................................... 59
3.2.2 Các nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát. ............................................... 60
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát ............................................................... 62
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát. ........................... 67
3.5. Đóng góp của đề tài nghiên cứu ........................................................................................ 70
3.6. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và gợi ý cho các nghiên cứu trong
tƣơng lai ................................................................................................................... 70
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Nội dung đầy đủ

1

TSCĐ


Kinh phí công đoàn

7

BHXH

Bảo hiểm xã hội

8

BHYT

Bảo hiểm y tế

9

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

10

NVL

Nguyên vật liệu

11

CCDC


Hàng tồn kho

17

CP

Cổ phần

18

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

19

MTV

Một thành viên


vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1

Tổ chức sản xuất Thép ........................................................................ 36

Sơ đồ 2.2


Tuy nhiên, khi đi vào nghiên cứu các Công ty thuộc Công ty cổ phần Tập
đoàn Hòa Phát, tác giả nhận thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp còn nhiều bất cập, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu
quản lý trong điều kiện hiện nay.
Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát” để làm đề tài luận văn thạc sỹ. Tuy đây là
một đề tài không mới và đã có nhiều tác giả nghiên cứu, nhưng việc nghiên cứu kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát thì chưa có tác giả nào thực hiện. Vì vậy, việc
nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát nhằm mục tiêu nâng cao tính
hữu ích của thông tin kế toán cũng như hiệu lực quản lý tài chính của các cấp chủ
thể, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của các Công ty thuộc Công ty cổ phần Tập
đoàn Hòa Phát.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Khi bàn về vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
các công ty thì đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu. Các đề tài trước đây đều đã đi
vào phân tích và làm rõ được lý luận chung nhất về kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh, cũng như đã làm rõ được những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân


2

và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và kết quả nhằm
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp đang nghiên cứu trong những năm
tiếp theo.
Cụ thể, trong luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh Thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội”
của tác giả Đào Thị Trang học tại Học viện Tài chính bảo vệ năm 2011, đã cơ bản

kinh tế của tác giả Dương Thị Bích Ngọc, năm 2015. Luận văn, đã vận dụng lý luận
về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để phân tích, đánh giá
thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công
ty xây dựng Thăng Long, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty.
Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
xây lắp tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà”, luận văn thạc sỹ của tác
giả Nguyễn Thanh Hiếu năm 2015. Luận văn, thông qua phân tích thực trạng công
tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
thuộc Tổng công ty Sông Đà đã cho thấy được mặt mạnh và điểm yếu trong công
tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó nhà quản trị và
bộ phận kế toán sẽ có những điều chỉnh trong tương lai cho phù hợp. Đồng thời,
một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh được đề xuất trong luận văn.
Đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Thương mại và đầu tư MTC”, luận văn thạc sỹ của tác giả
Trương Thị Thu Lê, năm 2016
Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Đầu tư, sản xuất và thương mại Thịnh Phát OCEAN”, luận văn thạc sỹ
kinh tế của tác giả Nguyễn Thế Bách, năm 2016.
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ
những cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị; đánh giá thực trạng kế toán chi phí,
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các đơn vị. Rút ra được những thành
công và hạn chế của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại các đơn vị được khảo sát. Trên cơ sở đó, các công trình nghiên cứu đã đề
xuất được một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại các doanh nghiệp ở cả hai phía doanh nghiệp và nhà nước.



Thứ hai: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát thế nào?


5

Thứ ba: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Tập đoàn Hòa Phát có những ưu điểm và tồn tại nào? Giải pháp khắc phục
những tồn tại đó là gì?
5. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào tìm hiệu các vấn đề liên quan đến
công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thép tại các công
ty con thuộc Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát trong phạm vi kế toán tài chính.
Phạm vi khảo sát: Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa phát có nhiều công ty con.
Các công ty con có hoạt động sản xuất và kinh doanh Thép là Công ty cổ phần Thép
Hòa Phát, Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát, Công ty TNHH ống thép Hòa Phát.
Do Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa phát là doanh nghiệp đa ngành và đứng đầu thị
trường về các loại Thép công nghiệp và Ống thép, máy xây dựng, nội thất văn
phòng…. Và năm 2012 công ty chính thức có 14 Công ty thành viên với các lĩnh
vực hoạt động chính là Sản xuất Thép – Khai thác khoáng sản – Sản xuất than coke
- Kinh doanh Bất động sản – Sản xuất nội thất – Sản xuất máy móc, thiết bị xây
dựng với các Nhà máy tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái, Hà
Giang, TPHCM, Bình Dương.
Trong điều kiện của luận văn tác giả không nghiên cứu tất cả các công ty thành
viên của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát và tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của Công ty mà chỉ khảo sát điển hình tại một số doanh nghiệp kinh doanh về
lĩnh vực Thép của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa phát là Công ty cổ phần Thép Hòa

kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế. Qua đó nêu lên kinh nghiệm của
một số quốc gia về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
*Trên phương diện thực tiễn: Đề tài đã nêu lên được thực trạng, chỉ ra các
ưu điểm cũng như tồn tại, xác định được các nguyên nhân của tồn tại đó, từ đó đề
xuất các giải pháp, điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh các loại Thép tại Công ty cổ phần Tập
đoàn Hòa Phát.
8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Trong khuôn khổ Luận văn thạc sỹ này, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục,
tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm 3 chương:


7

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp hoàn thiện kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.


8

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp.

đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có
chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu
hay chưa thu tiền ) .
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm :
- Khoản chi phí thu bên ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định
của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụ của doanh
nghiệp tiêu thụ trong kỳ .
- Giá trị các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ
doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu .
Doanh nghiệp chỉ được hạch toán giảm doanh thu khi việc giảm giá hàng bán
phát sinh sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng. Đối với trường hợp bán hàng theo
khối lượng lớn nếu giảm giá bán hàng cho người mua thì phải ghi rõ trên hoá đơn
phát hành lần cuối cùng .
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản giảm
giá hàng bán. Giám đốc doanh nghiệp được quyền quyết định và chịu trách nhiệm
về các khoản giảm trừ nói trên.
* Doanh thu tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc
kinh doanh về vốn đưa lại:
+ Thu lãi từ hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết (lợi nhuận được chia), lãi
góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi tiền cho vay, tiền
lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn,
dài hạn (công trái, trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu)
+ Thu tiền lãi do hoạt động nhượng bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ.
+ Phân bổ dần lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái của giai đoạn XDCB trước
hoạt động khi DN đi vào hoạt động.


10




11

với mục địch sẽ thu được những lợi ích lớn trong tương lai. Chi phí có thể được
hiểu như là một sự giảm tạm thời của vốn chủ sở hữu. Chi phí là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh.
Theo quan điểm kinh tế, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài
sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm
các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Tóm lại, theo nghĩa chung nhất có thể hiểu chi phí là những gì đã bỏ ra của
chủ sở hữu với kỳ vọng là thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Các chi phí trong doanh nghiệp được nhìn nhận theo nhiều góc độ. Phân loại
chi phí là cách sắp xếp các chi phí khác nhau vào cùng một nhóm dựa trên các tiêu
thức phân loại khác nhau. Phân loại chi phí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin quản
lý. Tùy vào yêu cầu thông tin mà có cách phân loại chi phí khác nhau.
* Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, chi phí phân thành 5 loại.
- Chi phí vật tư mua ngoài: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại vật tư mua ngoài
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ báo cáo.
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là toàn bộ các khoản
tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương như chi phí tiền lương, phụ cấp
phải trả, và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ qui định trên tiền lương của người lao động
tính vào chi phí.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố định

bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ
mua ngoài và các chi phí khác phục vụ bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí phục vụ bộ máy điều
hành của doanh nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật tư phục vụ quản
lý, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua
ngoài và các chi phí khác phục vụ quản lý.
- Chi phí tài chính: là những chi phí có liên quan đến hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển


13

nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm
giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
- Chi phí khác: là các chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
1.1.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
1. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và
dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động
kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,
chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
3. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.




14

- Kết quả hoạt động tài chính: Là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ hoạt động đầu tư
tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ kinh doanh. Kết
quả ngày được tình bằng số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi
phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt

=

động tài chính

Doanh thu hoạt động
tài chính

-

Chi phí hoạt
động tài chính

[2.2]

Trong quan hệ với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính tạo thành chỉ tiêu kết
quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh
doanh thông thường



Như vậy:
Kết quả hoạt
động kinh
doanh

Kết quả hoạt động
=

kinh doanh thông

Kết quả
+

thường

hoạt động

[2.5]

khác

1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam
1.2.1. Chuẩn mực kế toán số 14 –Doanh thu và thu nhập khác
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo đoạn 10 chuẩn mực số 14, doanh
thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;


khoản chênh lệch này được phân thành hai loại:
Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản
mục tài sản hay nợ phải trả trong BCĐKT và cơ sở tính thuế thu nhập của các


16

khoản mục này. Chênh lệch tạm thời có thể là: Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế
TNDN: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi
xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các
khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh
các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai
khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được
thu hồi hay được thanh toán.
Chênh lệch vĩnh viễn: Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập
chịu thuế TNDN phát sinh từ các khoản thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào
lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thuế thu
nhập chịu thuế TNDN. Hoặc ngược lại, các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi
phí được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không được tính vào lợi
nhuận kế toán.
Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế TNDN): Là tổng chi phí thuế thu
nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện
hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(hoặc thu hổi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của
năm hiện hành.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là khoản thuế TNDN sẽ phải nộp trong
tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm
hiện hành.

và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp như: Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình, Chuẩn mực kế toán số 04- Tài sản cố định vô hình, Chuẩn
mực kế toán số 21 -Trình bày BCTC...
1.2.4. Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung
Chuẩn mực chung quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán
cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC doanh nghiệp. Các nguyên tắc
cơ bản quy định trong chuẩn mực có liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả như:
Cơ sở dồn tích: Theo đoạn 03 chuẩn mực số 01 mọi nghiệp vụ kinh tế tài
chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,
doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status