ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ MAI PHÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ MAI PHÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14
tạo (Bộ phận sau đại học) trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Cô Hà Thị Kim Linh đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, động viên và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Sở GD&ĐT tỉnh Lai
Châu, đội ngũ CBQL, GV của các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai
Châu đã tạo mọi điều kiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn sát cánh động viên và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Do sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn
không thể tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết nhất định. Tôi mong nhận
được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn
thêm hoàn thiện.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Ngô Mai Phúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1.3.1. Hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông .................................. 16
1.3.2. Hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
trường trung học phổ thông ..................................................................... 18
1.3.3. Hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định hướng
phát triển năng lực học sinh trung học phổ thông ................................... 23
1.4. Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định
hướng phát triển năng lực ở trường trung học phổ thông ....................... 27
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông .................................... 27
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên
theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung học phổ thông ....... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học các môn khoa
học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung học
phổ thông ................................................................................................. 37
1.5.1. Năng lực của cán bộ quản lý ................................................................... 37
1.5.2. Năng lực giáo viên giảng dạy các môn khoa học tự nhiên ................ 38
1.5.3. Chất lượng tuyển sinh đầu vào và đặc điểm học sinh trung học phổ thông......... 38
1.5.4. Vai trò của các tổ chức: Đoàn Thanh niên, Công đoàn, Ban đại diện
cha mẹ học sinh, tổ chuyên môn trong nhà trường ................................. 39
1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học .............................. 39
1.5.6. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương..................................... 39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU ............. 41
2.1. Khái quát tình hình giáo dục ở các trường trung học phổ thông thành
phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu ................................................................... 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực cho giáo viên ................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.2.3. Lập kế hoạch hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo
định hướng phát triển năng lực................................................................ 71
3.2.4. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn về dạy học theo định hướng phát
triển năng lực theo hướng nghiên cứu bài học ở tổ tự nhiên................... 75
3.2.5. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học các môn khoa
học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực................................... 77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 80
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................... 81
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm ............................................................ 81
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 82
Kết luận chương 3.............................................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 85
1. Kết luận .......................................................................................................... 85
2. Khuyến nghị................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 88
PHỤ LỤC ...............................................................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Kiểm tra - Đánh giá
PPDH
: Phương pháp dạy học
TBDH
: Thiết bị dạy học
TCM
: Tổ chuyên môn
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Tổng hợp thực trạng cơ sở vật chất năm học 2017 - 2018.......... 44
Bảng 2.8.
Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mức
độ quan trọng của những năng lực chung cần phát triển cho
học sinh trung học phổ thông ...................................................... 47
Bảng 2.9.
Thực trạng phương pháp dạy học các môn khoa học tự
nhiên theo định hướng phát triển năng lực ................................. 49
Bảng 2.10.
Thực trạng những năng lực của học sinh được quan tâm
phát triển thông qua tổ chức hoạt động dạy học các môn
khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực ............. 50
Bảng 2.11.
Thực trạng lập kế hoạch dạy học các môn khoa học tự nhiên
theo định hướng phát triển năng lực ........................................... 51
Bảng 2.12.
Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học các môn
khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực ............. 55
Bảng 2.13.
hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định
hướng phát triển năng lực ở các trường THPT thành phố Lai
Châu, tỉnh Lai Châu .................................................................... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xã hội ngày càng phát triển thì việc hình thành các kỹ năng, năng
lực để đáp ứng những yêu cầu phát trển đó càng trở nên quan trọng và cần thiết,
nó trở thành một trong những vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội nói chung
và trong hệ thống giáo dục nước nhà nói riêng. Trong định hướng đổi mới
chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2018 đã nêu rõ:
một trong những quan điểm nổi bật là phát triển chương trình theo định hướng
năng lực.
Giáo dục hiện đại đang chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát
triển năng lực; người học không chỉ biết cái gì mà quan trọng hơn là làm được
cái gì trên cơ sở hiểu biết ấy. Đổi mới HĐDH theo định hướng phát triển năng
lực HS được coi là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của các trường học, là tiêu chí
để đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện. Vì vậy, quản lý HĐDH
theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT sẽ quyết định việc
nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng,
bồi dưỡng nhân cách, phát triển năng lực toàn diện của HS.
Bên cạnh đó, trong trường THPT, HĐDH là hoạt động cơ bản, đặc trưng
nhất, chất lượng HĐDH quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Trước
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT hiện nay, quản lý HĐDH theo định
hướng phát triển năng lực HS là một yêu cầu tất yếu đối với các trường THPT.
lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển
năng lực ở các trường trung học phổ thông Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai
Châu” để nghiên cứu, góp phần đề ra các biện pháp quản lý HĐDH mang tính
đồng bộ, khả thi cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý HĐDH các môn
KHTN theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT trên địa bàn
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu, luận văn đề xuất biện pháp quản lý HĐDH
các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT của
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
dạy học môn KHTN nói riêng, hiệu quả hoạt động dạy học ở các trường THPT
của TP Lai Châu nói chung.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý HĐDH ở các trường THPT theo định hướng phát triển năng lực.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực ở
các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu, đề xuất được các biện pháp quản lý HĐDH các môn
KHTN theo định hướng phát triển năng lực khả thi, phù hợp với thực tiễn của
các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu sẽ góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐDH theo định hướng phát
mức độ cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp đề xuất.
- Nội dung: Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến nhằm tìm hiểu thực trạng
hoạt động dạy của GV, thực trạng hoạt động học của HS. Thăm dò mức độ cần
thiết và khả thi của mỗi biện pháp đề xuất và các điều kiện để thực hiện các
biện pháp đề xuất.
- Cách tiến hành: Trao đổi phỏng vấn các chuyên gia và các cán bộ có
nhiều kinh nghiệm về thực tế quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT và
các GV trực tiếp giảng dạy tại các trường THPT thành phố Lai Châu để thiết kế
bảng hỏi, điều tra thử để chỉnh sửa bảng hỏi, sau đó điều tra chính thức và xử lý
số liệu thống kê.
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV trong nhà trường thông
qua việc dự giờ GV, hoạt động của các tổ trưởng chuyên môn, cùng GV phân
tích giờ dạy, thông qua hồ sơ sổ sách của nhà trường.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo,
các đồng chí hiệu trưởng, GV giảng dạy lâu năm, các nhà quản lý … để có
thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính
khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH theo định hướng
phát triển năng lực HS trường THPT.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
Tiến hành nghiên cứu kế hoạch bài dạy của giáo viên và kết quả học tập
của học sinh.
chức, điều khiển, điều chỉnh, gợi mở, dẫn dắt hoạt động của người học. Bằng
cách ấy, HS sẽ tích cực, tự giác trong việc lĩnh hội các tri thức. Ông khẳng
định: “Thầy dạy ít hơn, nhưng học sinh học được nhiều hơn… để trong trường
học không có tiếng kêu la, không có cảm giác sợ và sự lao động bỏ ra một cách
vô ích mà chỉ có niềm vui và sự hi vọng đầy thành tích…”. Quan điểm này của
J.A. Cômenxki cho thấy: Ông luôn nhấn mạnh đặc biệt tới tầm quan trọng của
PPDH tích cực. GV lên lớp không phải cứ nói thao thao bất tuyệt, truyền thụ
càng nhiều nguồn tri thức cho HS là càng tốt mà quan trọng là người học có
tích cực, chủ động, sáng tạo và hứng thú với bài học không [19].
Từ những năm gần giữa thế kỉ XX, John Dewey (1859-1952) - nhà giáo
dục nhà triết học, tâm lý học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ đề ra tư tưởng:
dạy học là giao việc cho học sinh “làm” chứ không phải giao vấn đề cho học
sinh “học”; còn Tsunesaburo Makiguchi (1871-1944) - nhà cải cách giáo dục
nổi tiếng của Nhật Bản cũng cho rằng: truyền đạt tri thức - không phải và
không bao giờ là mục đích của giáo dục. Mục đích của giáo dục là hướng dẫn
quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào trong tay mỗi học sinh. Giáo
dục được xem như là quá trình giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động nhận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
thức để “tự phát triển”. Vì thế, một trong những mối quan tâm hàng đầu của ông
là đào tạo những giáo viên có thể làm những người hướng dẫn có hiệu quả cho
học sinh khi học tập chứ không phải là những người truyền thụ "những mảnh tri
thức chết". Ông cảnh báo: "người thầy phải thôi nhồi nhét tri thức cho học sinh
và phải hướng dẫn họ tự nỗ lực khai tâm cho mình". Người thầy phải tự quyết
định xem mình có phải là người chuyên tổ chức việc truyền đạt tri thức hay là
người thức tỉnh mỗi sự quan tâm và sự tò mò của bản thân học sinh. Người thầy
quyết định như thế nào về vấn đề này - Tsunesaburo Makiguchi quả quyết - đó
Trong tác phẩm “Lý luận DH của nhà trường phổ thông trung học” năm
1982 của tác giả M.I.Macmutov, M.N.X.katkin, V.Okon đã nêu một số nét đặc
trưng của của hoạt động sáng tạo phát triển năng lực: khả năng tư duy độc lập,
chuyển kiến thức vào các tình huống mới để vận dụng giải quyết; xây dựng
được cách giải quyết mới khác với cách giải đã biết và không phải là tổ hợp các
cách giải đã biết [21].
Trong tác phẩm “Khoa học sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát
triển các năng lực ở nhà trường”, Xavier Roegiers cho rằng: ngoài khía cạnh
kiến thức đơn thuần, nhà trường trước hết phải tập trung cố gắng dạy cho HS
sử dụng kiến thức của mình vào các tình huống có ý nghĩa đối với HS, hay nói
cách khác nhà trường cần phát triển những năng lực ở HS [40].
Các nước phương Tây vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI phát triển
nhiều công trình nghiên cứu về tư duy sáng tạo trong HS THPT như triển khai
các cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi sáng tạo Robot…
Ở Châu Á-Thái Bình Dương, vấn đề phát triển năng lực người học gắn
với các hoạt động trải nghiệm thực tiễn được nhiều quốc gia quan tâm và đã có
nhiều công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu. Điển hình như tiến sĩ giáo
dục học Raija (người Ấn Độ) trong cuốn: “Nền GD cho thế kỷ XXI, những
triển vọng của Châu Á Thái Bình Dương” đã khẳng định trong tổ chức DH phải
xác định những giá trị và kỹ năng mong muốn mà mục đích của quá trình
truyền đạt tri thức cần phát triển. HS phải rèn cho HS năng lực phán đoán, suy
luận, giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác làm việc, làm việc trong một tổ chức,
có sáng kiến...[34].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Ở nước ta, ngay những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng Việt Nam,
trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “…từ giờ phút
nêu ra được cơ sở lý luận của việc quản lý chuyên môn và đề xuất được một số
biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
một số cơ sở giáo dục áp dụng cho cơ sở đó và những kinh nghiệm quý báu.
Tuy nhiên ở một cơ sở giáo dục cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể, ngoài
những điểm chung còn mang tính đặc thù nên cần phải có những biện pháp cụ
thể, riêng và áp dụng các biện pháp một cách linh hoạt, hài hoà thì việc quản lý
hoạt động dạy học mới có thể thu được hiệu quả cao. Tại các trường THPT
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu chưa có công trình nghiên cứu về quản lý
HĐDH các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm
quản lý đó được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo
những cách tiếp cận khác nhau.
Frederik Taylor (1856 - 1915), được coi là “Cha đẻ của thuyết quản lý
khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng” trong quản lý đã
thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là:“Mỗi loại công việc dù nhỏ
nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt chẽ”. Ông cho rằng
quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như
thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất [18].
Các Mác nhận định “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùng đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của
những khách quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của
nhà trường XHCN điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo
yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [9].
Theo MI.Kôndacôp: Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức
cán bộ kế hoạch hóa, tài chính, cùng mục tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở
rộng hệ thống cả về mặt chất lượng lẫn số lượng.
Từ những định nghĩa trên có thể diễn đạt một cách khái quát như sau:
Quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật
và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động
của tổ chức, hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với
chất lượng, hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Năng lực và phát triển năng lực
1.2.2.1. Năng lực
Xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm năng lực được
hiểu theo nhiều nghĩa:
Theo tiếp cận hành vi thì năng lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được
độ, ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào
thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra
cho chính các em trong cuộc sống.
Ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của HS:
- Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩ
năng học được..., mà quan trọng là khả năng hành động ứng dụng/vận dụng tri
thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với
lứa tuổi mà còn là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng
hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra.
- Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường
giáo dục chính thống giúp HS hình thành những năng lực chung, năng lực
chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi nhưng đó không phải là nơi duy nhất. Những
môi trường khác như gia đình, cộng đồng,.. cùng góp phần bổ sung và hoàn
thiện các năng lực của các em.
1.2.2.3. Phát triển năng lực
Theo Ủy ban Chuyên gia về Hành chính công của Liên Hợp quốc cho
rằng: “Phát triển năng lực là quá trình mà các cá nhân, tổ chức, thể chế và xã
hội phát triển khả năng để thực hiện các chức năng, giải quyết các vấn đề, đặt
ra và đạt được các mục tiêu” [16].
Nó được thể hiện ở ba cấp độ: cá nhân, tổ chức và xã hội. Ở cấp độ cá
nhân, phát triển năng lực liên quan đến việc thiết lập các điều kiện theo đó con
người có thể tham gia vào một quá trình liên tục học hỏi và thích nghi với thay
đổi - xây dựng trên nền tảng kiến thức, kỹ năng hiện có và tăng cường, sử dụng