Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ THỊ TUYÊT HOA

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn



DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ .............................................................................vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................1
1.2.
Muc tiêu nghiên cứu ...................................................................................2
1.2.1.

Mục tiêu tổng quát ...............................................................................2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ....................................................................................2

1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................3
1.6. Nội dung nghiên cứu........................................................................................4
1.7. Đóng góp của đề tài .........................................................................................5
1.8. Kết cấu đề tài nghiên cứu ................................................................................5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM ..................................................................................................................... 6
2.1. Tổng quan về cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại ..................................6
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại ............................6
2.1.2. Các thành phần cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại .........................8
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại ................8
2.1.4. Cấu trúc vốn tối ưu .................................................................................13

3.2.4.1. Phân tích định tính ............................................................................46
3.2.4.1. Phân tích định lượng .........................................................................46
Kết luận chương 3 .................................................................................................48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 49
4.1. Phân tích thực trạng cấu trúc vốn các ngân hàng TMCP tại Việt Nam từ năm
2009-2017 .............................................................................................................49
4.2. Phân tích kết quả hồi quy...............................................................................53
4.2.1. Thống kê cơ bản .....................................................................................53
4.2.2. Phân tích tương quan giữa các biến .......................................................55
4.2.3. Lựa chọn mô hình hồi quy.....................................................................56
4.3. Kiểm định kết quả mô hình ...........................................................................58
4.3.1. Kiểm định đa cộng tuyến........................................................................58
4..3.2. Kiểm định tương quan chuỗi .................................................................59
4.3.3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi ....................................................59
4.3.4. Kết quả mô hình hồi quy điều chỉnh ......................................................60
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu ........................................................................61
Kết luận chương 4 .................................................................................................63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ .................................... 64
5.1. Kết luận ..........................................................................................................64


v
5.2. Một số khuyến nghị .......................................................................................67
5.2.1. Các khuyến nghị đối với ngân hàng thương mại ...................................69
5.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.................................................72
5.3. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai .................74
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 76
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 80


Ngân hàng liên doanh

NHQD

Ngân hàng Quốc doanh

NHTW

Ngân hàng trung ương

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NH

Ngân hàng

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

HDQT

Hội đồng quản trị

ROE

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu


Bảng 4. 4: Kết quả chạy hồi quy Pooled OLS, FEM, REM .....................................56
Bảng 4. 5: kết quả kiểm định Chow với F-test ........................................................57
Bảng 4. 6: kết quả kiểm định Hausman -Test ...........................................................58
Bảng 4. 7: Kết quả kiểm định VIF ............................................................................58
Bảng 4. 8: Kết quả kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi ....................................59
Bảng 4. 9: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi .........................................60
Bảng 4. 10: Kết quả ước lượng bằng phương pháp FEM với Robust ......................60

Hình 2. 1: Minh họa mệnh đề M & M số I trong môi trường không có thuế ... Error!
Bookmark not defined.
Hình 2. 2: Minh họa mệnh đề M&M số II trong môi trường không có thuế ............18
Hình 2. 3: Minh họa mệnh đề M&M số I trong trường hợp có thuế ........................19
Hình 2. 4: Minh họa mệnh đề M&M số II trong môi trường có thuế .......................20
Hình 2. 5: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn tối ưu trong lý thuyết đánh đổi ......................21
Hình 4. 1: Vốn chủ sở hữu của 26 NHTMCP Việt Nam trong mẫu nghiên cứu từ
năm 2009-2017 ( tỷ đồng) .........................................................................................49
Hình 4. 2: Tổng nợ của 26 NHTM Việt Nam trong mẫu nghiên cứu từ năm 20092017 ...........................................................................................................................50
Hình 4. 3: Cơ cấu nợ của 26 NHTM Việt Nam trong mẫu nghiên cứu từ năm 20092017 ...........................................................................................................................50


viii


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài

chúng ta có thể đánh giá được quyết định sử dụng vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu của
ngân hàng là hợp lý hay không hợp lý, có những bất cập và rủi ro gì có thể phát sinh
để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính, tối đa hóa giá trị tài sản cho
các ngân hàng.
Về mặt học thuật, đã có khá nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về tác
động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp hay các nhân tố ảnh hưởng đến cấu
trúc vốn của doanh nghiệp điển hình như: Antwi và các cộng sự (2012), Cấu trúc
vốn tác động cùng chiều với giá trị doanh nghiệp; Monica Octavia và Raya Brown
(2008) hay Rient Group và Florian Heider (2009), Các quyết định trong cấu trúc
vốn của các ngân hàng; Trần Đình Khôi Nguyên (2006), Nhân tố tác động lên cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam; Huỳnh Hữu Mạnh (2010),
Cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM . Tuy
nhiên, có khá ít nghiên cứu ở Việt Nam đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến cấu
trúc vốn của các ngân hàng thương mại. Một phần là do đặc trưng hoạt động ngân
hàng là định chế tài chính trung gian có nguồn vốn hoạt động chủ yếu là từ vốn huy
động tức là vốn nợ khác với các doanh nghiệp thông thường.
Xuất phát từ lý do thực tiễn và khoa học trên, học viên chọn đề tài “Các nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam” làm luận văn tốt
nghiệp.
1.2.

Muc tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các ngân
hàng TMCP tại Việt Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể cần thực hiện:
Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các ngân hàng
TMCP tại Việt Nam.

của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam, luận văn sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập và phân tích thông tin, phương pháp thống kê, tổng
hợp, phương pháp so sánh – đối chiếu, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng
hồi quy tuyến tính đa biến và xử lý các thông tin thực nghiệm thu được trên mô
hình hồi quy đó.


4
Cụ thể, đối với các đối với các phương pháp thu thập, phương pháp thống kê,
tổng hợp, phương pháp so sánh dùng để thu thập, thống kê, tổng hợp, so sánh dữ
liệu cấu trúc vốn của 26 Ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm
2009 đến năm 2017; phương pháp phân tích dùng để phân tích định tính các nhân tố
ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam và phân tích
thực trạng cấu trúc vốn của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam và phương pháp
phân tích định lượng dùng để xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến cấu trúc vốn của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam, đồng thời căn cứ
vào kết quả phân tích định lượng tác giả xác định được các nhân tố nào thực sự ảnh
hưởng đến cấu trúc vốn của các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam và đưa ra giải pháp
để hoàn thiện cấu trúc vốn của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam, từ đó trả lời được các
câu hỏi nghiên cứu và đạt được mục tiêu nghiên cứu; phương pháp đối chiếu để đối
chiếu giữa kết quả định tính và định lượng có phù hợp với nhau hay không; phương
pháp sử dụng mô hình hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
cấu trúc vốn của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam, thực hiện với sự trợ giúp phần
mềm kinh tế lượng Stata 12.
1.6. Nội dung nghiên cứu
Luận văn gồm 05 chương với những nội dung cơ bản sau:
Chương 1: Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài. Chương này cung
cấp cái nhìn tổng quan về đề tài được nghiên cứu, tạo điều kiện cho người đọc hiểu
sâu hơn các chương tiếp theo.

1.8. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và một số khuyến nghị
.


6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN
CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. Tổng quan về cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại
Cấu trúc vốn là thành phần và tỷ trọng của từng nguồn vốn so với tổng vốn
tại một thời điểm nhất định. Một cấu trúc vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa
của các nguồn vốn riêng biệt trong điều kiện nhất định. Công ty có cấu trúc vốn
hợp lý thì chi phí sử dụng vốn thấp và rủi ro ở mức có thể chấp nhận được (Bùi
Văn Vần, 2013).
Cấu trúc vốn của mỗi công ty phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm
riêng của công ty, đặc điểm ngành nghề mà công ty hoạt động, đặc điểm của thị
trường tài chính, điều kiện kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia,v.v… Bên cạnh yếu tố
chung công ty còn có yếu tố riêng, nên không có cấu trúc vốn chung cho mọi công
ty. Mỗi công ty sẽ có một cấu trúc vốn riêng, thậm chí trong cùng một công ty cấu
trúc vốn thay đổi trong từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy khi nghiên cứu cấu trúc vốn
của một công ty phải nghiên cứu trong trạng thái động, chứ không thể nghiên cứu
trong trạng thái tĩnh.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và

và rồi chuyển chúng đến những nơi thiếu và cần vốn.
Vô hình trung, ngân hàng thương mại đã trở thành một mắc xích quan trọng
không thể nào thiếu được trong sợi dây kết nối vận hành vòng quay sản xuất hoạt
động kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế.
Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng
thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các
dịch vụ kinh doanh khác.
Cấu trúc vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay
và vốn khác. Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn
hoạt động của ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh
doanh của NHTM.
Cấu trúc vốn của ngân hàng cho biết mức độ độc lập về tài chính cũng như
xu hướng biến động của nguồn vốn huy động.


8
Cấu trúc vốn có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thực thi các chiến lược
kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của ngân hàng. Vì vậy mục
tiêu của ngân hàng là hướng đến một cấu trúc vốn tối ưu mà ở đó chi phí sử dụng
vốn bình quân nhỏ nhất và giá trị ngân hàng là lớn nhất.
2.1.2. Các thành phần cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại
Các thành phần cấu trúc vốn bao gồm:
*Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu hay vốn tự có của NHTM là nguồn vốn riêng của ngân hàng
do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh doanh. Vốn
tự có của ngân hàng được hình thành căn cứ vào hình thức tổ chức của ngân hàng
thương mại là: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần
hay ngân hàng thương mại liên doanh. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm vốn
tự có cơ bản và vốn tự có bổ sung.
+ Vốn tự có cơ bản là vốn điều lệ. Đây là số vốn của ngân hàng phải có để đi

Vốn chủ sở hữu của một ngân hàng thương mại đóng vai trò sống còn trong
việc duy trì các hoạt động thường nhật và đảm bảo cho ngân hàng khả năng phát
triển lâu dài. Vốn đóng vai trò là một tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản, vốn là
điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được giấy phép tổ chức và hoạt động trước khi
nó có thể huy động được những khoản tiền gửi đầu tiên, vốn tạo niềm tin cho công
chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ (gồm cả người gửi tiền) về sức mạnh tài
chính của ngân hàng, vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát
triển của các hình thức dịch vụ mới, cho những chương trình và trang thiết bị mới.
Cuối cùng, vốn được xem như một phương tiện điều tiết sự tăng trưởng, giúp đảm
bảo rằng sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì, ổn định và lâu dài.
Cả các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi rằng vốn ngân
hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay
và của các danh mục tài sản rủi ro khác.
*Nợ của NHTM bao gồm (Trầm Thị Xuân Hương&Hoàng Thị Minh Ngọc,
2011):
+ Vay của ngân hàng trung ương: Bất kỳ ngân hàng thương mại nào khi
được ngân hàng trung ương cấp phép hoạt động đều được vay vốn tại ngân hàng


10
trung ương trong trường hợp cần bổ sung vốn khả dụng theo hạn mức tín dụng được
cấp. Ngân hàng trung ương cho ngân hàng thương mại vay vốn dưới hình thức tái
cấp vốn như: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu thương
phiếu và các giầy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay bảo đảm bằng cầm cố thương
phiếu và các giầy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay bổ sung vốn trong thanh toán bù
trừ; cho vay đặc biệt khi ngân hàng thương mại mất khả năng thanh toán có nguy cơ
mất an toàn hệ thống. Khoản vay này liên quan đến lượng tiền cung ứng của ngân
hàng trung ương đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
+ Vay của các tổ chức tín dụng khác: Qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng,
ngân hàng có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng và tổ chức tín

ngân hàng như uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân
và thu hộ..., nguồn trong thanh toán là các khoản thanh toán không dùng tiền mặt
như: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi... hay ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ
cũng giúp ngân hàng làm tăng nguồn vốn của mình, Nguồn khác gồm các khoản
phải nộp, phải trả như: thuế chưa nộp, lương chưa trả...
2.1.3. Đánh giá cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại
2.1.3.1. Đo lường quy mô vốn của ngân hàng
Trước khi xem xét cấu trúc vốn của ngân hàng chúng ta cần xem xét phương
pháp đo lường vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Hiện nay có nhiều phương pháp đo
lường được sử dụng như sau:

* Trị giá vốn sổ sách hay vốn GAAP
Phần lớn tài sản và nợ được phản ánh vào sổ sách ngân hàng theo giá trị tại
thời điểm khoản mục phát sinh. Theo thời gian, lãi suất thay đổi, một vài món nợ
hoặc chứng khoán trở nên không thể thu hồi và do đó giá thị trường của chúng sẽ
khác rất nhiều so với giá trị sổ sách ban đầu. Nhưng dù sao với nhiều nhà quản lý
ngân hàng, giá trị sổ sách (không phải là giá trị thị trường) lại là thước đo hoàn hảo
cần được sử dụng. Giá trị sổ sách của vốn ngân hàng bằng giá trị sổ sách của tài sản
trừ giá trị sổ sách của các khoản nợ và cũng bằng tổng mệnh giá của vốn cổ phần,
thặng dư vốn, lợi nhuận không chia và dự phòng tổn thất từ tín dụng và cho thuê.

* Vốn theo phương pháp RAP


12
Nhằm làm cho các ngân hàng trở nên an toàn hơn về mặt hình thức, một số
cơ quan quản lý ngân hàng đã đưa ra định nghĩa về vốn ngân hàng (Vốn RAP) bao
gồm:
- Vốn cổ phần của cổ động (cổ phiếu thường; thu nhập giữ lại và các khoản dự
trữ

Giá trị thị trường
hiện tại của mỗi
cổ phiếu

x

Số lượng
cổ phiếu
phát hành

2.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại
*Tỷ số nợ:
Tỷ số nợ cho biết trong 100 đồng tổng vốn có bao nhiêu đồng là nợ, hay nói cách
khác là có bao nhiêu % tài sản được tài trợ bởi nợ. Tỷ số nợ lớn hơn 50% cho biết
cơ cấu vốn nghiêng về nợ. (Lê Mạnh Hưng, 2015)
𝑇ỷ 𝑠ố 𝑛ợ =

𝑁ợ
𝑥 100%
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛

* Tỷ số tự tài trợ
Tỷ số tự tài trợ cho biết trong 100 đồng vốn có bao nhiêu đồng là vốn của chủ sở
hữu, hay nói cách khác là có bao nhiêu % tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu.


13
Tỷ số tự tài trợ lớn hơn 50% cho biết cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu. (Lê
Mạnh Hưng, 2015)
𝑇ỷ 𝑠ố 𝑡ự 𝑡à𝑖 𝑡𝑟ợ =

giá trị doanh nghiệp đạt được lớn nhất.
Cấu trúc vốn tối ưu sẽ khác biệt giữa các doanh nghiệp và giữa các ngành.
Trong những ngành kinh doanh đòi hỏi tập trung lượng vốn lớn như khai khoáng,
luyện kim hoặc hóa chất, nguồn vốn của các doanh nghiệp thường từ các nguồn vốn
vay. Trong những ngành lĩnh vực thiên về ý tưởng chất xám như dược phẩm, quảng
cáo, công nghệ, các công ty lại có xu hướng duy trì tỷ lệ nợ thấp. Các công ty này


14
thường ít hoặc giữ đòn bẩy tài chính thấp. Ngược lại, các công ty bất động sản, hãng
hàng không, các tổ chức tài chính cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần,
nguồn vốn hoạt động của họ phụ thuộc rất nhiều từ vốn vay từ bên ngoài. Chính vì
lý do đó, các doanh nghiệp này thường duy trì một tỷ lệ nợ cao.
Đạt được cấu trúc vốn tối ưu có thể giúp cho tối đa hóa giá trị của doanh
nghiệp cũng như ngân hàng. Về mặt lý thuyết, bởi vì các nhà quản lý có xu hướng
tối thiểu hóa chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC), họ sẽ cố gắng điều chỉnh
cấu trúc vốn (Brealey và các cộng sự 2011).
Bất kể vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ nguồn nào, doanh nghiệp sẽ
luôn phải có nghĩa vụ chi trả chi phí vốn, đó là lãi suất trả cho trái phiếu, các tổ
chức cho vay tài chính như các ngân hàng TMCP khác hay ngân hàng trung ương...
Bởi vậy, trong quy trình định giá dài hạn, chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC)
sẽ được sử dụng để đánh giá chi phí sử dụng vốn chung.
WACC là một công cụ phân tích đầu tư quan trọng cho cả nhà đầu tư và các
nhà quản lý. Dưới góc nhìn của nhà đầu tư, WACC chỉ ra lợi tức tối thiểu mà doanh
nghiệp phải đạt được để làm hài lòng nhà đầu tư (Pushner 1995). Cụ thể hơn, nếu tỷ
lệ lợi nhuận của doanh nghiệp hay ngân hàng nhỏ hơn WACC, điều đó chỉ ra rằng
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa tốt và không hấp dẫn được nhà đầu tư.
Ngoài ra, nhà quản lý sử dụng WACC như một chỉ số hữu ích để xem liệu các dự án
đầu tư tương lai và chiến lược tài trợ vốn của công ty có thực sự xứng đáng thực
hiện hay (Pushner 1995). Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, WACC

E là giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
rd là chi phí sử dụng nợ
rs là chi phí sử dụng vốn cổ phần
T là thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo công thức (2.4), chi phí vốn bình quân gia quyền WACC bao gồm hai
bộ phận: chi phí vay nợ sau thuế -rd nhân với tỷ lệ vay nợ trên tổng tài sản, và, chi
phí của việc sử dụng vốn chủ sở hữu –rs nhân tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.
Một điều hiển nhiên là đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến WACC theo hai hướng:
trước tiên, sự thay đổi trong lợi tức chi trả ảnh hưởng đến WACC, và thứ hai, sự
thay đổi tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị
WACC.
Bởi lẽ, ngân hàng luôn muốn tối thiểu chi phí sử dụng vốn, nên lượng vốn
vay và chi phí vốn vay đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt
động ngân hàng. Bởi thế, việc điều chỉnh hai nhân tố trên có thể giúp ngân hàng đạt
được cấu trúc vốn tối ưu của mình (Nickell và Neil,1997).
2.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn
2.2.1. Lý thuyết cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị doanh nghiệp (mô
hình MM không có thuế)
Lý thuyết cơ cấu nguồn vốn hiện đại của giáo sư Franco Modigliani và
Merton Miller (M&M) công bố vào năm 1958. Lý thuyết M&M về cơ cấu nguồn
vốn lý giải được quan hệ giữa giá trị doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn và mức độ
sử dụng nợ của doanh nghiệp.


16
Về nội dung lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng:
Mệnh đề thứ nhất nói về giá trị doanh nghiệp, mệnh đề thứ hai nói về chi phí sử
dụng vốn. Các mệnh đề này sẽ được lần lượt xem xét trong hai trường hợp có thuế
thu nhập doanh nghiệp và không có thu nhập doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status