Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng

trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc
đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tác giả luận văn

NGUYỄN ĐỨC THẮNG


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình chỉ
bảo của các giảng viên, các phòng ban trong và ngoài Trƣờng Đại học Ngân hàng
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Phan Thị Linh Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Gia Lai, Phòng Kế hoạch
Tài chính, Phòng Khách hàng Cá Nhân, Phòng Tổ chức hành chính, Ngân hàng nhà
nƣớc tỉnh Gia Lai đã giúp tôi thu thập số liệu, nghiên cứu hoàn thiện luận văn.
Bên cạnh sự hợp tác giúp đỡ trong công việc tôi không thể quên sự động viên
của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế.
Dù đã cố gắng nhƣng trình độ bản thân còn hạn chế, trong đề tài của tôi sẽ
không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo đóng góp ý kiến để nội dung
nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

NGUYỄN ĐỨC THẮNG




1.2.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ ..............14
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .....................................................................................19
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM–CHI NHÁNH GIA
LAI ...........................................................................................................................20
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng BIDV Gia Lai ..........................................................20
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..............................................................20
2.1.2. Địa thế hoạt động ........................................................................................21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................22
2.1.4. Tổ chức hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Gia Lai ................................22
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Gia Lai giai đoạn từ năm 2013
đến năm 2017 ........................................................................................................23
2.2. Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Gia Lai ................28
2.2.1. Quy mô tín dụng bán lẻ .............................................................................28
2.2.2. Thị phần tín dụng bán lẻ của ngân hàng trên thị trƣờng mục tiêu ............33
2.2.3. Cơ cấu tín dụng bán lẻ...............................................................................36
2.2.4. Thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ .....................................................44
2.2.5. Kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ .....................................46
2.2.6. Chất lƣợng cung ứng dịch vụ ....................................................................48
2.2.7. Độ an toàn của hoạt động tín dụng bán lẻ .................................................51
2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV
Gia Lai ...................................................................................................................54
2.3.1. Thành tựu ..................................................................................................54
2.3.2. Hạn chế......................................................................................................57
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ..............................................................58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .....................................................................................65
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH GIA LAI ...................................................................................................66

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

BIDV

BIDV Gia Lai

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Gia Lai

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

LVPbank

Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại


Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam

WTO

Tổ chức thƣơng mại Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số thứ tự
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Bảng 2.3

Bảng 2.4

Bảng 2.5

Bảng 2.6

Bảng 2.7

Bảng 2.8

Bảng 2.9

Tên các bảng
Dƣ nợ TDBL tại BIDV Gia Lai từ năm 2013 - 2017
Số lƣợng khách hàng và dƣ nợ bán lẻ bình quân tại BIDV Gia
Lai từ năm 2013 – 2017


44

46
51


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số thứ tự

Tên các biểu đồ

Trang

Biểu đồ 2.1

Tình hình huy động vốn tại BIDV Gia Lai từ 2013 đến 2017

23

Biểu đồ 2.2

Tình hình tín dụng tại BIDV Gia Lai từ 2013 đến 2017

25

Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
Biểu đồ 2.6

ngân hàng phát triển các dịch vụ bán lẻ kèm theo nhƣ thẻ ghi nợ nội địa, bảo hiểm
khoản vay, bảo hiểm tài sản đảm bảo... Tỷ trọng dƣ nợ TDBL chiếm tỷ lệ ngày càng
cao trong tổng dƣ nợ tín dụng. Lợi nhuận do hoạt động TDBL cũng ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của hoạt động tín dụng mang lại cho ngân
hàng. Vì thế, dự báo trong thời gian tới, TDBL vẫn sẽ đạt mức tăng trƣởng cao, là
một trong những mảng hoạt động tiềm năng và chiến lƣợc của các tổ chức tín dụng.
BIDV Gia Lai là một trong những ngân hàng lớn không chỉ ở khu vực Tây
Nguyên mà còn nằm trong nhóm chi nhánh chủ lực của hệ thống BIDV, chiếm thị
phần lớn trên toàn địa bàn tỉnh Gia Lai. Nền khách hàng chủ yếu đem lại lợi nhuận
cho chi nhánh trong thời gian qua là các khách hàng Doanh nghiệp truyền thống
nằm ở những tập đoàn lớn nhƣ Hoàng Anh Gia Lai, Đức Long Gia Lai… Việc tập
trung vào những khách hàng lớn có nhƣợc điểm là chứa đựng nhiều rủi ro. Cùng với
sự khó khăn của nền kinh tế trong nƣớc và quốc tế, kéo theo sự suy yếu về tài chính
của các tập đoàn, doanh nghiệp truyền thống, BIDV Gia Lai đã phải hết sức nỗ lực
để có thể hoàn thành các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh mà BIDV đã giao. Đồng
thời, việc tập trung vào các tập đoàn, doanh nghiệp lớn không còn đúng với định
hƣớng phát triển chung của hệ thống BIDV. Mặc dù vẫn hoàn thành những chỉ tiêu


ii

về quy mô dƣ nợ, lợi nhuận trƣớc thuế, thu nhập đầu ngƣời. Tuy nhiên, đã có những
chỉ tiêu về TDBL mà BIDV Gia Lai chƣa thể hoàn thành tốt, chƣa xứng đáng với
tiềm năng phát triển của BIDV Gia Lai.
Hiện nay BIDV Gia Lai đang đặt ra mục tiêu là ngân hàng đi đầu về hoạt động
TDBL và coi đây là mục tiêu hoạt động trong những năm tới. Trên địa bàn tỉnh Gia
Lai thì BIDV Gia Lai đang gặp sự cạnh tranh rất quyết liệt của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam
(Vietinbank). Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của 2 chi nhánh trong cùng hệ thống

là gì? Những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động TDBL tại chi nhánh là gì?
 Cần những biện pháp gì để phát triển hoạt động TDBL tại chi nhánh và có
đƣa ra kiến nghị gì đối với Chính phủ, các Bộ, Ban, Ngành có liên quan, với Ngân
hàng nhà nƣớc và với BIDV?
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.
 Phạm vi nghiên cứu:
* Về nội dung: Phát triển hoạt động TDBL của chi nhánh BIDV Gia Lai nhƣ
tăng trƣởng quy mô TDBL, tăng trƣởng thị phần; đa dạng hoá cơ cấu danh mục
TDBL; tăng thu nhập từ hoạt động TDBL; tăng cƣờng kiểm soát rủi ro TDBL...
* Về không gian và thời gian:
Hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Gia Lai giai đoạn 2013-2017.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Trƣớc hết tác giả tiến hành đọc và thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài
nhằm hình thành cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và TDBL tại các ngân hàng
thƣơng mại. Tiếp đó để phân tích thực trạng tín dụng TDBL tại BIDV chi nhánh
Gia Lai tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Trong đó:


iv

Dữ liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tổng kết
hoạt động kinh doanh, Dữ liệu tín dụng thô của BIDV Gia Lai, hệ thống ngân hàng
BIDV, Báo cáo của Ngân hàng Nhà nƣớc… trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017.
Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hoạt động khảo
sát. Tiến hành khảo sát các khách hàng cá nhân, hộ gia đình có quan hệ tín dụng với
BIDV Gia Lai nhằm đánh giá đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với

năm 2017.
Đề xuất giải pháp góp phần phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai
nhằm giúp BIDV Gia Lai chiếm lĩnh thị trƣờng đầy tiềm năng này.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài khái quát lại quá trình phát triển hoạt động TDBL trong 5 năm trở lại
đây của BIDV Gia Lai, đánh giá những mặt đạt đƣợc và những điểm còn hạn chế.
Từ đó giúp chi nhánh BIDV Gia Lai rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế xuất
phát từ quá trình hoạt động. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm mở rộng và
phát triển hơn nữa hoạt động TDBL phù hợp với tiềm lực sẵn có của BIDV Gia Lai
và đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng. Việc phát triển TDBL tại chi nhánh góp
phần đẩy mạnh nhu cầu bán lẻ và kích thích ngƣời dân tại địa phƣơng tăng cƣờng
chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tƣ gia tăng năng lực sản xuất, góp
phần tăng trƣởng kinh tế tỉnh nhà.
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Vấn đề hoạt động TDBL là vấn đề đang đƣợc nhiều Ngân hàng thƣơng mại
quan tâm. Đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này đăng trên các tạp chí
Thời báo ngân hàng, tạp chí Kinh tế, các báo cáo nghiên cứu khoa học nhƣ:
- Trần Quang Tuyến 2009, Tín dụng ngân hàng cho khu vực kinh tế tư nhân ở
các nước phát triển.
Bài viết tập trung vào phân tích vai trò của hệ thống ngân hàng trong việc
cung ứng vốn cho khu vực kinh tế tƣ nhân. So với các nguồn vốn khác mà khu vực
tƣ nhân có thể tiếp cận, vốn ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng ở các nƣớc
đang phát triển bởi những ƣu thế riêng có của hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó bài
báo cũng phân tích chi tiết những nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận nguồn vốn
ngân hàng của khu vực kinh tế tƣ nhân ở các nƣớc đang phát triển và trong đó tác


vi

giả đã làm r những rào cản thuộc về môi trƣờng chính sách nói chung, môi trƣờng


tài chƣa tập trung phân tích số liệu hoạt động TDBL tại chi nhánh và đƣa ra so sánh
với các Ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn, không gian còn tƣơng đối hẹp.
- Triều Mạnh Đức 2013, Phát triển hoạt động TDBL tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Chi nhánh 6.
Nội dung của đề tài đã nêu hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan
đến việc phát triển hoạt động TDBL của các ngân hàng thƣơng mại. Đề tài nghiên
cứu những thách thức và cơ hội trong phát triển lĩnh vực TDBL của các NHTM
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Đề tài đánh giá phân tích thực trạng hoạt động
TDBL của toàn hệ thống Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh 6 nói riêng.
Từ đó đề ra một số các giải pháp giúp Agribank và các NHTM trong nƣớc nói
chung xây dựng chính sách phát triển lĩnh vực TDBL một cách phù hợp và hiệu quả
nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh.
Bên cạnh việc nêu lên vấn đề quan trọng ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay
bán lẻ và các định hƣớng phát triển cho ngân hàng trong thời gian tới thì luận văn
vẫn chƣa phân tích sâu các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay bán lẻ tại ngân hàng
Agribank. Agribank chi nhánh 6 là chi nhánh nhỏ chủ yếu tập trung vào tín dụng
bán buôn, dƣ nợ bán lẻ chiếm tỷ trọng tƣơng đối thấp do đó chƣa nêu bật đƣợc thực
trạng cho vay TDBL tại Chi nhánh. Đề tài chƣa đƣa ra đƣợc thế mạnh của các sản
phẩm TDBL so với các Ngân hàng khác nhằm nâng cao tính cạnh tranh của Chi
nhánh. Các giải pháp đƣa ra còn mang tính liệt kê chƣa thật sự bám sát vào tình
hình hoạt động tại Chi nhánh.
- Từ Công Hoan 2013, Phát triển hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng.
Đề tài đã phân tích, luận giải các vấn đề cơ bản liên quan đến khái niệm về tín
dụng, TDBL, giới thiệu đặc điểm, vai trò và sự cần thiết phát triển TDBL cũng nhƣ
các sản phẩm TDBL. Đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động TDBL của các
Ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ kinh nghiệm phát triển TDBL của một số Ngân
hàng thƣơng mại trong nƣớc và thế giới. Luận văn đã trình bày đƣợc những khó
khăn và thuận lợi của hoạt động TDBL tại Ngân hàng VPBank Đà Nẵng, qua phân

đã đạt đƣợc, đồng thời cũng đã nêu lên những hạn chế cần khắc phục và đặc biệt đã
nhận thấy r đƣợc hạn chế cơ bản trong hoạt động TDBL tại MB – CN Vũng Tàu.
Từ đó đƣa ra đƣợc đề xuất để khắc phục những hạn chế đƣợc nêu.


ix

Bên cạnh những mặt đạt đƣợc, đề tài còn chƣa nêu đƣợc kiến nghị đối với các
Bộ, ban, ngành có liên quan trong phát triển hoạt động TDBL tại địa phƣơng. Đề tài
có so sánh hoạt động TDBL của MB – CN Vũng Tàu với các đối thủ tuy nhiên chỉ
so sánh với 2 Ngân hàng trên địa bàn là Sacombank và ACB, chƣa so sánh đƣợc với
những Ngân hàng đƣợc đánh giá là có vị thế rất mạnh tại địa phƣơng nhƣ BIDV,
Vietinbank, Vietcombank, Agribank. Đề tài chƣa thực hiện khảo sát ý kiến khách
hàng để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng.
- Hà Mạnh Hùng – Nguyễn Thế Anh 2017, Chính sách tín dụng ngân hàng
cho phát triển kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết XII của Đảng.
Bài viết tập trung phân tích những chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát
triển khu vực tinh tế tƣ nhân theo tinh thần Nghị quyết XII của Đảng Cộng Sản Việt
Nam. Các chính sách cụ thể nhƣ hoàn thiện cơ chế chính sách cho vay đối với khu
vực kinh tế tƣ nhân, triển khai cơ chế chính sách mới thúc đẩy phát triển kinh tế tƣ
nhân nói chung và lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn nói riêng… Đồng thời, bài viết
cũng điểm qua kết quả đạt đƣợc của các chính sách này.
Bài viết đã đƣa ra những nhận xét, kiến nghị nhằm phát triển hơn nữa kinh tế
tƣ nhân. Tuy nhiên các kiến nghị chƣa đứng trên quan điểm của các Tổ chức tín
dụng (TCTD), chƣa đƣa ra đƣợc những hành động cụ thể đối với các TCTD – là đối
tƣợng chính trong việc áp dụng các chính sách này.
Trên cơ sở đánh giá tổng quan, các công trình nghiên cứu nói trên phản ánh
nhiều góc độ về hoạt động TDBL. Để bắt kịp xu hƣớng chung trong hoạt động tín
dụng hiện nay của các ngân hàng đòi hỏi chúng ta phải đƣa ra một nghiên cứu toàn
diện về hoạt động TDBL gắn liền một ngân hàng trên một địa bàn cụ thể và chƣa có

khai thác tối đa mặt tích cực để đƣa ra đƣợc những định hƣớng và giải pháp khắc
phục và phát triển cụ thể cho hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai trong Chƣơng 3.


1

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo Nguyễn Minh
nhượng qu n s

iều (2009) thì T n ụng ngân hàng à quan hệ chu ển

ụng vốn t ngân hàng cho hách hàng trong

ột th i hạn nhất

định với ột hoản chi ph nhất định [10]
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua thì Cấp t n ụng à việc th a thuận để t
chức cá nhân s
ca

ết cho ph p s

vụ cho va

đầu sau một thời gian nhất định đã thỏa thuận trƣớc.

(1) Cho vay vốn
Chủ thể đi vay
(Borrower)

Chủ thể cho
vay (Lender)
(2) Hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng
(ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản (tiền tệ, tài sản thực hoặc
chữ ký) cho bên nhận tín dụng (Doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng


2

theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của
hệ thống ngân hàng. Đối tƣợng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó:
ngân hàng là ngƣời cho vay vốn còn doanh nghiệp, cá nhân… là ngƣời đi vay vốn.
Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng rất đa dạng, có thể dƣới dạng tiền tệ,
tài sản thực hoặc chữ ký. Do hệ thống ngân hàng không chỉ có chức năng trung gian tín
dụng mà còn có chức năng trung gian thanh toán nên tín dụng ngân hàng thực hiện chủ
yếu dƣới dạng bút tệ. Điều này đã tạo ra sự khác biệt với việc cấp tín dụng của các tổ
chức tín dụng phi ngân hàng [4]. Ngày nay, với sự phát triển lớn mạnh về quy mô và
hình thức hoạt động, ngân hàng còn cấp tín dụng bằng tài sản thực (thông qua các công
ty cho thuê tài chính) và tín dụng chữ ký (thực hiện dƣới các hình thức cụ thể nhƣ bảo
lãnh ngân hàng, tín dụng chứng từ với công cụ thƣ tín dụng, hối phiếu chấp nhận của
ngân hàng...)

lãnh của một bên thứ ba nào khác…
+Tín dụng không có bảo đảm là loại hình tín dụng chỉ dựa trên uy tín của
chính ngƣời nhận tín dụng, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của
phƣơng án/dự án vay hoặc các nguồn thu khác, không cần phải có các biện pháp
bảo đi kèm.
 Phân loại theo phương thức cho vay
Quy định cụ thể từng phƣơng thức cho vay đƣợc quy định rõ tại Thông tƣ số
39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam, bao gồm:
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay hợp vốn
+ Cho vay lƣu vụ
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán
+ Cho vay quay vòng
+ Cho vay tuần hoàn [7]
 Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
+Tín dụng trả góp: khách hàng vay phải hoàn trả dần vốn gốc (và lãi) theo
nhiều kì hạn trả nợ định kỳ.


4

+Tín dụng phi trả góp: khách hàng vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là
cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
+Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại cho vay của ngân hàng mà việc thu nợ
đƣợc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của ngƣời đi vay trên cở sở khả năng của
ngƣời đi vay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận.
1.1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status