Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hóc môn - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN ĐỖ NHẬT UYÊN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÓC
MÔN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN ĐỖ NHẬT UYÊN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÓC MÔN



Tôi tên là: Trần Đỗ Nhật Uyên
Sinh ngày 02 tháng 07 năm 1989 – tại tỉnh Bến Tre
Quê quán: huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh
Hóc Môn
Là học viên cao học khóa 18 của trường Đại học Ngân hàng TP HCM
Mã số học viên: 020118160231
Cam đoan đề tài: “ Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân
Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Hóc Môn”
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Thầy
Luận văn được thực hiện tại: Trường Đại học Ngân hàng TP HCM
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc
lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận
văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.

TP HCM, ngày 29 tháng 10 năm 2018

Trần Đỗ Nhật Uyên


3

LỜI CÁM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ,
động viên khích lệ của các thầy, bạn bè, đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết
này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ trong thời gian học tập –
nghiên cứu khoa học vừa qua.

2.2. Mục tiêu cụ thể: ................................................................................................12
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................12
4.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................13
5.
Nội dung nghiên cứu .....................................................................................13
6.
Đóng góp của đề tài .......................................................................................14
7.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ..............................................................14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ....................................17
1.1. Tổng quan về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng ................................17
1.1.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng ................................17
1.1.2. Các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng ............................17
1.1.2.1. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ, an toàn nơi làm
việc
..................................................................................................................17
1.1.2.2. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình và hướng
dẫn nghiệp vụ ............................................................................................................18
1.1.2.3. Dấu hiệu rủi ro do cơ quan tổ chức bên ngoài .........................................18
1.1.2.4. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin ...................19
1.1.2.5. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc ..........................19
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng ..............22
1.1.4. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng .............................23
1.2. Tổng quan về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân
hàng thương mại ........................................................................................................24
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng ...................24
1.2.2. Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng ................24

2.1.2.2. Các hoạt động chính của ngân hàng .........................................................48
2.1.2.3. Kết quả hoạt động của BIDV Hóc Môn giai đoạn 2015 –2017 ...............49
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Hóc Môn ...............................................55
2.2.1. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV Hóc Môn ..................55
2.2.1.1. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV Hóc Môn ...............55
2.2.1.2. Chức năng của các bộ phận trong việc quản lý RRTN trong hoạt động tín
dụng tại BIDV- chi nhánh Hóc Môn .........................................................................56
2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV
Hóc Môn ....................................................................................................................57
2.2.3. Các công cụ quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV
Hóc Môn ....................................................................................................................61
2.2.3.1. Công cụ báo cáo dấu hiệu rủi ro tác nghiệp .............................................61
2.2.3.2. Công cụ báo cáo sự cố rủi ro tác nghiệp ..................................................62
2.2.3.3. Yêu cầu vốn tối thiểu, vốn dự phòng rủi ro tác nghiệp ............................63
2.2.3.4. Báo cáo giao dịch nghi ngờ, bất thường ..................................................63
2.2.3.5. Xây dựng kế hoạch kinh doanh liên tục ...................................................64
2.3. Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Hóc Môn .........................................................................................................64
2.3.1. Tổng hợp chung về RRTN ..........................................................................64
2.3.2. Một số sự cố RRTN trong hoạt động tín dụng điển hình tại BIDV Hóc
Môn. .....................................................................................................................65
2.3.3. Đánh giá về quản trị rủi ro tác nghiệp BIDV Hóc Môn ..............................69
2.3.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................69


6

2.3.3.2. Một số tồn tại hạn chế ..............................................................................70
2.3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế ..................................................71

BIDV Hóc Môn

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Hóc Môn

CNTT

Công nghệ thông tin

HSC

Hội sở chính

HĐTD

Hoạt động tín dụng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

QHKH

Quan hệ khách hàng

QTRR



Số dư huy động vốn

3

Biểu đồ 2.2

Dư nợ tín dụng tại BIDV Hóc Môn

4

Biểu đồ 2.3

5

Hình 1.1

6

Hình 2.1

Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Hóc Môn

7

Hình 2.2

Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV

quan đến vi phạm quy định năm 2017


Bảng 2.2

6

Bảng 2.3

7

Bảng 3.1

Chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
Số lượng sự cố và giá trị tổn thất tại các NHTM Việt Nam theo
thống kê từ 01/01/2013-30/06/2017
Số lượng sự cố và giá trị tổn thất trong hoạt động tín dụng tại
các NHTM Việt Nam theo thống kê từ 01/01/2013-30/06/2017
Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hóc Môn từ 20152017
Bảng tổng hợp dấu hiệu có mức độ rủi ro cao
Bảng tổng hợp sự tăng giảm lỗi rủi ro tác nghiệp xảy ra ở 14
mảng nghiệp vụ tại BIDV Hóc Môn 2016-2017
Mức phạt đối với một số hành vi vi phạm


10

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo xu hướng tự do hóa, toàn
cầu hóa. Đi cùng sự phát triển của nền kinh tế là hệ thống tài chính, ngân hàng ngày
càng vững mạnh và có sự ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các hoạt động giao dịch
trong xã hội. Các công cụ, dịch vụ tài chính được áp dụng ngày càng nhiều, tạo điều

doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Chính vì điều này làm cho hoạt động của ngân hàng xuất hiện nhiều rủi ro trong đó
phải kể đến rủi ro tác nghiệp. Nó có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của
ngân hàng. Rủi ro tác nghiệp hiện diện trong tất cả các hoạt động của ngân hàng.
Tiến sĩ S.L.Srinivasulu, Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc - nơi cung cấp các
giải pháp học tập trực tuyến (e-learning) về tài chính có trụ sở tại California, Hoa
Kỳ đã nói “Hãy nói cho tôi biết bạn quản lý rủi ro ra sao, tôi sẽ nói ngân hàng
bạn thế nào?” điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro, trong
đó có công tác quản lý rủi ro tác nghiệp.
Thời gian qua, BIDV-Hóc Môn không ngừng chú trọng nâng cao chất lượng
công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, với kết quả đạt được
như sau : luôn rà soát, sửa đổi, bổ sung, quy trình; thực hiện theo chỉ đạo của Hội sở
chính các chính sách quản trị rủi ro tác nghiệp trong mọi hoạt động, trong đó có
hoạt động tín dụng; không ngừng đào tạo cán bộ, nhân viên làm công tác quản trị
rủi ro, nhằm nâng cao kiến thức trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng…
Bên cạnh các kết quả nói trên, trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong
hoạt động tín dụng, BIDV-Hóc Môn cũng còn một số tồn tại, hạn chế: chưa ban
hành quy chế luân chuyển cán bộ gắn liền với đào tạo; chưa đo lường khối lượng
công việc để phân công cho hợp lí; nhận thức về quản trị rủi ro trong một số cán bộ,
nhân viên chưa đầy đủ...
Nguyên nhân của những vấn đề trên là do: chưa tách bạch rõ ràng chức năng,
nhiệm vụ giữa các bộ phận; chưa thực hiện luân chuyển cán bộ ở những vị trí phải


12

luân chuyển; đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị rủi ro chưa đáp ứng được yêu
cầu; hệ thống thông tin tác nghiệp chưa được hoàn thiện; một số quy định, chính
sách được ban hành còn chậm trễ; một số hướng dẫn còn chồng chéo gây khó khăn

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp trong
hoạt động tín dụng.

-

Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Công tác quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động

tín dụng tại BIDV Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.


13

+ Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu từ ngày 01/07/2015 đến ngày
31/12/2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính .
- Nghiên cứu các tài liệu, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
thông tin thu thập được để làm sang tỏ cơ sở lý luận. Đồng thời kết hợp với nghiên
cứu thực tiễn để thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho đề tài của luận văn.
- Phương pháp thống kê: thông qua thu thập thông tin số liệu, các dữ liệu sơ
cấp, thứ cấp từ BIDV Hóc Môn, BIDV Hội sở chính, nghiên cứu sách, văn bảng
quy phạm pháp luật, báo chí, internet, thông tin thống kê… để xây dựng cơ sở lý
luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại BIDV Hóc Môn.
- Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp: từ thông tin số liệu thu thâp được,
tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp đối với quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt

của hệ thống BIDV theo phương pháp định tính, thông qua những kinh nghiệm
quản trị rủi ro tác nghiệp tại một số ngân hàng thương mại để rút ra những kinh
nghiệm cho BIDV. Tác giả đã đánh giá sự cần thiết của quản trị RRTN theo tiêu
chuẩn của Basel II tại NHTM và BIDV.Từ đó đưa ra những định hướng và giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV trong giai đoạn
2008-2011.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Võ Nhị Hoàng Mỵ (2011): “Quản trị rủi ro tác
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phương Đông” đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị
RRTN, tìm hiểu thực trạng quản trị RRTN tại OCB giai đoạn 2008-2011 bằng
phương pháp định lượng, tác giả đã phân tích số liệu khá chi tiết về những rủi ro đã
xảy ra tại OCB, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại OCB.
Luận văn cũng đưa ra những nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hoạt
động quản trị RRTN. Trong đó, nhân tố chủ quan là: trình độ cán bộ, công tác kiểm
tra kiểm soát …, nhân tố khách quan là: tình hình kinh tế tác động đến hoạt động tín
dụng, quy trình quản trị RRTN…


15

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Châu Ngân (2014): “Quản trị rủi ro tác

-

nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh HCM” đã
tiếp cận cụ thể hóa vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp tại BIDV Chi nhánh HCM bằng
phương pháp định tính, đưa ra cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro
tác nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp qua các
bước: nhận diện, đo lường, phòng ngừa, giám sát RRTN và các biện pháp xử lý rủi
ro tác nghiệp tại BIDV-HCM, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả

định về công tác quản trị RRTN của BIDV, cập nhật những thông tin, số liệu, quy
định mới nhất về công tác quản trị RRTN trong hoạt động tín dụng, đưa ra những
giải pháp cụ thể, phù hợp với thực tiển hơn để nâng cao chất lượng công tác quản trị
RRTN trong hoạt động tín dụng tại BIDV-Hóc Môn


17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.1. Tổng quan về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
Rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do yếu tố con người, yếu kém trong hệ
thống công nghệ, thông tin, sự sơ hở, yếu kém trong các quy định nghiệp vụ, hoặc
từ những yếu tố bên ngoài.
Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các
quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động
hay do các sự kiện bên ngoài. Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm rủi ro pháp luật
nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp.
(Nguồn: bản dịch Basel II_hiệp ước Basel về vốn mới)
Hoạt động tín dụng chứa đựng rủi ro mất vốn, rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị
trường. Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến rủi ro tác nghiệp trong hoạt động
tín dụng.
1.1.2. Các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
1.1.2.1. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ, an toàn nơi
làm việc
Một số dấu hiệu rủi ro thường xảy ra như:
-


trách phòng .
-

Nơi làm việc không có tủ hồ sơ hoặc tủ hồ sơ không an toàn có thể dẫn đến

việc mất giấy tờ, hồ sơ tín dụng, mất tài sản.
-

Việc trang bị cơ sở vật chất không đảm bảo theo tiêu chuẩn về diện tích, điều

kiện môi trường, công cụ làm việc, kho tàng, hệ thống phòng chống cháy, nổ, thiên
tai sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ tín dụng.
1.1.2.2. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình và
hướng dẫn nghiệp vụ
Các dấu hiệu rủi ro liên quan đến việc ban hành quy chế, quy trình như:
-

Những nội dung trong các văn bản, quy chế, quy định chưa đúng với cơ chế

chính sách pháp luật hiện hành.
-

Việc ban hành văn bản, quy chế, quy định còn thiếu có kẽ hở tạo điều kiện

cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng.
-

Các văn bản, quy chế, quy trình ban hành chồng chéo nhau gây khó khăn

trong quá trình thực hiện.

trình xử lý công việc, xác định các dấu hiệu rủi ro như: Thực hiện nghiệp vụ không
được ủy quyền, vượt thẩm quyền; thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách
nhiệm vụ được giao, không bảo vệ lợi ích chính đáng tối đa cho ngân hàng trong
điều kiện có thể thực hiện được; không tuân thủ quy định, quy trình; kiểm soát
không chặt chẽ… Cụ thể:
-

Trong Nghiệp vụ cho vay

 Không tuân thủ quy chế điều hành của Hội sở chính:


Cho vay không đúng đối tượng quy định



Cho vay vượt giới hạn tín dụng được giao của chi nhánh.



Cho vay vượt quyền phán quyết.

 Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra trước khi cho vay:


Cho vay khi hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ khoản vay chưa đầy đủ theo

quy định:
 Hồ sơ pháp lý chưa đầy đủ theo quy định
 Thiếu báo cáo tài chính, báo cáo tài chính không chính xác

Hồ sơ tài sản bảo đảm không hợp lệ; Định giá tài sản đảm bảo tiền vay, nhận

tài sản đảm bảo chưa đúng theo quy định hiện hành; Không thực hiện đánh giá định
kỳ tài sản đảm bảo đúng theo quy định…..
 Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra trong khi cho vay:


Chứng từ giải ngân không đủ, không đảm bảo cơ sở pháp lý



Không kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay kịp thời



Phát vay sai bảng kê, sai số tiền…



Phát vay khi chưa hoàn thành thủ tục tài sản bảo đảm.

 Các dấu hiệu điển hình thường xảy ra sau khi cho vay:


Chưa kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay (chuyển khoản), kiểm tra thực tế

khách hàng, kiểm tra tình hình tài chính khách hàng, kiểm tra vật tư đảm bảo nợ
vay.



chấp pháp lý liên quan.
 Chi nhánh phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng mà không nhập vào hệ
thống và chưa hạch toán.
 Khách hàng không thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng bảo lãnh.
 Xác định hạn mức bảo lãnh không phù hợp với nhu cầu bảo lãnh thực tế của
khách hàng.
 Không thẩm định đầy đủ về thông tin tài chính, uy tín và năng lực của bên
tham gia liên danh được bảo lãnh.
 Phát hành bảo lãnh khi chưa đủ điều kiện tài sản đảm bảo hoặc tiền ký quỹ.
 Phát hành bảo lãnh bằng 2 ngôn ngữ nhưng nội dung trong 2 thư không trùng
khớp nhau (nhất là về điều kiện đòi tiền).
 Phát hành thư bảo lãnh lùi ngày (thời điểm hiệu lực của thư bảo lãnh trước
ngày phát hành thư)…
-

Trong nghiệp vụ chiết khấu:

 Bộ chứng từ chiết khấu của khách hàng chưa đầy đủ theo quy định.
 Chữ ký, dấu của người đề nghị chiết khấu với mẫu đã đăng ký chưa phù hợp.
 Các cam kết trên đơn không theo mẫu quy định.
 Việc chiết khấu chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
 Chưa tuân thủ các điều kiện chiết khấu. Tỷ lệ chiết khấu không theo quy
định.
-

Trong nghiệp vụ cho thuê tài chính:


22


giám sát yếu kém không thể phát hiện ra dấu hiệu rủi ro trong hoạt động tín dụng để
ngăn ngừa và hạn chế.


23

1.1.4. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng không chỉ gây thiệt hại cho ngân
hàng về mặt tài chính mà còn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của
ngân hàng. Một số hậu quả cụ thể mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp trong
hoạt động tín dụng gây ra:
-

Các trách nhiệm pháp lý gây ra cho ngân hàng: tranh chấp về trách nhiệm

thực hiện bảo lãnh cho người thụ hưởng; phải thực hiện các thủ tục kiện tụng với
khách hàng trong việc xử lý các khoản nợ xấu, hay thủ tục xử lý tài sản đảm bảo nợ
vay….Hậu quả này còn góp phần làm gia tăng chi phí hoạt động cho ngân hàng,
chưa kể nếu thua kiện ngân hàng còn phải chịu chi phí tòa án. Bên cạnh đó, nếu
không thắng kiện thì trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay uy tín của các
ngân hàng sẽ nhanh chóng bị giảm sút. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt
động kinh doanh, huy động vốn dân cư, cho vay, bảo lãnh, …
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, hậu quả của RRTN trong hoạt động
tín dụng có thể làm ngân hàng không đủ cơ sở pháp lý để truy cứu trách nhiệm của
khách hàng.
-

Giảm vốn kinh doanh hay mất vốn, giảm lợi nhuận, bồi thường… Nhất là

trong bối cảnh nền kinh tế nhiều khó khăn, doanh nghiệp hoạt động giảm sút, trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status