Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn huyện bù đăng, tỉnh bình phước - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


VÕ THẾ DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH -2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


VÕ THẾ DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN

5.2. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................... 5
CHƯƠNG I ....................................................................................................... 6
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................................... 6
1.1. Tổng quan chung về quản lý công trình cấp nước..................................... 6
1.1.1. Các mô hình quản lý công trình cấp nước trên thế giới. ..................... 6
1.1.2. Các mô hình quản lý công trình cấp nước ở Việt Nam. ...................... 7
1.2. Các công cụ về thể chế trong quản lý các công trình cấp nước............... 12
1.2.1. Trên thế giới: ..................................................................................... 12
1.2.2. Trong nước: ....................................................................................... 13
1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu........................................................... 15
1.3.1. Giới thiệu điều kiện tự nhiên huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. ..... 15
1.3.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng công trình cấp nước huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phước .................................................................................................. 19
1.4. Tổng quan về quản lý tiện ích hiệu quả EUM (Effective Utility
Management)................................................................................................... 28
1.4.1. Khái niệm về EUM:........................................................................... 28
1.4.2. Ứng dụng EUM trong quản lý các công trinh cấp nước tập trung:... 31
CHƯƠNG II.................................................................................................... 33
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN, XÂY DỰNG CHI THI ĐÁNH GIA
BÔ THUỘC TINH, ĐÁNH GIA MỨC ĐÔ QUAN TRONG, HIỆU QUA


2

CÁC THUỘC TINH VÊ QUAN LY CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH
HOẠT HUYỆN BÙ ĐĂNG. .......................................................................... 33
2.1. Tiêu chí đánh giá hợp lý để thực hiện thành công EUM. ........................ 33
2.2. Đánh giá khả năng áp dụng EUM cho quản lý vận hành CTCN tại huyện
Bù Đăng, tỉnh Bình Phước .............................................................................. 34
2.2.1. Xây dựng chỉ thị để đánh giá bộ thuộc tính: ..................................... 35


3

3.2.1. Dựa vào quy mô cấp nước ................................................................. 61
3.2.2. Dựa vào đặc điểm nguồn nước cấp ................................................... 62
3.2.3. Dựa vào điều kiện kinh tế, xã hội ...................................................... 62
3.2.4. Dựa vào điều kiện tự nhiên................................................................ 62
3.2.5. Dựa vào chất lượng dịch vụ cấp nước ............................................... 63
3.2.6. Độ tin cậy của công trình cấp nước ................................................... 63
3.2.7. Khả năng đáp ứng yêu cầu cấp nước trong tương lai........................ 63
3.2.8. Khả năng mở rộng trong tương lai của các công trình cấp nước ...... 65
3.2.9. Dựa vào ưu nhược điểm của các mô hình quản lý CTCN ................ 66
3.3. Đánh giá so sánh lựa chọn, đề xuất mô hình quản lý CTCN hiệu quả .... 67
3.3.1. Mô hình quản lý vận hành do UBND xã trực tiếp quản lý, vận hành68
3.3.2. Mô hình quản lý vận hành công trình cấp nước dựa vào cộng đồng 70
3.3.3. Mô hình tư nhân đầu tư, quản lý vận hành ........................................ 73
3.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các thuộc tính kém hiệu
quả theo đánh giá ............................................................................................ 76
3.4.1.Mục tiêu của giải pháp: ...................................................................... 77
3.4.2 Một số giải pháp giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch. ........... 77
3.4.3. Giải pháp Quản lý chất lượng nước................................................... 85
3.5. Đào tạo đội ngũ trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác công trình ...... 86
Bảng 3.10: Hiệu suất hoạt động của các công trình cấp nước huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước .............................................................................................. 91
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 94


4


đánh giá ........................................................................................................... 58
Bảng 3.4: Bảng cho điểm và đánh giá các thuộc tính và chia thứ tự mức độ
quan trọng của các thuộc tính.......................................................................... 59
Bảng 3.5: Tổng hợp đánh giá hiện trạng quản lý HTCN nhà máy nước Đức
Phong............................................................................................................... 60
Bảng 3.6: Khả năng đáp ứng của các công trình cấp nước huyện Bù Đăng .. 64
Bảng 3.7: Bảng hiệu năng sử dụng các loại đồng hồ...................................... 79
Bảng 3.8: tương quan giữa khối lượng rò rỉ với áp lực và kích thước điểm rò
rỉ....................................................................................................................... 83
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả của các hệ thống cấp nước huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phước...................................................................................................... 88
Bảng 3.10: Hiệu suất hoạt động của các hệ thống cấp nước huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước............................................................................................... 91


6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTCN

: Công trình cấp nước

EUM

: Effective Utility Management – Quản lý tiện ích hiệu quả

TP

: Thành phố

35%, hoạt động trung bình chiếm 38%, hoạt động kém hiệu quả chiếm 18%
và không hoạt động chiếm 9% số lượng công trình. (nguồn số liệu của Trung
tâm quốc gia nước sạch và VSMTNT). Tại tỉnh Bình Phước Chương trình
MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (Chương trình) đã
được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII thông qua; theo đó chương trình đầu
tư xây dựng các công trình cấp nước nhằm giải quyết nước sinh hoạt cho
người dân. Tính đến cuối năm 2016, Chương trình đã xây dựng mới đưa vào
sử dụng 39 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại các xã, thuôc các
huyện, thi xã trên địa bàn toàn tỉnh. Trong đó, các công trình được xây dựng
nhiều tại các xã thuộc huyện Bù Đăng là khu vực khan hiếm về nước mặt,
nguồn nước sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt là nước ngầm, được khai thác
tầng sâu, chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn cần phải xử lý trước khi đưa
vào sử dụng, theo kết quả quan trắc chất lượng nước sinh hoạt hàng năm thì
chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Bù Đăng bị ô nhiểm phèn
sắt, hàm lượng vi sinh trong nước rất cao. Mặt khác, trữ lượng nước phân bố
không đều và ngày càng giảm đặc biệt nhiều khu vực không có nguồn nước
sử dụng. Với điều kiện như trên việc đầu tư xây dựng công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung tại các khu trung tâm, khu vực khan hiếm nguồn nước cho
người dân trên địa bàn huyện Bù Đăng là cần thiết. Tuy nhiên, tính hiệu quả
sau đầu tư là vấn đề đang được quan tâm không chỉ có ở huyện Bù Đăng mà
là vấn đề chung của cả nước. Vì hiện nay, chúng ta chưa có cơ chế chính sách
rõ ràng quy định trong quản lý vận hành, khai thác công trình cấp nước tập
trung nông thôn. Hầu hết các công trình sau khi đầu tư xây dựng xong và bàn


22

giao cho UBND xã quản lý, vận hành khai thác. Theo đó UBND cấp xã thành
lập tổ quản lý gồm lãnh đạo xã và cán bộ chuyên trách là người đang giữ chức
vụ tại UBND xã kiêm nhiệm quản lý vận hành, khai thác công trình, là đơn vị


33

nguy cơ các công trình hoạt động kém hiệu quả dẫn đến hư hỏng hoặc ngưng
hoạt động, không đảm bảo lượng nước cấp cho người dân theo quy định.
Ngoài ra, một vấn đề cần tính đến, những năm gần đây do những tác
động, ảnh hưởng bất lợi của biến đổi khí hậu, hiện tượng elnino kéo dài làm
tăng nhiệt độ và giảm lượng mưa đã làm cho nguồn nước trên địa bàn huyện
có dấu hiệu suy giảm. Vì vậy, để có những định hướng cơ bản, chiến lược
ứng phó thích hợp, cần phải nghiên cứu xem xét một cách thích đáng những
vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện trong việc đầu tư
xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và tính đến giải pháp
quản lý khai thác công trình có hiệu quả về sau.
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề ra các giải pháp quản
lý, khai thác vận hành công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên
địa bàn huyện Bù Đăng cần thiết được quan tâm xem xét, thực hiện một cách
nghiêm túc.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu cơ sở khoa học để lựa chọn những giải pháp hợp lý trong
quản lý vận hành, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa
bàn nông thôn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các mô hình quản lý, vận hành công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý, vận hành công trình cấp
nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình
Phước. Trong nghiên cứu đề tài chủ yếu tập trung phân tích nhóm nhân tố về
cơ chế, chính sách của Nhà nước, nguồn lực con người, điều kiện kinh tế, tự

d. Tiếp cận đa mục tiêu và bền vững: Giải pháp mà đề tài đề ra đều
xem xét trong hệ sinh thái - Kinh tế - Môi trường, nguyên lý phát triển bền
vững luôn được đặt lên hàng đầu và phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.


55

5.2. Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả của các đề tài, dự án
trước đó để tổng hợp thông tin đưa vào cơ sở dữ liệu đầu vào, phục vụ cho
luận văn.
b. Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê:
- Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kế các số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - văn hoá- xã hội của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
- Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kế các số liệu về hiện
trạng quản lý, vận hành CTCN huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
c. Phương pháp điều tra xã hội học:
- Tham khảo ý kiến về chất lượng dịch vụ cấp nước của các sở, ban,
ngành và các khách hàng sử dụng nước tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
- Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cấp nước của đơn
vị cấp nước.
d. Phương pháp chuyên gia: Trong thời gian thực hiện đề tài, tiến hành
tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, nhà
quản lý và nhân viên trong Công ty cấp nước, để phân tích, xây dựng bộ tiêu
chí đánh giá, lập phiếu đánh điều tra các tiêu chí.


66




77

hoặc hợp đồng quản lý, (b) Cho thuê, (c) nhượng quyền, (d) Xây dựng - Kinh
doanh - Chuyển giao (BOT), (e) Sở hữu từng phần và (f) Cung cấp dịch vụ
độc lập (A. K. M. Kamruzzaman, Ilias Said & Omar Osman, 2013).
1.1.2. Các mô hình quản lý công trình cấp nước ở Việt Nam.
a. Về quản lý công trình cấp nước:
- Khu vực đô thị: Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, Bộ Xây Dựng là cơ
quan đầu mối, UBND các tỉnh thành là cơ quan quản lý và lãnh đạo các công
ty cấp nước và quyết định giá nước, các công ty cấp nước là đơn vị quản lý,
vận hành trực tiếp công trinh cấp nước. Tùy theo mỗi địa phương mà đơn vị
quản lý, vận hành trực tiếp công trinh cấp nước có tên gọi khác nhau. Có nơi
đặt tên là công ty Cấp Nước, có nơi đặt tên là công ty Cấp Thoát Nước và
Môi Trường Đô Thị, có nơi đặt tên là công ty Điện Nước (An Giang). Mặc dù
tên gọi khác nhau nhưng nhiệm vụ chính trị chung của các đơn vị này là: khai
thác, sản xuất cung cấp nước sạch cho dân cư, cơ sở sản xuất và các khu công
nghiệp. Hiện nay, Nhà nước đang đẩy mạnh công tác xã hội hóa và PPP trong
lĩnh vực cấp nước, một số nhà đầu tư tư nhân đã tham gia đầu tư vào lĩnh vực
cấp nước bằng nhiều hình thức: bán nước sạch qua đồng hồ tổng cho các công
ty cấp nước theo giá bán buôn, bán nước sạch đến từng khách hàng lẻ theo giá
bán lẻ được UBND tỉnh thành cho phép. Việc lắp đặt hệ thống đấu nối khách
hàng kể cả thủy lượng kế do các đơn vị cấp nước đầu tư theo quy định tại
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung
cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Khu vực nông thôn: Các công trình cấp nước tập trung nông thôn do
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn- Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn các tỉnh quản lý, Mô hình doanh nghiệp Nhà nước, mô
hình Cộng đồng quản lý, mô hình UBND xã......

các khu vực nông thôn và đô thị. 70% dân số Việt Nam sống ở nông thôn,
nhưng nhiều vùng nông thôn thực sự là các thị trấn nhỏ, ví dụ như dân cư
đông đúc ở đồng bằng sông Hồng. Trong khu vực đô thị, 59% đã có lắp đặt
thuỷ kế, trong khi ở khu vực nông thôn tỷ lệ này chỉ là 8%. Năm 2009 hơn
200 trong số khoảng 650 thị trấn không có bất kỳ công trình cấp nước tập
trung. Hiện nay số lượng lắp đặt thuỷ kế vào từng hộ gia đình và các cơ quan,
xí nghiệp và các cơ sở sản xuất đã tăng lên đáng kể.
(5) Số nhà cung cấp dịch vụ: Cung cấp nước và vệ sinh tại Việt Nam
hiện nay có nhiều loại nhà cung cấp dịch vụ, với sự khác biệt đáng kể trong
các danh mục của các nhà cung cấp dịch vụ giữa thành thị và nông thôn.


99

* Khu vực đô thị :
Cung cấp nước ở các thành phố và một số thị trấn lớn được cung cấp bởi
68 công ty dịch vụ nước nhà nước cấp tỉnh (WSCs). Một số WSCs là Dịch vụ
doanh nghiệp Nhà nước (PSEs), trong khi một số nơi đã chuyển đổi thành
doanh nghiệp cổ phần. Một số WSCs chỉ quản lý,vận hành hệ thống nước,
trong khi một số nơi khác cũng thiết kế, thi công xây dựng, sản xuất ra thiết bị
phục vụ công trình cấp nước.
Sự tham gia của khu vực tư nhân theo chủ trương xã hội hóa trong việc
cung cấp nước đô thị được giới hạn: Thiết kế - Xây dựng - Vận hành khai
thác - Chuyển giao (BOT). Ở Việt Nam một công ty Malaysia đã đưa vào
hoạt động nhà máy Bình An từ năm 1994; Nhà máy xử lý nước Thủ Đức 2,
tại TP HCM và một trạm bơm nước thô cung cấp nước cho Hà Nội, trong đó
có hệ thống ống chuyển tải từ Hòa Bình, được sở hữu và điều hành bởi Công
ty cổ phần.
* Khu vực nông thôn:
Thực trạng quản lý và hoạt động của các công trình cấp nước tập trung

2
3
4

5

6

7

8

9

T
H
T
T
C
D
ư o U
V ợ

N
p
a B
n
S
N
n n

T
5 1 7 0 1 2
â
3 9
9
y
Đ
1 1 6 0 4 7
ô
0 5 4
n
Đ
B 2 0 4 2 7 0
5 3
S. 5
T
Ổ 5 8 1 7 6 9
5
N 5


11
1
1

(Nguồn: Trung tâm quốc gia nước sạch và VSMTNT năm 2014)
Cách đánh giá này có các hạn chế là:
- Không dựa trên năng lực, quy mô, công suất của công trình mà chỉ
đánh đồng trên số lượng, nên không nói lên được năng lực thực sự của các mô
hình quản lý.

Tùy theo điều kiện cụ thể, các nước đã nghiên cứu ban hành các hệ
thống văn bản quản lý và khuôn khổ pháp lý để quản lý các công trình cấp
nước tập trung trong phạm vi của nước mình hay chung cho một tổ chức (như
các nước thuộc EU)
Tiêu chuẩn ISO áp dụng cho Quốc tế: ISO 24510:2007 quy định cụ thể
các yếu tố của nước uống và các dịch vụ nước thải phù hợp và quan tâm đến
người sử dụng. Hướng dẫn làm thế nào để xác định nhu cầu và đánh giá sự
đáp ứng đối với người sử dụng. ISO 24512:2007 cung cấp hướng dẫn cho
việc quản lý các tiện ích nước uống và để đánh giá dịch vụ nước uống. Được
áp dụng cho cả hình thức sở hữu công cộng và tư nhân và những tiện ích vận
hành cấp nước. Áp dụng cho bất kỳ hệ thống nào với nhiều mức độ phát triển
(ví dụ như hệ thống trên trang web, mạng lưới phân phối, hệ thống xử lý).
ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ
chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động. ISO
9001:2008 là một tiêu chuẩn cho một hệ thống quản lý khoa học, chặc chẽ đã
được quốc tế công nhận, ISO 9001:2008 dành cho Doanh nghiệp rất lớn như
các tập đoàn đa quốc gia đến những Doanh nghiệp rất nhỏ với nhân sự nhỏ
hơn 10 người. Một Doanh nghiệp muốn liên tục tăng trưởng, đạt được lợi
nhuận cao và liên tục duy trì tỷ suất lợi nhuận cao, Doanh nghiệp đó nhất định
phải có một hệ thống quản lý khoa học chặc chẽ như ISO 9001:2008 để sử
dụng và phát huy hiệu quả nguồn lực hiện có.
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có tên gọi đầy đủ là “các yêu cầu đối với hệ
thống quản lý chất lượng”. ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn ISO 9001 được ban
hành lần thứ 4 vào năm 2008 và cũng là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn.
Tổ chức UNICEF, Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển các Châu
lục cũng ứng dụng các mô hình quản lý phù hợp cũng như kế hoạch truyền
thông vận động sử dụng nước sạch. Xây dựng các tài liệu về Cấp nước an
toàn, Sổ tay vận hành bảo dưỡng cho các nước đang phát triển.


Minh phấn đấu đạt 180 – 200lít/người/ngày. Giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu
40% hiện nay xuống còn dưới 30% trong các khu đô thị mới. …
Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 08 năm 2000 của Thủ
tướng chinh phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và
vệ sinh nông thôn đến năm 2020 với mục tiêu đến năm 2020: Tất cả dân cư
nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60


14
1
4

lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ
sạch vệ sinh môi trường làng, xã. Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày
02/11/2009 của Chính Phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích
đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch.
Chính phủ ban hành các Nghị định để đảm bảo cho việc thực hiện dự án
CTCN. Hiện hành là Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị
định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009
của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số
15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công
trình xây dựng; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
xây dựng theo Luật Xây dựng. Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày
11/7/2007 và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Quyết định số 2147/QĐ-TTg
ngày 24/11/2010 của Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia chống thất
thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025, trong đó giảm nước không doanh thu
đến 15% vào năm 2025; Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 thành

1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1. Giới thiệu điều kiện tự nhiên huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
1.3.1.1. Vị trí địa lý:
Bù Đăng là huyện miền núi thuộc tỉnh Bình Phước, huyện nằm ở vị trí
106 085’ đến 107067’ độ kinh Đông và 11071’ đến 11,97º độ vĩ Bắc. Phía
bắc giáp tỉnh Đắk Nông, phía đông giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây và tây bắc
giáp thị xã Phước Long, huyện Bu Gia Mập; phía nam giáp tỉnh Đồng Nai.
Diện tích tự nhiên 1.501,72km2.
1.3.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa bàn huyện có độ dốc dưới 15° và bị chia cắt mạnh. Độ cao trung
bình trong huyện khoảng 350 - 400m so với mặt nước biển.
1.3.1.3. Thổ nhưỡng, tài nguyên thiên nhiên
Địa chất, huyện Bù Đăng tương đối thuần nhất về thành phần đá mẹ tạo
đất, trong đó hầu hết là đá bazan (chiếm 72,14%). Đá bazan trên địa bàn
không chỉ hình thành ra các loại đất có chất lượng cao, thích hợp cho việc
trồng các loại cây công nghiệp có giá trị mà còn là nguồn nguyên liệu xây
dựng quan trọng có tính chịu lực rất cao. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có
đá phiến sét diện tích 25.000ha (chiếm 16,85%), chúng hình thành ra đất vàng
đỏ, chất lượng đất không cao, tầng đất mỏng, địa hình dốc.


16
1
6

Toàn huyện có 4 hồ chứa nước chủ yếu là hồ Thác Mơ co diện tích trên
địa phận huyện Bù Đăng. Đây là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, và sản xuất
nông nghiệp của người dân.
1.3.1.4. Khí hậu
Bên cạnh những đặc trưng của miền nhiệt đới cận xích đạo gió mùa còn

trồng hàng năm khoảng 7.115,4 ha. Cây Điều là cây chủ lực chiếm 58% diện
tích cây lâu năm, năng suất bình quân đạt 13,82 tạ/ha, cây Cao su là cây chủ
lực sau cây Điều chiếm 31% diện tích cây lâu năm toàn huyện, năng suất bình
quân đạt 19 tạ/ha; tiếp đến là các loại cây Hồ Tiêu và Cà Phê với năng suất
tương ứng là 27 tạ/ha, và 25 tạ/ha.
1.3.1.9. Sản xuất công nghiệp:
Với điều kiện tự nhiên không thuận lợi, tài nguyên khan hiếm như huyện
Bù Đăng hiện nay rất khó để phát triển công nghiệp như các huyện khác trong
tỉnh. Vì vậy, giá trị công nghiệp đến thời điểm hiện tại còn thấp, một số sản
phẩm có giá trị công nghiệp như: đá xây dựng các loại, hạt Điều nhân, tinh
bột Mì và một số sản phẩm công nghiệp khác. Hiện các doanh nghiệp đang
bước đầu xây dựng và đi vào sản xuất kinh doanh.
1.3.1.10. Phát triển nông – lâm nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành nông nghiệp trên địa bàn
huyện Bù Đăng là 6,88%, trong đó trồng trọt 6,87%/năm, chăn nuôi
9,86%/năm. Theo kế hoạch của huyện đề ra phấn đấu xây dựng nền nông



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status