Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vinh - Pdf 56

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------

HÀ LÊ HUYỀN TRANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội – năm 2017


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------

HÀ LÊ HUYỀN TRANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH VINH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi những lúc khó khăn nhất để tôi vượt qua
và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Hà Lê Huyền Trang


MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT...............................................................7
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ........................................................................8
CHƯƠNG 1..........................................................................................................................................2
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.....................................................................................................................................3
1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ....................................................................................3
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.......................................................................................3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................28
CHƯƠNG 2.............................................................................................................30
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH VINH....................30
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vinh........................30
2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vinh.....................30
2.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Vietcombank Vinh..................33
2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vinh............................................................................................41
2.3 Đánh giá chung về chất lượng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vinh...................................................................60
2.3.1 Những thành tựu đạt được....................................................................................................60
- Về chính sách nhân sự...................................................................................................................61

năng và nhiệm vụ cụ thể, từng bước hạn chế sự kiêm nhiệm nhiều trong công việc. Các bước
thực hiện công việc chuyên môn trong từng phòng ban của ngân hàng được phân lập cụ thể, rõ
ràng theo quy trình, quy định của NHNN nói chung và của Vietcombank nói riêng, quá trình xử
lý nghiệp vụ được phản ánh trên chứng từ kế toán và được kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn ngừa
rủi ro trong ngân hàng.....................................................................................................................62
- Về công tác kế toán, chi nhánh đã thực hiện theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng (TCTD) và về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều nợ của các NHTM được chia thành 5 nhóm: với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu; còn nợ nhóm
1 - nợ thông thường - trích dự phòng 0%; nợ nhóm 2 - nợ cần chú ý - trích dự phòng 5%. Đây là
một bước tiến mới với cách phân nhóm nợ đã tiến gần tới những chuẩn mực quốc tế, đó là các
loại nợ với mức rủi ro khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước đầu tạo
nên quỹ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất. Cũng theo quyết định này, nợ xấu (nhóm 3,4,5)
chiếm tỷ lệ khoảng từ 2 - 5%, một tỷ lệ chấp nhận được..............................................................62
- Về hệ thống thông tin....................................................................................................................63
Chi nhánh đã xây dựng được một hệ thống thông tin tương đối đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu
thông tin và hoạt động của chi nhánh. Cung cấp dữ liệu đầu vào hữu ích trong công tác phân
tích, lập kế hoạch, dự báo và ra quyết định điều hành đối với Ban quản lý. Với sự hỗ trợ hoàn
chỉnh của hệ thống thông tin, người sử dụng số liệu chiết xuất từ chương trình hoàn toàn có thể
tin tưởng vào tính ghi nhận đúng đắn trên các loại sổ kế toán, quá trình chuyển sổ và tổng hợp


chính xác do được thiết lập tự động, đảm bảo mọi giao dịch đều phải qua sự phê chuẩn hợp lý
và phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ rút, gửi, chuyển tiền phát sinh.............................................63
2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.........................................63
- Về hệ thống kế toán.......................................................................................................................63
- Về chính sách chăm sóc khách hàng.............................................................................................64
- Về công tác kiểm tra-giám sát.......................................................................................................65
- Về chính sách điều hành, nhân sự, kế hoạch................................................................................65
- Về cơ cấu tổ chức...........................................................................................................................65

American Instritute of Certified
Public Accountants

Hiệp hội KTV công chứng Hoa kỳ

BCTC

Báo cáo tài chính

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

Coso
KSNB
DN

Committeee of Sponsoring

Uỷ ban thuộc hội đồng quốc gia

orgarization

Hoa Kỳ
Kiểm soát nội bộ
Doanh nghiệp

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

source not found

HÌNH
Hình vẽ 2.1:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng..........Error: Reference source not found

Hình vẽ 2.2:

Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế và đối tượng cho vay (31/12/2016)
......................................................Error: Reference source not found

Hình vẽ 2.3:

Cơ cấu dư nợ theo quy mô tại chi nhánh VietcomBank Vinh....Error:
Reference source not found

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT...............................................................7
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ........................................................................8
CHƯƠNG 1..........................................................................................................................................2
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.....................................................................................................................................3
1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ....................................................................................3
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.......................................................................................3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................28
CHƯƠNG 2.............................................................................................................30
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH VINH....................30
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vinh........................30

chuẩn mực quốc tế..........................................................................................................................61
- Chi nhánh đã thiết lập chính sách quản lý rủi ro tương đối chặt chẽ đặc biệt đối với hoạt động
tín dụng như: khoản vay phải đáp ứng đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả
và khả năng thu hồi nợ theo quy định, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn. Bên cạnh đó còn
có chính sách phân lớp khách hàng để từ đó đề ra cơ cấu đầu ra, đầu vào hợp lý, chính sách bán
sản phẩm phù hợp với từng lớp khách hàng, tạo hiệu quả tối đa theo chiến lược kinh doanh đã
đề ra. Chi nhánh cũng ban hành quy chế phân công phân nhiệm rõ ràng ở các bộ phận và có
một cơ cấu tổ chức đang từng bước hoàn thiện. Mọi vị trí công việc tại chi nhánh đều có chức
năng và nhiệm vụ cụ thể, từng bước hạn chế sự kiêm nhiệm nhiều trong công việc. Các bước
thực hiện công việc chuyên môn trong từng phòng ban của ngân hàng được phân lập cụ thể, rõ


ràng theo quy trình, quy định của NHNN nói chung và của Vietcombank nói riêng, quá trình xử
lý nghiệp vụ được phản ánh trên chứng từ kế toán và được kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn ngừa
rủi ro trong ngân hàng.....................................................................................................................62
- Về công tác kế toán, chi nhánh đã thực hiện theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng (TCTD) và về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều nợ của các NHTM được chia thành 5 nhóm: với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu; còn nợ nhóm
1 - nợ thông thường - trích dự phòng 0%; nợ nhóm 2 - nợ cần chú ý - trích dự phòng 5%. Đây là
một bước tiến mới với cách phân nhóm nợ đã tiến gần tới những chuẩn mực quốc tế, đó là các
loại nợ với mức rủi ro khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước đầu tạo
nên quỹ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất. Cũng theo quyết định này, nợ xấu (nhóm 3,4,5)
chiếm tỷ lệ khoảng từ 2 - 5%, một tỷ lệ chấp nhận được..............................................................62
- Về hệ thống thông tin....................................................................................................................63
Chi nhánh đã xây dựng được một hệ thống thông tin tương đối đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu
thông tin và hoạt động của chi nhánh. Cung cấp dữ liệu đầu vào hữu ích trong công tác phân
tích, lập kế hoạch, dự báo và ra quyết định điều hành đối với Ban quản lý. Với sự hỗ trợ hoàn
chỉnh của hệ thống thông tin, người sử dụng số liệu chiết xuất từ chương trình hoàn toàn có thể
tin tưởng vào tính ghi nhận đúng đắn trên các loại sổ kế toán, quá trình chuyển sổ và tổng hợp

nền kinh tế thông qua các hoạt động nghiệp vụ của mình. Tuy nhiên hoạt
động kinh doanh ngân hàng lại là loại hình chứa đựng nhiều rủi ro, việc đảm
bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng không chỉ được các nhà kinh doanh
ngân hàng quan tâm mà còn là mối quan tâm của nhiều người sử dụng dịch
vụ ngân hàng, các cơ quan quản lý Nhà nước, của cả xã hội vì bất kỳ một sự
phá sản nào của ngân hàng đều gây ảnh hưởng dây chuyền đến nền kinh tế.
Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình
hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện pháp thanh tra, giám sát của
các cơ quan quản lý Nhà nước, mỗi ngân hàng phải có biện pháp hữu hiệu để
tự bảo vệ mình. Một trong những biện pháp có ý nghĩa thiết thực nhất với ngân
hàng đó là thiết lập và củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị mình.
Từ nhận thức trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng kiểm soát
nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Vinh”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình nhằm đóng góp những ý kiến trong
phạm vi kiến thức của em về vấn đề nghiên cứu trên.
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản nhất về chất lượng kiểm
soát nội bộ, xem xét thực trạng chất lượng kiểm soát nội bộ tại ngân hàng
thương mại cổ phần(NHTMCP) Ngoại thương chi nhánh Vinh. Trên cơ sở đó,
đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ
tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh Vinh.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát nội bộ
của các ngân hàng thương mại(NHTM)
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ tại


2

NHTMCP Ngoại thương chi nhánh Vinh trong thời gian qua.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt



3

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ CHẤT LƯỢNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Các doanh nghiệp đều mong muốn hoạt động của mình có hiệu quả,
các thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) minh bạch, đáng tin cậy, tuân thủ
pháp luật và hữu hiệu. Tuy nhiên, hoạt động và quản lý của doanh nghiệp
luôn tiềm ẩn rủi ro do tác động tự bản thân và bên ngoài. Để giúp cho các nhà
quản lý thực hiện được mục tiêu hoạt động cũng như quản lý đã đề ra và giảm
thiểu các rủi ro, doanh nghiệp cần có một hệ thống các biện pháp, quy định
kiểm soát hữu hiệu. Bởi vậy, trong các doanh nghiệp nói chung và các Ngân
hàng thương mại (NHTM) nói riêng cần xây dựng một hệ thống Kiểm soát
nội bộ (KSNB) để giúp cho các lãnh đạo doanh nghiệp ngăn ngừa các gian
lận, sai sót, bảo vệ tài sản, phát hiện các sai phạm và yếu kém trong quản lý,
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
Dưới góc độ nhà quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu kiểm soát
nội bộ đã dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là
một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của
đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế
độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động”.
Theo chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400: “Hệ thống kiểm soát nội
bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục (kiểm soát nội bộ) do Ban giám đốc
của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của
hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các
chính sách quản lý, bảo vệ tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hoặc sai

bản trong các hoạt động của tổ chức.


5

Con người: Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người,
đó là Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên trong
doanh nghiệp. KSNB là một công cụ được lãnh đạo doanh nghiệp sử dụng
chứ không thay thế họ. Nói cách khác, nó được thực hiện bởi những con
người trong doanh nghiệp, tổ chức đó.
Đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các
nhà quản lý trong việc thực hiện để đạt được các mục tiêu đã đề ra chứ không
thể đảm bảo tuyệt đối. Bởi vì, hệ thống KSNB có những hạn chế tiềm tàng
trong quá trình thiết kế và vận hành nó.
Các mục tiêu: Mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động đều đề ra
các mục tiêu cần đạt tới, có thể là mục tiêu chung cho toàn doanh nghiệp, mục
tiêu cho từng hoạt động, bộ phận, cũng có thể là mục tiêu cho từng giai đoạn,
từng năm. Nhiệm vụ của lãnh đạo doanh nghiệp là kiểm soát được các mục
tiêu đó để xác định chiến lược cần thực hiện. Các mục tiêu đó, trong phạm vi
bài viết này phân thành 3 nhóm như sau:
+ Nhóm mục tiêu về hoạt động: hữu hiệu và hiệu quả trong việc sử
dụng các nguồn lực.
+ Nhóm mục tiêu về BCTC: tính trung thực và hợp lý đáng tin cậy của
các thông tin trong BCTC của doanh nghiệp.
+ Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: Tuân thủ pháp luật và các quy định.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB là một quá trình kiểm soát các hoạt động của tổ chức, quyện
chặt vào quá trình hoạt động, phát triển của các tổ chức, bởi vậy nó cũng có
một quá trình hình thành và phát triển theo từng giai đoạn phù hợp với yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp. Trong luận văn này, có thể tóm tắt lịch sử hình

làm rõ hơn về KSNB ở báo cáo thủ tục kiểm toán số 33(SAP.33). Đến năm
1972, CPA tiếp tục ban hành SAP54 “tìm hiểu và đánh giá KSNB”. Như vậy,


7

trong một thời kỳ này khái niệm KSNB không ngừng được mở rộng ra khỏi
những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi sổ kế toán. Mặc dù giai đoạn này đã hình
thành khái niệm KSNB một cách rõ ràng hơn nhưng vẫn dừng lại như là một
phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Giai đoạn phát triển: Năm 1988, chuẩn mực kế toán số 55(SAS 55)
“Xem xét kiểm soát nội bộ trong kiểm toán BCTC” ra đời đã đưa ra ba bộ
phận của KSNB là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục
kiểm soát. Báo cáo năm 1992 của CoSo đã định nghĩa đầy đủ về KSNB và
duy trì KSNB thay vì KSNB về kế toán. Trong định nghĩa KNSB, đã xác định
5 yếu tố của KSNB, gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt
động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát.
Giai đoạn hiện đại (1992 đến nay): Báo cáo CoSo năm 1992 tuy chưa thật
sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được cơ sở lý luận rất cơ bản về KSNB. Trên cơ
sở báo cáo này, các nhà nghiên cứu đã phát triển KSNB trong nhiều lĩnh vực
khác nhau, như: Phát triển về quản trị doanh nghiệp, phát triển cho DN nhỏ và
vừa, phát triển theo hướng công nghệ thông tin, phát triển theo hướng kiểm toán
độc lập, kiểm toán nội bộ, vào các ngành nghề cụ thể…Giai đoạn này CoSo
cũng đưa ra “Dự thảo hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB”.
1.1.3 Các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng
thương mại cổ phần.
1.1.3.1 Các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng
thương mại cổ phần.
Theo công bố năm 1992 của Coso, KSNB của các ngân hàng thương
mại gồm các bộ phận sau: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động

hạch toán giao dịch, vào sổ kế toán (Phòng Kế toán giao dịch, Kế toán tổng
hợp); bộ phận kiểm tra nội bộ.
Thứ ba, Chính sách nhân viên liên quan đến yếu tố quan trọng nhất
trong kinh doanh ngân hàng đó là con người: ngân hàng có được đội ngũ nhân


9

viên có trình độ nghiệp vụ và đáng tin cậy thì quá trình kiểm soát sẽ có nhiều
thuận lợi hơn, ngược lại ngân hàng nào có những nhân viên thiếu cả “trí” và
“đức” thì quá trình kiểm soát rất khó thực hiện. Đẩy mạnh phát triển nền vốn
huy động trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏi
nhân viên ngân hàng nhanh nhạy với biến động của thị trường lãi suất, sáng
tạo xây dựng nhiều sản phẩm huy động vốn và năng động, tích cực trong tìm
kiếm khách hàng trên các địa bàn. Đồng thời, đạo đức trong nghề nghiệp của
cán bộ ngân hàng là một trong những yếu tố hạn chế tối đa rủi ro trong nghiệp
vụ huy động vốn, đặc biệt là trong khâu tác nghiệp, hạch toán trên sổ kế toán.
Trong thời đại hiện nay, sự cạnh tranh trên địa bàn hoạt động của các ngân
hàng càng lớn thì nhu cầu tuyển dụng cán bộ có “trí” và “đức” càng cao. Các
ngân hàng thương mại đã “đua nhau” đưa ra các chính sách tuyển dụng, đãi
ngộ, chiêu mộ người tài, chính sách khuyến khích người lao động (học tập,
nghiên cứu, thi đua lao động), khen thưởng, động viên tinh thần.
Thứ tư, Công tác kế hoạch: hơn bất kỳ đơn vị kinh doanh nào, ngân
hàng luôn chú trọng xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chương trình
hành động cụ thể về công tác huy động vốn, cơ cấu theo loại tiền, kỳ hạn, sản
phẩm và định hướng phát triển nguồn vốn bền vững trong mối liên hệ cân đối
nguồn vốn, tín dụng, hoạt động kinh doanh, lợi nhuận… Xây dựng kế hoạch
huy động vốn phải đáp ứng 2 điều kiện phù hợp với năng lực, thực trạng của
chính ngân hàng, đồng thời phải tạo được động lực thúc đẩy phong trào thi
đua hoàn thành xuất sắc kế hoạch giữa các cán bộ, bộ phận. Việc lập và thực

NHTM, điều này thể hiện ở việc Nhà nước theo đuổi các chính sách lãi suất
(cao hoặc thấp) để khuyến khích nhập khẩu hay xuất khẩu do vậy các NHTM
buộc phải thay đổi những chính sách, quy định, quy chế và thủ tục kiểm soát
để đảm bảo an toàn trong huy động vốn và kiểm soát huy động vốn.
Tóm lại, môi trường kiểm soát trong ngân hàng thương mại bao gồm
toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý


11

dữ liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại liên quan đến
công tác huy động trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức về
hoạt động kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt động huy động của các nhà
quản lý NHTM.
+ Đánh giá rủi ro: Kiểm soát nội bộ phải giúp lãnh đạo đơn vị tổ chức
kiểm soát được các rủi ro có thể gặp phải. Đánh giá rủi ro tức là phải nhận
dạng được các rủi ro, phân tích và quản lý các rủi ro có thể đe dọa đến việc
đạt được các mục tiêu của đơn vị, tổ chức.
Các rủi ro trong hoạt động NHTM thường gặp là:
- Rủi ro về lãi suất: Rủi ro về lãi suất xảy ra khi có sự chênh lệch về kỳ
hạn, tính thanh khoản giữa vốn huy động và việc sử dụng vốn huy động của
ngân hàng trong điều kiện lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến, điều này
dẫn đến khả năng giảm thu nhập của ngân hàng so với dự tính.
- Rủi ro về tín dụng: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro dẫn đến tổn thất tài sản
trong trường hợp khách hàng vay vốn không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ những cam kết nêu tại hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng.
- Rủi ro về ngoại hối: Rủi ro ngoại hối phát sinh khi có sự biến động về
tỷ giá ngoại hối trên thị trường đối với các khoản mục tài sản Nợ và tài sản
Có bằng ngoại tệ tại NHTM.
- Rủi ro về thanh khoản: Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng

chính, tiền tệ - một lĩnh vực nhạy cảm, chịu sự điều chỉnh bởi nhiều văn bản
pháp luật, có quan hệ và ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều đối tượng khách hàng,
tầng lớp trong xã hội. Việt Nam đang trong quá trình mở cửa và hội nhập với
nền kinh tế thế giới. Do vậy hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước không
ngừng được chỉnh sửa, bổ sung, ban hành mới để hoàn thiện cho phù hợp với
thông lệ quốc tế và cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế. Việc không
áp dụng kịp thời, không đúng các văn bản pháp luật điều chỉnh sẽ dẫn đến rủi


13

ro về mặt luật pháp đối với hoạt động ngân hàng.
- Rủi ro khác: Các rủi ro khác như thiên tai, dịch họa… xảy ra một cách
khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù
đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép là những rủi ro bất
khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình
hoạt động chung của NHTM.
+ Hoạt động kiểm soát: là những quy định và thủ tục kiểm soát để đảm
bảo việc lãnh đạo của các nhà quản lý được thực hiện nhằm đạt được các mục
tiêu đề ra. Hoạt động của hệ thống KSNB là một phần không tách rời các hoạt động
hàng ngày của NHTM. Hệ thống KSNB được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện
ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất cả các đơn vị, bộ phận của các
NHTM dưới nhiều hình thức như:
- Phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch; bảo đảm tách bạch nhiệm vụ,
quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong NHTM.
- Quy định về hạn mức rủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận
trong việc thực hiện giao dịch;
- Quy trình thẩm định, chấp thuận và phê duyệt cho phép thực hiện giao
dịch; bảo đảm một quy trình nghiệp vụ phải có ít nhất 02 cán bộ tham gia,
một người thực hiện giao dịch và một người kiểm soát giao dịch, không có cá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status