Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính kháng sinh, gây độc tế bào của các hợp chất thứ cấp từ ba chủng xạ khuẩn Streptomyces G246, G261, G248 thu nhập tại vùng biển miền Trung - Việt Nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

CAO ĐỨC DANH

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH
KHÁNG SINH, GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP
TỪ BA CHỦNG XẠ KHUẨN STREPTOMYCES G246, G261, G248 THU
THẬP TẠI VÙNG BIỂN MIỀN TRUNG - VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2019


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại dương chiếm 70% diện tích bề mặt trái đất, là nơi có sự đa dạng về sinh
học lớn nhất trên trái đất. Đây là nơi sinh sống của 34 trên 36 ngành động thực vật
trên trái đất với hơn 300000 loài sinh vật đã được biết đến. Môi trường biển đã được
biết đến như một nguồn phong phú cung cấp các hợp chất thiên nhiên, như một kho
dược liệu khổng lồ đang chờ được khai thác và khám phá. Đặc thù môi trường sống
khắc nghiệt dưới biển sâu chính là điều kiện để hình thành các hợp chất hữu cơ với
những đặc điểm cấu trúc hóa học độc đáo và hoạt tính sinh học quý giá. Việc nghiên

G261, G248 thu thập tại vùng biển miền Trung - Việt Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện các hợp chất có hoạt tính kháng sinh và gây độc tế bào từ nguồn vi
sinh vật đáy biển miền Trung của Việt Nam cụ thể:
- Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất thứ cấp từ dịch nuôi
cấy của 3 chủng vi sinh vật phân lập từ vùng biển miền Trung – Việt Nam.
- Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của
các chất phân lập được làm cơ sở khoa học định hướng cho việc nghiên cứu ứng dụng
các hợp chất này.
3. Các nội dung nghiên cứu của luận án
- Tổng quan tài liệu về các nghiên cứu trước đây về các hợp chất thứ cấp cũng như hoạt
tính sinh học từ các chủng vi sinh vật biển.
- Tìm các quy trình xử lý dịch nuôi cấy để tạo dịch chiết. Tinh chế các cặn dịch chiết
này trên sắc ký cột để thu được các phân đoạn.
- Tinh chế các chất có trong các phân đoạn để thu được các hợp chất sạch.
- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất sạch phân lập được.
- Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định các chất phân lập được.
- Thử hoạt tính chống ung thư in vitro đối với một số dòng tế bào ung thư như KB,
MCF-7, Hep-G2, Lu-1 của các hợp chất sạch phân lập được.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.

Sự phân bố và tính đa dạng của vi sinh vật biển

1.2.

Xạ khuẩn và sự hình thành các hợp chất thứ cấp từ xạ khuẩn

1.3. Các họ xạ khuẩn biển thƣờng gặp

3.1. Kết quả thu mẫu
Đã thu thập được 25 mẫu từ các vùng biển miền trung Việt Nam, cụ thể:
- Ở vùng biển Thanh Hóa thu được 2 mẫu trầm tích.
- Ở vùng biển Quảng Bình thu được 2 mẫu trầm tích, 1 mẫu hải miên, 2 mẫu rong, 1
mẫu san hô. Ở vùng biển Quảng Trị thu được 2 mẫu trầm tích, 1 mẫu hải miên, 1 mẫu
rong.
- Ở vùng biển của bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng thu được 1 mẫu trầm tích, 2 mẫu hải
miên, 1 mẫu rong, 1 mẫu da gai, 1 mẫu có bao.
- Ở vùng biển Cù Lao Chàm, Quảng Nam thu được 3 mẫu trầm tích, 1 mẫu da gai, 1
mẫu thân mềm, 1 mẫu thỏ biển, 1 mẫu đuôi rắn.


4

3.2. Kết quả phân lập các chủng xạ khuẩn
- Từ 25 mẫu thu thập được ở các vùng biển miền Trung Việt Nam, đã phân lập được 32
chủng xạ khuẩn có hình thái và màu sắc khuẩn lạc khác nhau.
- Từ 12 mẫu thu thập ở vùng biển Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị đã phân lập
được 12 chủng xạ khuẩn.
- Từ 13 mẫu thu thập ở vùng biển Đà Nẵng và Quảng Nam, đã phân lập được 20 chủng
xạ khuẩn.
3.3. Kết quả thử hoạt tính sinh học của các chủng thu đƣợc.
Kết quả kháng VSVKĐ: 29/32 chủng có hoạt tính (xem chi tiết bảng 3.1).
Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng lao được thực hiện tại trường Đại học UIC đối
với chủng Mycobacterium tuberculosis H37Rv. Kết quả cho thấy 21/32 chủng thể hiện
hoạt tính kháng lao, trong đó 1 chủng thể hiện hoạt tính rất tốt với giá trị % ức chế >
90%, 7 chủng chủng thể hiện hoạt tính tốt với giá trị % ức chế > 50% (xem chi tiết ở
bảng 3.2).
Cặn thô của dịch chiết nuôi cấy của 32 chủng nghiên cứu được thử hoạt tính gây
độc tế bào với dòng tế bào ung thư ở người (KB - ung thư biểu mô (CCL-17TM). Kết

3.8.1. Xử lý mẫu, tạo cặn chiết
3.8.2. Phân lập các hợp chất từ các cặn chiết


6

Hình 3. 2. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết của chủng Streptomyces sp. G261

Hình 3. 3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ chủng Streptomyces sp. G248


7

3.8.3. Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được từ chủng xạ
khuẩn Streptomyces sp. G248
3.9. Kết quả thử hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập đƣợc từ các chủng
xạ khuẩn
3.9.1. Kết quả thử hoạt tính đối với VSVKĐ của một số hợp chất phân lập được
Trong số 26 chất được phân lập, chúng tôi đã tiến hành thử hoạt tính kháng
VSVKĐ. Kết quả có 13 chất có hoạt tính kháng VSV kiểm định, trong đó có nhiều chất có
hoạt tính rất mạnh như G246-2, G248-11, G248-12, G248-9 và nhiều chất có hoạt tính
kháng nấm tốt như G246-6, G261-11, G248-11 (xem chi tiết bảng 3.5).
3.9.2. Kết quả thử hoạt tính kháng lao của một số hợp chất phân lập được
Kết quả thử hoạt tính kháng lao được thực hiện tại trường Đại học UIC. Một số chất
được thử nghiệm hoạt tính kháng lao với Mycobacterium tuberculosis H37Rv, trong đó
G246-1 thể hiện hoạt tính tốt nhất với giá trị MIC = 6,00 µg/ml, G248-10 thể hiện hoạt
tính tốt với giá trị MIC = 11,17 µg/ml, còn G248-9 thể hiện hoạt tính yếu với giá trị MIC =
48,02 µg/ml Các chất còn lại không thể hiện hoạt tính tại nồng độ nghiên cứu (50 µg/ml)
(xem chi tiết bảng 3.6).
3.9.3. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được

phân lập có hoạt tính tốt nhất để thực hiện cho các nghiên cứu tiếp theo (gồm các
chủng xạ khuẩn G246, G261, G248).
4.4. Kết quả định danh các chủng xạ khuẩn có hoạt tính sinh học
4.4.1. Quan sát đặc điểm hình thái các chủng nghiên cứu
4.4.2. Nhân gen 16S ARN riboxom
4.4.3. Giải trình tự gen xác định tên các chủng xạ khuẩn
Đã xác định được các chủng G246, G261, G248 đều thuộc chi Streptomyces sp.
(Xem chi tiết tại PLIII.1.4)
4.5. Kết quả sinh khối lƣợng lớn các chủng có hoạt tính sinh học tốt.
Đã lên men thành công lượng lớn 50 lít cho các chủng G246, G261, G248 để
tiếp tục các nghiên cứu tiếp theo.
4.6. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập đƣợc từ chủng xạ khuẩn
Streptomyces sp. G246
Từ dịch nuôi cấy của chủng vi sinh vật Streptomyces sp. G246, chúng tôi đã
phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 10 hợp chất, trong đó có 2 hợp chất mới là
G246-1 và G246-2. Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp
phổ NMR, MS và so sánh với tài liệu tham khảo, các hợp chất được xác định là
(2S,2″S)-6-lavandulyl-7-methoxy-5,2′,4′-trihydroxylflavanone
lavandulyl-4′-methoxy-2,4,2′,6′-tetrahydroxylchalcone

(G246-1),

(G246-2),

(2″S)-5′-

cyclo-(Pro-Gly)

(G246-3), cyclo-(L-Pro-L-Tyr) (G246-4), cyclo-(D-Pro-L-Tyr) (G246-5), cyclo-(ProAla) (G246-6), norharman (G246-7), tryptophan (G246-8), 3-indol carboxylic acid
(G246-9), phenyl alanin (G246-10), trong đó có 2 chất mới là G246-1 và G246-2. Cấu

C-NMR có thể xác định được công thức

phân tử của G246-1 là C26H30O6. Phổ IR của G246-1 có các đỉnh hấp thụ đặc trưng cho
nhóm hydroxyl (νmax 3299 cm-1) và carbonyl (νmax 1670 cm-1).
Trên phổ 1H-NMR, ở vùng aromatic có sự xuất hiện tín hiệu của hệ ABX ở δH 6,35
(1H, d, J = 2,0 Hz, H-3′), 6,37 (1H, dd, J = 2,0, 8,5 Hz, H-5′), 7,31 (1H, d, J = 8,5 Hz, H6′) và một proton singlet ở δH 6,13 (1H, H-8). Ngoài ra, trên phổ 1H-NMR có tín hiệu của 3
proton dạng đỉnh double doublet ở H 2,71 (1H, dd, J = 2,5; 16,5, H-3ax), 2,89 (1H, dd, J =
13,0; 16,5, H-3eq), 5,56 (1H, dd, J = 2,5; 12,5, H-2) là các tín hiệu đặc trưng cho vị trí


10

nhóm methylene CH2-3 và proton H-2 của một flavanone. Thêm vào đó là các tín hiệu
cộng hưởng của một nhóm methoxy ở H 3,83, ba nhóm methyl singlet ở H 1,97, 1,98 và
1,65, 3 proton olefinic ở H 4,98, 4,54 và 4,59 và các proton thuộc vùng aliphatic.
Phân tích phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT, HSQC cho biết phân tử của G246-1 có
26 nguyên tử cacbon bao gồm một nhóm ketone ở C 193,9, năm nhóm methine sp2 ở C
93,4; 103,4; 103,7; 128,5; 132,0, một nhóm methylene sp2 ở C 111,2, hai nhóm methine
sp3 ở C 48,2; 75,5, ba nhóm methylene sp3 ở C 28,2; 32,4; 48,2, ba nhóm methyl ở C
17,8; 19,2; 25,9, một nhóm methoxy ở C 55,9 và 10 cacbon sp2 không liên kết trực tiếp
với hydro. Bên cạnh hệ aromatic ABX, hai hệ tương tác spin-spin cũng được ghi nhận trên
phổ COSY: H-2/CH2-3 (I) và CH2-1″/H-2″/CH2-3″/H-4″ (II). Độ chuyển dịch hóa học của
các nguyên tử cacbon ở C 75,5 (C-2), 156,6 (C-2′), 159,5 (C-4′), 164,9 (C-5), 161,9 (C-7)
và 164,9 (C-9) gợi ý đến chúng được liên kết với nguyên tử oxy.
Trên phổ HMBC cho thấy tương tác giữa proton của nhóm CH3-10″ và CH2-9″ với
C-2″ và tương tác giữa proton của nhóm CH2-1″ với C-8″ chứng tỏ sự kết nối của C-2″
của hệ spin II với nhóm isopropenyl. Tiếp theo, tương tác HMBC của H-4″ với C-6″ và C7″, tương tác của CH2-3″ với C-5″ chỉ ra sự có mặt của nhóm lavandulyl trong cấu trúc của
G246-1. Sự có mặt của vòng B được khẳng định bằng tương tác của H-3′ với C-1′, C-2′, C4′ và C-5′. Tương tự, vòng A được thiết lập dựa trên tương tác HMBC của H-8 với C-6, C7, C-9 và C-10. Các đặc trưng về phổ của hệ spin I và tương tác của các proton trong hệ
spin này với nhóm carbonyl (C 193,9) trên phổ HMBC chứng tỏ G246-1 là một
flavanone. Sự kết nối của nhóm lavandulyl với vòng A ở C-6 được chứng minh dựa trên

1′
2′
3′
4′
5′
6′
1′′
2′′
3′′
4′′
5′′
6′′
7′′
8′′
9′′
10′′
OMe

C#,b

 Ca

75,3
42,8

75,5
48,2

198,2
163,0

103,4
159,5
107,6
128,5
28,2
48,2
32,4
124,8
132,0
17,8
25,9
149,8
111,2

19,1

19,2
55,9

H (độ bội, J, Hz)
5,56 (dd, 2,5; 13,0)
2,89 (dd, 13,0; 16,5)
2,71 (dd, 2,5; 16,5)

6,13 (s)

6,35 (d, 2,0)
6,37 (dd, 2,0; 8,5)
7,31 (d, 8,5)
2,64 (m)

13

C-NMR gợi ý đến công thức phân tử

C26H30O6 cho hợp chất G246-2. So sánh các dữ liệu phổ 1D-NMR của hợp chất này với
dữ liệu phổ NMR của G246-1 cho thấy hợp chất G246-2 cũng có nhóm lavandulyl và
hệ vòng A, B như của hợp chất G246-1. Sự khác nhau giữa hai hợp chất này là hệ
CH=CH thay vì các tín hiệu của hệ spin thứ nhất (CH-2/CH2-3) của G246-1. Các phân
tích trên gợi ý đến khung chalcone của G246-2, điều này cũng được khẳng định dựa
trên tương tác của H- với C-2, C-6 và C-γ trên phổ HMBC của G246-2. Nhóm
lavandulyl được gắn vào khung chalcone ở vị trí C-5′ dựa trên tương tác HMBC của H1″ với C-5′ (δC 107,4), C-6′ (δC 165,8), C4′(δC 161,1) và tương tác HMBC của H-2″ với
C-5′ (δC 107,4), C-8″(δC 150,5), C-9″(δC 110,5). Tương tự, tương tác HMBC của proton
thuộc nhóm methoxy ở H 3,85 với C-4′ (δC 161,0) xác định vị trí của nhóm methoxy ở
C-4′ của khung chalcone. Cấu hình tuyệt đối tại vị trí C-2″ của hợp chất G246-2 được
xác định dựa vào phương pháp tính toán lượng tử hóa học điện tử lưỡng sắc tròn (ECD
- Electronic Circular Dichroism) dựa trên phần mềm Gaussian 09 tương tự như hợp
chất G246-1. Tính toán lý thuyết cho 2 đồng phân 2″S- và 2″R- cho phép xác định cấu
hình 2″S của hợp chất G246-2 phù hợp với mô hình tính toán. Kết hợp phân tích các
phổ và so sánh với hợp chất G246-1 đã xác định được G246-2 là (2″S)-5′-lavandulyl4′-methoxy-2,4,2′,6′-tetrahydroxylchalcone, đây là hợp chất mới.


13

Bảng 4. 2. Số liệu phổ NMR của hợp chất G246-2 và chất so sánh G246-1
C#

C#,b

C


159.5

4

159,1

5′

107,6

5

109,1

6,43 (br d, 8,0)

6′

128,5

6

131,0

7,39 (d, 8,0)

10

105,7


109,6

5′

107,4

5

164,9

6′

165,8

1′′

28,2

1′′

29,7

6,37 (br,s)

5,92 (s)

2,70 (dd, 6,0; 14,0)
2,71 (dd, 8,0; 14,0)

2′′


5′′

132,9

6′′

17,8

6′′

18,0

1,60 (s)

7′′

25,9

7′′

25,8

1,69 (s)

8′′

149,8

8′′


OMe

55,7

3,85 (s)

3

48,2

α

126,0

7,82 (d, 16,0)

2

75,5

β

137,5

7,96 (d, 16,0)

4

193,9

cyclo-(Pro-Ala) (G261-9), cylo-(Pro- Leu) (G261-10), cyclo-(Pro-Tyr) (G261-11),
cyclo-trans-4-OH-(Pro-Phe) (G261-12), cyclo-(Leu-Tyr) (G261-13), trong đó có 1 chất
lần đầu phân lập được từ tự nhiên là 2-oxo-2,3-dihydrobenzo[d]oxazole-4-carboxylic
acid (G261-4).
Dưới đây trình bày chi tiết phương pháp xác định cấu trúc của các hợp chất
G261-4 là hợp chất lần đầu tiên phân lập được từ thiên nhiên.
4.7.1. Hợp chất G261-4: 2-oxo-2,3-dihydrobenzo[d]oxazole-4-carboxylic acid

Hình 4.32. Cấu trúc hóa học và các tương tác trên phổ HMBC của G261-4


15

Phổ khối ESI-HRMS của G261-4 cho pic ion giả phân tử ở m/z 178,0152 [M-H](tính toán lý thuyết cho công thức phân tử C8H4NO4 m/z 178,0140). Phổ 1H-NMR thấy
xuất hiện tín hiệu của các proton vòng thơm ở δH 7,24 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-7); 7,23
(1H, dd, J = 8,0; 8,0 Hz, H-6); 7,49 (1H, dd, J = 2,0; 7,0 Hz, H-5). Phổ 13C-NMR kết
hợp với HSQC cho thấy 3 nhóm methine vòng thơm ở δC 118,1 (C-5); 123,6 (C-7);
126,4 (C-6); và 3 cacbon bậc bốn sp2 ở δC 116,7 (C-4); 144,2 (C-3); 146,5 (C-7a);
Ngoài ra thấy xuất hiện của 1 nhóm cabonyl ở vùng trường thấp gắn với dị tố nitơ ở δC
149,2 và một nhóm cacbonyl ở δC 163,4. Trên phổ HMBC thấy có tương tác xa của
proton H-5 (δH 7,49) với C-4 (δC 116,7); C-3a (δC 144,2) và C=O (δC 163,4) tương tác
của proton H-7 (δH 7,24) với C-7a (δC 146,5), C-6 (δC 123,6). Kết hợp các dữ liệu phổ
và so sánh với tài liệu tham khảo [102] cho phép xác đinh được G261-4 là 2-oxo-2,3dihydrobenzo[d]oxazole-4-carboxylic acid. Đây là hợp chất lần đầu phân lập từ tự
nhiên [103].
4.8. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất thứ cấp từ chủng xạ khuẩn
Streptomyces sp. G248

Hình 4.81. Cấu trúc hóa học của hợp chất G248-1 đến G248-13
Từ dịch chiết nuôi cấy của chủng xạ khuẩn biển Streptomyces sp. G248, bằng
các phương pháp sắc ký và phương pháp phổ MS, 1D-NMR, 2D-NMR đã phân lập và


dihydroxylflavanone

Hình 4. 2. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) của hợp
chất G248-9 và cấu trúc hóa học hợp chất tham khảo.
Hợp chất G248-9 được phân lập dưới dạng chất rắn vô định hình, màu vàng, độ
quay cực [α]25D –5 (c 0,8, MeOH). Phổ khối HR-ESI-MS của hợp chất này cho pic phân tử
proton hóa ở m/z 453,2270 [M+H]+ (số khối tính toán cho công thức phân tử C27H33O6 là
453,2277), kết hợp với phổ 13C-NMR có thể xác định được công thức phân tử của G248-9
là C27H32O6. Phổ IR của G248-9 có các đỉnh hấp thụ đặc trưng cho nhóm hydroxyl (νmax
3433 cm-1) và carbonyl (νmax 1648 cm-1).
Dữ liệu phổ NMR của hợp chất G248-9 rất giống với hợp chất G246-1, chỉ khác là
thấy xuất hiện thêm 1 nhóm methoxy. Giống như hợp chất G246-1, trên phổ 1H-NMR của
hợp chất G248-9 có tín hiệu của 4 proton aromatic ở δH 6,47 (1H, dd, J = 2,0; 8,0 Hz, H5′), 6,49 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-3′), 7,38 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-6′), 6,12 (1H, s, H-8) và tín
hiệu của 3 proton đặc trưng cho vị trí nhóm methylene CH2-3 và proton H-2 của một
flavanone ở H 2,67 (1H, dd, J = 2,5; 17,0 Hz, H-3ax), 2,89 (1H, dd, J = 13,5; 17,0 Hz, H3eq), 5,55 (1H, dd, J = 2,5; 13,0 Hz, H-2). Ngoài ra, tín hiệu của 1 nhóm lavandulyl và 2
nhóm methoxy cũng được quan sát thấy trên phổ 1H-NMR (xem bảng 4.18). Phân tích phổ


17
13

C-NMR kết hợp với HSQC cho biết phân tử của G248-9 có 27 cacbon bao gồm một

nhóm ketone (C 193,6), 10 cacbon bậc 4 sp2 ở C 164,7; 109,6; 161,9; 165,4; 105,6;
119,7; 160,1; 132,0; 149,8; 159,0, năm nhóm methine sp2 ở C 93,6; 99,8; 108,1; 128,5;
124,8, một nhóm methylene sp2 ở C 111,2; hai nhóm methine sp3 ở C 48,2; 75,0, ba
nhóm methylene sp3 ở C 28,2; 32,3; 45,4, ba nhóm methyl ở C 17,8; 25,8; 19,1 và hai
nhóm methoxy ở C 55,9. Bên cạnh hệ aromatic ABX, hai hệ tương tác spin-spin cũng
được ghi nhận trên phổ COSY: H-2/CH2-3 (I) và CH2-1″/H-2″/CH2-3″/H-4″ (II). Độ

C#,a

Ca

H (độ bội, J, Hz)

2

75,5

75,0

5,55 (dd, 2,5; 13)

3

48,2

45,4

2,67 (dd, 2,5; 17,0)
2,89 (dd, 13,5; 17,0)

4

193,9

193,6

5


105,7

105,6

1′

118,5

119,7

2′

156,6

160,1

3′

103,4

99,8

4′

159,5

159,0

5′


3′′

32,4

32,3

2,02 m

4′′

124,8

124,8

5′′

132,0

132,0

6′′

17,8

17,8

1,48 (s)

7′′


55,9

3,83 (s)

55,9

3,82 (s)

OMe
a) đo trong CD3OD;

δC#

6,12 (s)

6,49 (d, 2,0)

4,96 (t, 5,5)

4,52 (s)/ 4,59 (s)

số liệu của hợp chất tham khảo G246-1


19

4.8.2.

Hợp


Bảng 4. 4. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất G248-12 và hợp chất tham khảo
Vị trí
1
2
3
4
5
6
1′
2′
3′
4′
5′
6′
1′′
2′′
3′′
4′′
5′′
6′′
7′′
8′′
9′′
10′′
OMe
α
β
γ


162,4
108,9
131,6
108,9
164,0
91,6
162,4
116,3
166,6
28,2
48,0
32,4
125,0
131,8
17,9
25,9
149,9
111,1

124,4
160,3
103,7
162,4
109,0
131,6
108,8
164,0
91,6
162,3
116,2


Ca

H (độ bội, J, Hz)

6,37 (d, 2)
6,36 (m)
7,42 (d, 8,0)

6,02 (s)

2,64 (m)
2,57 (m)
2,10 (m)
5,06 (m)
1,58 (s)
1,65 (s)
4,55 (d, 2,5)
4,61 (dd, 2,5; 1)
1,72 (s)
3,91 (s)
7,96 (d, 16,0)
8,02 (d, 16,0)

#

a) đo trong CD3OD; δC, *δC số liệu của hợp chất tham khảo G246-2 và kuraridin [115]

Nhận xét chung về các hợp chất thứ cấp tách chiết từ 3 chủng xạ khuẩn biển
nghiên cứu: Từ 3 chủng xạ khuẩn thể hiện hoạt tính kháng VSVKĐ và hoạt tính gây

Một số hợp chất phân lập được cũng đã được khảo sát hoạt tính kháng lao với vi
khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis H37Rv. Tuy nhiên, hầu hết các hợp chất không
thể hiện hoạt tính, ngoại trừ hợp chất G246-1 thể hiện hoạt tính mạnh nhất với giá trị
MIC = 6,00 µg/ml, hợp chất G248-9 có hoạt tính yếu với giá trị MIC = 48,02 µg/ml
điều này là do cấu trúc của hai hợp chất G246-1 và G248-9 khác nhau ở vị trí 4' của
vòng B trong khung flavanone, còn hợp chất G248-10 thể hiện hoạt tính tốt với giá trị
MIC = 11,17 µg/ml. Các hợp chất này đều được phân lập từ chủng G246, G248 có
trong vùng biển Đà Nẵng của Việt Nam (xem bảng 3.7).
4.9.3. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được
14 hợp chất có hoạt tính kháng VSVKĐ, kháng lao được phân lập từ 3 chủng
G246, G261, G248 được thử hoạt tính gây độc tế bào đối với 4 dòng tế bào ung thư


22

KB, Lu, Hep-G2 và MCF7. Kết quả có 12 hợp chất có hoạt tính gây độc tế bào, trong
đó có 9 chất có hoạt tính với dòng tế bào KB, 10 hợp chất có hoạt tính với 10 dòng tế
bào ung thư gan Hep-G2, 8 chất với dòng tế bào Lu, 9 chất với dòng tế bào MCF7. Hợp
chất G246-1, G248-10 có hoạt tính khá mạnh đối với dòng tế bào ung thư biểu mô
KB với giá trị IC50 lần lượt là 11,05, 5,65 µM. Hợp chất G246-1, G246-2, G246-10
có hoạt tính mạnh đối với dùng tế bào ung thư gan Hep-G2 với giá trị IC50 lần lượt là
5,18; 6,51; 5,65 µM. Các hợp chất G246-1, G248-10 còn thể hiện hoạt tính gây độc tế
bào mạnh đối với 3 dòng tế bào ung thư KB, Hep-G2, Lu-1 với giá trị IC50 nằm trong
khoảng 5,18 đến 11,05 µM (xem chi tiết ở bảng 3.6)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* KẾT LUẬN
Các kết quả chính của luận án đạt được là:
1. Đã phân lập được 32 chủng xạ khuẩn từ 25 mẫu thu thập được ở 5 vùng biển
(Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam) và sàng lọc hoạt tính sinh
học của 32 chủng xạ khuẩn phân lập được. Đã lựa chọn được 3 chủng xạ khuẩn có hoạt

4. Ngoài ra, 14 hợp chất đã được đánh giá hoạt tính ức chế sự phát triển của 4
dòng tế bào ung thư (KB, Lu-1, Hep-G2 và MCF7). Hợp chất G246-2, G248-10 thể hiện
hoạt tính gây độc tế bào đối với dòng tế bào ung thư biểu mô KB với giá trị IC50 lần lượt
là 11,05, 5,65 µM, hợp chất G246-1, G248-10 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào tốt đối
với cả 3 dòng tế bào ung thư KB, Hep-G2, Lu-1 với giá trị IC50 nằm trong khoảng 5,65
đến 11,05 µM.
* KIẾN NGHỊ
- Cần mở rộng nghiên cứu tại các khu vực biển khác của nước ta nhằm phát hiện
các chủng vi sinh vật biển có khả năng sản sinh các hợp chất có hoạt tính sinh học cao,
nhằm nghiên cứu ứng dụng. Đồng thời cần tiếp tục nghiên cứu các chủng xạ khuẩn đã
phân lập được, cũng như điều kiện lên men nhằm tìm kiếm các chất mới có hoạt tính
kháng vi sinh vật kiểm định, kháng lao và gây độc tế bào mà trong khuôn khổ luận án
này chưa có điều kiện nghiên cứu.
- Cần có các nghiên cứu tiếp theo đối với các hợp chất có hoạt tính kháng
VSVKĐ, kháng lao và hoạt tính gây độc tế bào mạnh như hợp chất G246-1, G246-2,
G248-11 có thế tiếp tục thử hoạt tính in vitro sâu hơn, nghiên cứu cơ chế tác dụng.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Từ 25 mẫu vật thu thập tại một số vùng biển miền Trung, Việt Nam, đã nghiên cứu có
hệ thống về phân lập, nuôi cấy và sàng lọc các chủng xạ khuẩn có hoạt tính sinh học,
kết quả: 29/32 chủng kháng vi sinh vật kiểm định, 21/32 chủng kháng lao, 20/32 chủng
có hoạt tính gây độc tế bào KB.
- Đã lựa chọn được 3 chủng xạ khuẩn (G246, G261, G248) có hoạt tính sinh học tốt,
xác định tên khoa học và lên men lượng lớn (50 lít) để thực hiện các nghiên cứu tiếp
theo.
- Đã phân lập được 5 hợp chất mới là (2S,2″S)-6-lavandulyl-7-methoxy-5,2′,4′trihydroxylflavanone

(G246-1),

(2″S)-5′-lavandulyl-4′-methoxy-2,4,2′,6′-


in

East

Vietnam

Sea,

Marine

Drugs,

2019,

17(9),

529-542.

doi:10.3390/md17090529.

3. Cao Duc Danh, Cao Duc Tuan, Vu Thi Quyen, Nguyen Mai Anh, Doan Thi Mai
Huong, Pham Van Cuong, Chau Van Minh, Le Thi Hong Minh, Identification and
antimicrobial activity of actinomycetes strain isolated from marine samples in the
coastal area of Thanh Hoa – Quang Binh – Quang Tri, Vietnam Journal of Science and
Technology, 2018, 56 (4), 424-433.
4. Cao Duc Danh, Phi Thi Dao, Doan Thi Mai Huong, Tran Dang Thach, Nguyen Mai
Anh, Le Thi Hong Minh, Tran Tuan Anh, Pham Van Cuong, Cyclopeptides from
marine actinomycete Streptomyces sp. G261, Vietnam Journal of Chemistry, 2018,
56(5), 570-573.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status