ĐÁNH GIÁ kết QUẢ PHẪU THUẬT VIÊM PHÚC mạc RUỘT THỪA ở TRẺ EM tại BỆNH VIỆN VIỆT đức từ 01012017 đến 31122019 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHAN ĐÌNH VĂN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VIÊM PHÚC MẠC
RUỘT THỪA Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
TỪ 01/01/2017 ĐẾN 31/12/2019

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Hà Nội – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHAN ĐÌNH VĂN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VIÊM PHÚC MẠC
RUỘT THỪA Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
TỪ 01/01/2017 ĐẾN 31/12/2019
Chuyên ngành: Ngoại Khoa
Mã số: 62720126
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................3
1.1. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÍ CỦA RUỘT THỪA.....................................3
1.1.1. Giải phẫu ruột thừa...........................................................................3
1.1.2. Sinh lý ruột thừa................................................................................5
1.2. GIẢI PHẪU BỆNH VÀ SINH LÝ BỆNH.............................................5
1.2.1. Giải phẫu bệnh..................................................................................5
1.2.2. Sinh lý bệnh......................................................................................6
1.3. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỦA PHÚC MẠC......................................8
1.3.1. Phúc mạc...........................................................................................8
1.3.2. Phân loại viêm phúc mạc..................................................................9
1.4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VPMRT Ở TRẺ
EM................................................................................................................10
1.4.1. Lâm sàng.........................................................................................10
1.4.2. Cận lâm sàng...................................................................................11
1.5. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ.................................................................12
1.6. BIẾN CHỨNG......................................................................................12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............14
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...............................................................14
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.......................................................14
2.1.2. Đối tượng không nằm trong diện nghiên cứu.................................14
2.1.3. Cỡ mẫu nghiên cứu.........................................................................14
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU......................................15
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................15
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................15


2.3.2 Biến số và các chỉ số nghiên cứu.....................................................15
2.4. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ............................................17

3.5.4. Kháng sinh điều trị sau phẫu thuật..................................................29
3.5.5. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật.................................................29
3.6. BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT...................................................30
3.6.1. Biến chứng sớm sau phẫu thuật......................................................30
3.6.2. Biến chứng muộn sau phẫu thuật....................................................30
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN KẾT LUẬN..........................................................31
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VPMRT Ở TRẺ EM. . .31
4.1.1. Triệu chứng lâm sàng......................................................................31
4.1.2. Triệu chứng cận lâm sàng...............................................................31
4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VPMRT Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN VIỆT
ĐỨC TỪ 01/01/2017 ĐẾN 31/12/2019.......................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.................................................20
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo cách điều trị trước khi đến viện...............21
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân VPMRT theo thời gian từ khi bị bệnh đến khi
được phẫu thuật...........................................................................21
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân VPMRT theo thời gian từ khi vào viện đến khi
được phẫu thuật...........................................................................22
Bảng 3.5. Triệu chứng cơ năng.......................................................................22
Bảng 3.6 Triệu chứng toàn thân......................................................................23
Bảng 3.7. Triệu chứng thực thể.......................................................................23
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân theo số lượng bạch cầu....................................24
Bảng 3.9. Phân bố bệnh nhân theo tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính ............24
Bảng 3.10. Hình ảnh siêu âm ổ bụng..............................................................24
Bảng 3.11. Tình trạng ổ bụng..........................................................................25
Bảng 3.12. Tình trạng ruột thừa......................................................................25

- Tại bệnh viện đại học Malaysia, tỷ lệ VPMRT là 59% (2002 – 2006) [65].
- Tại Mỹ, tỷ lệ VPMRT ở trẻ < 4 tuổi từ 1 – 2/10.000/năm [49].
- Tại Bệnh viện Trung ương Huế, tỷ lệ VPMRT là 11% (1999 – 2006) [25].
- Tại bệnh viện Nhi Trung ương, tỷ lệ VPMRT là 20% (2001 – 2003) [18].
Điều trị VPMRT là mổ cấp cứu ngay khi được chẩn đoán xác định.
Mục đích là cắt ruột thừa, lau rửa và dẫn lưu ổ bụng tránh áp xe tồn dư, kháng
sinh sau mổ để điều trị viêm phúc mạc. Leap và Ramenfrky là người đầu tiên
đề xuất đưa nội soi vào chẩn đoán viêm ruột thừa cấp ở trẻ em và kết hợp với
cắt ruột thừa bằng kỹ thuật có mở bụng hỗ trợ, kỹ thuật “ngoài” vào năm
1981. Cắt ruột thừa nội soi tiếp sau đó cũng được Kurt Semm thực hiện từ
năm 1983 [66], cũng như Fleming J. Và Wilson B với các kỹ thuật “ngoài,


9

trong, phối hợp” [53], [54]. Trong những năm đầu của thập niên 90 với sự
bùng nổ phẫu thuật nội soi lan nhanh trên toàn thế giới thì cắt RT viêm bằng
nội soi cũng phát triển theo. Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi điều trị VPMRT thì
còn nhiều quan điểm chưa thống nhất [30], [45]. Cho đến những năm gần đây,
với sự phát triển mạnh mẽ về dụng cụ và sự tiến bộ của gây mê hồi sức,
phẫu thuật nội soi (PTNS) trong điều trị VPMRT ở trẻ em đã được nhiều
tác giả trên thế giới thực hiện và đều nhận thấy hiệu quả của nó không khác
gì so với mổ mở cộng thêm với các ưu điểm mà phẫu thuật nội soi vốn có
[51], [52], [56], [67], [69].
Ở trẻ em do đặc điểm tâm sinh lý rất khác với người lớn, biểu hiện các
triệu chứng lâm sàng VRT thay đổi theo từng lứa tuổi, từng bệnh nhi nên rất
dễ chẩn đoán nhầm với nhiều bệnh khác, nếu điều trị không kịp thời sẽ gây ra
viêm phúc mạc, có thể dẫn đến biến chứng nặng nề, thậm chí ảnh hưởng đến
tính mạng trẻ [8]. Như vậy, việc chẩn đoán nhanh và sớm viêm ruột thừa để
có thái độ xử trí đúng đắn vẫn còn là một thách thức rất lớn với các bác sỹ

tràng hình nón cân đối, đỉnh hình nón ở dưới điểm gốc ruột thừa. Ở người lớn
do manh tràng phát triển không đều nên ruột thừa nằm quay sang trái, ra sau
và vào trong. Trong quá trình phát triển bào thai, manh tràng lúc đầu nằm
dưới sườn trái ở tháng thứ ba, sau đó quay sang dưới sườn phải vào tháng thứ
tư và cuối cùng kết thúc quá trình quay ở hố chậu phải. Quá trình đó có thể


11

dừng lại bất thường ở bất kỳ chỗ nào, gây nên ruột thừa lạc chỗ. Theo Nguyễn
Quang Quyền RT ở HCP chiếm 53,3%, sau manh tràng 30%, còn lại RT ở tiểu
khung, sau hồi tràng và vào trong ổ bụng giữa các quai ruột [19].
+ Vị trí ruột thừa so với manh tràng [4]:
- Vị trí bình thường: ruột thừa ở đáy manh tràng, gốc RT là nơi hội tụ ba
dải cơ dọc, dưới góc hồi manh tràng 2 – 3cm.
- Ở sau manh tràng.
- Ở dưới hồi tràng.
- Ở trong tiểu khung.
Ngoài ra trong y văn, một số vị trí đặc biệt của RT cũng được nêu và
cũng gặp trong thực tế lâm sàng như:
- RT sau phúc mạc.
- RT ở trong thanh mạc manh đại tràng.
- RT ở HCT trong những trường hợp đảo lộn phủ tạng.
- RT quá dài, đầu RT chạy sang hố chậu trái (HCT), khi viêm gây đau HCT.
- RT có thể ở thượng vị, cạnh dạ dày hay dưới gan phải trong trường hợp
ruột xoay không hoàn toàn.
- Có 2 ruột thừa.
Sự hiểu biết về vị trí giải phẫu bất thường của RT rất quan trọng trong
phẫu thuật cắt RT nói chung và đối với PTNS cắt RT nói riêng, vì ứng với mỗi
vị trí có một kỹ thuật thay đổi cần thiết để cắt RT.

- Không có dịch phản ứng trong phúc mạc, nếu có là dịch vô khuẩn.
+ Viêm RT mủ:
- RT căng mọng, đỏ sẫm, thành dày, bên trên thành có những ổ mủ nhỏ,
mặt ngoài có giả mạc, trong lòng RT có mủ.
- Ổ bụng có dịch, có thể là dịch đục, nhưng nuôi cấy không có vi khuẩn.
+ Viêm RT hoại tử:
- Tổn thương hoại tử có thể toàn bộ hay một phần RT. Khi hoại tử, từng
phần hay toàn bộ RT mủn nát, có những vùng chảy máu, tím đen, trong lòng
có mủ nhày.
- Vi thể: Phá huỷ hoàn toàn các lớp thành ruột thừa.
- Dịch ổ bụng có màu đen, thối, đôi khi có hơi, cấy dịch có vi khuẩn.
+ Viêm RT thủng:
- Phần hoại tử của RT thủng gây viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú.
- Viêm phúc mạc khu trú (áp xe RT) là do phản ứng của các tạng lân cận
đến khu trú ổ mủ của RT vỡ lại. Tuy nhiên viêm phúc mạc khu trú có thể vỡ
gây nên viêm phúc mạc toàn thể.
- Nếu sức đề kháng của cơ thể tốt, ruột thừa được mạc nối lớn bao bọc
dính vào các tạng xung quanh, có thể tạo thành đám quánh ruột thừa, đám
quánh có thể áp xe hoá hình thành ổ mủ ở giữa, ổ mủ này có thể vỡ gây viêm
phúc mạc toàn thể [4], [10], [39], [43].
1.2.2. Sinh lý bệnh
Ruột thừa viêm là do sự kết hợp giữa lòng RT bị tắc và nhiễm khuẩn,
ngoài ra còn có nguyên nhân tắc nghẽn mạch máu.
1.2.2.1. Tắc lòng ruột thừa
Sự tắc nghẽn lòng ruột thừa khoảng 60% là liên quan tới sự phì đại của
các nang lympho ở lớp dưới niêm mạc, 38% là do ứ trệ phân hay sỏi phân,


14



Các vi khuẩn đã phân lập được từ dịch ổ bụng khi ruột thừa vỡ hay gặp
nhất là Escherichia coli, Proteus, Valgaris, Klebseilla, Pseudomonas, vi khuẩn
gram âm yếm khí loại Ristella và các loại trực khuẩn dạng E. coli, vi khuẩn
gram dương có liên cầu khuẩn tan máu nhóm A và B, liên cầu , , tụ cầu vàng,
phế cầu. Ở trẻ em Bacteroid, Escherichia coli và Streptococci là các loại vi
khuẩn thường phân lập được [10], [60], [61].
1.2.2.3. Tắc nghẽn mạch máu ruột thừa
Thường do các nguyên nhân sau đây:
- Tắc lòng ruột thừa: áp lực trong lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn
mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột, gây thiểu dưỡng thành ruột thừa.
- Nhiễm khuẩn: Độc tố của vi khuẩn gram âm gây tắc mạch khu trú sẽ
làm tổn thương hoại tử một vùng của ruột thừa. Nếu tắc mạch lan toả trên
khắp ruột thừa thì sẽ làm hoại tử toàn bộ niêm mạc ruột thừa, gây nên bệnh
cảnh lâm sàng rất trầm trọng và nguy kịch.
1.3. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỦA PHÚC MẠC
1.3.1. Phúc mạc
Phúc mạc là một màng thanh mạc mỏng gồm có 2 lá, phúc mạc lá
thành bao bọc mặt trong ổ bụng, phúc mạc lá tạng bao bọc các tạng trong ổ
bụng. Giữa hai lá phúc mạc là một khoang ảo trong trạng thái bình thường.
Diện tích toàn bộ phúc mạc gần bằng diện tích da cơ thể khoảng 1,5m 2
[24]. Phúc mạc là một màng bán thấm hoạt động theo quy luật thẩm thấu.
Cấu trúc phúc mạc gồm một lớp trung biểu mô (Endothelium) gắn
trên mặt mạng lưới liên kết chun. Trung biểu mô là lớp tế bào dẹt liên tục
nhưng lỏng lẻo, cho phép tổ chức liên kết và bạch cầu đơn nhân lớn đi qua
dễ dàng và tập trung trong dịch tiết. Phúc mạc có một mạng lưới mạch
máu và mao mạch dày đặc, những tận cùng thần kinh phong phú, lớp
trung biểu mô làm cho các quai ruột trượt lên nhau một cách dễ dàng, nó




17

1.4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VPMRT Ở
TRẺ EM
1.4.1. Lâm sàng
* VPM toàn thể.
VRT sau 48 giờ nếu không được xử trí sẽ vỡ gây viêm phúc mạc toàn thể.
+ Triệu chứng cơ năng: trẻ đau bụng, lúc đầu đau thượng vị hay quanh
rốn, sau khu trú xuống hố chậu phải (HCP), hoặc đau HCP ngay, đau âm ỉ,
liên tục, tăng dần và có khi có lúc giảm đau, sau đó đau dữ dội lên và lan ra
khắp bụng; buồn nôn và nôn; bí trung đại tiện, có thể ỉa lỏng hay táo bón.
+ Triệu chứng toàn thân: có hội chứng nhiễm trùng rõ, ở trẻ em có hội
chứng nhiễm độc (vật vã, li bì, mạch nhanh nhỏ, chi lạnh, da xanh tái…).
+ Triệu chứng thực thể:
- Lúc đầu bụng chưa có biến đổi, đến muộn bụng sẽ chướng dần lên, ít di
động theo nhịp thở vì đau.
- Sờ nắn trẻ đau khắp bụng nhất là HCP, có phản ứng thành bụng, cảm
ứng phúc mạc, có thể có dấu hiệu tăng cảm giác da, gõ đục hai hố chậu, vùng
hạ vị.
- Thăm trực tràng: thấy túi cùng Douglas phồng và cùng đồ phải rất đau.
- Chọc dò ổ bụng: thấy mủ trắng đục, mùi thối.
* Viêm phúc mạc khu trú - áp xe ruột thừa.
Ruột thừa vỡ mủ được các tạng lân cận và mạc nối lớn đến bao bọc lại.
- Thường gặp sau đau bụng vài ngày. Khám bụng thấy có khối u mềm,
thường ở vùng hố chậu phải, mặt nhẵn, ấn rất đau, da thành bụng vùng khối u
bị nề, nóng và có thể tấy đỏ.
Vị trí áp xe thường gặp nhất là ở hố chậu phải, ngoài ra có thể gặp là áp
xe dưới hoành, áp xe giữa bụng, trong rễ mạc treo ruột hay áp xe túi cùng
Douglas.



19

- Nội soi chẩn đoán VPMRT: Nội soi chẩn đoán đang ngày càng phát
triển, đặc biệt trong các đau bụng cấp…nội soi chẩn đoán có độ chính xác
cao, độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Theo Sozuer E.M: độ nhạy đạt 98%; độ
đặc hiệu đạt 96% [63]. Theo Đỗ Minh Đại nội soi chẩn đoán đúng đạt
100% trong VPM do VRT.
- Các xét nghiệm khác: Xét nghiệm vi khuẩn: nhiều tác giả đã sử dụng
phương pháp soi tươi dịch ổ bụng (ở HCP, Douglas) để tìm vi khuẩn, hay nuôi
cấy dịch ổ bụng và bệnh phẩm RT để phân lập các chủng vi khuẩn, làm kháng
sinh đồ giúp cho việc điều trị sau mổ đạt kết quả tốt hơn [42].
1.5. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ.
- Khi đã chẩn đoán là VPMRT cần phải mổ cấp cứu càng sớm càng tốt.
- Gây mê nội khí quản, dãn cơ tốt để lau rửa ổ bụng.
- Kháng sinh với kháng khuẩn phổ rộng được dùng trước, trong và sau
mổ, đặc biệt với vi khuẩn kỵ khí cần phối hợp thêm Metronidazone và điều trị
kháng sinh theo kháng sinh đồ khi có kết quả nuôi cấy vi khuẩn sau mổ.
- Phẫu thuật điều trị viêm phúc mạc ruột thừa có thể tiến hành bằng
phương pháp mổ mở hoặc phẫu thuật nội soi, hoặc trong các trường hợp đã
tiến hành phẫu thuật nội soi mà không thể làm được thì chuyển sang mổ mở.
1.6. BIẾN CHỨNG
Cũng như với phẫu thuật mổ mở, phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc RT
cũng có thể xảy ra những tai biến trong lúc phẫu thuật và các biến chứng sau
khi phẫu thuật. Tuy nhiên, không có bằng chứng rõ ràng để chứng minh rằng
các biến chứng của phẫu thuật nội soi xảy ra nhiều hơn so với phẫu thuật mở.
Trên thực tế, những báo cáo ban đầu đã chỉ ra rằng, những biến chứng của
phẫu thuật nội soi ít xảy ra hơn so với phẫu thuật mở. Mặc dù vậy, những
thông tin gần đây đã lưu ý rằng, ở mỗi bước thao tác của phẫu thuật nội soi


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm tất cả các bệnh nhân là trẻ em từ 0 – 16 tuổi, không phân biệt giới
tính được chẩn đoán xác định trước và sau mổ là VPMRT, điều trị tại bệnh
viện Việt Đức từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2019
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
- Gồm tất cả các bệnh nhân trẻ em từ 0 – 16 tuổi được chẩn đoán là VPM
do VRT, các bệnh nhân này có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của một
VRT có biến chứng VPM được điều trị tại Bệnh viện Việt Đức từ ngày
01/01/2017 đến 31/12/2019
- Các bệnh nhân này có chẩn đoán trước, trong mổ và sau mổ đều là
VPM do VRT.
- Những bệnh nhân này có hồ sơ đầy đủ các dữ liệu chẩn đoán trước mổ,
cách thức phẫu thuật, kết quả theo dõi và đánh giá kết quả sau mổ.
- Sau khi đã giải thích cho bố mẹ bệnh nhân và bệnh nhân, được họ đồng
ý để tiến hành nghiên cứu.
2.1.2. Đối tượng không nằm trong diện nghiên cứu.
- Không đủ điều kiện trên.
- Đám quánh ruột thừa
- Chẩn đoán sau mổ là VPM do các nguyên nhân khác.
- Viêm phúc mạc ruột thừa có kèm theo các bệnh lý khác như: có túi
thừa Meckel, u nang buồng trứng (ở trẻ nữ), lồng ruột…
2.1.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
- Chọn cỡ mẫu không xác suất (cỡ mẫu thuận tiện) bao gồm những bệnh
nhân đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu.


22


- Triệu chứng cơ năng: Đau bụng, nôn, rối loạn tiêu hóa, triệu chứng về
tiết niệu.
- Các dấu hiệu thực thể: Bụng chướng, phản ứng thành bụng, co cứng
thành bụng, cảm ứng phúc mạc.
- Kết quả thăm trực tràng.
- Kết quả chọc dò ổ bụng.
+ Các biểu hiện cận lâm sàng:
- Công thức máu: số lượng BC, tỷ lệ BC đa nhân trung tính.
- Chụp bụng không chuẩn bị.
- Kết quả siêu âm ổ bụng: dịch ổ bụng, kích thước ruột thừa, áp xe ruột thừa
+ Chẩn đoán trước mổ.
2.3.2.2 Trong lúc phẫu thuật.
- Loại phẫu thuật : PTNS đơn thuần hay chuyển sang mổ mở, lý do
chuyển mổ mở.
- Tình trạng ổ bụng: sạch hay bẩn, có dịch đục, đen hay mủ trắng, nhiều
hay ít, vị trí, có giả mạc không, nhiều hay ít.
- Có dính: RT vào thành bụng bên, sau bên, RT với các quai ruột và mạc
nối lớn, dính giữa các quai ruột với nhau.
- Vị trí RT trong ổ bụng: vị trí điển hình, sau manh tràng, trong tiểu
khung, vị trí khác.
- Tình trạng RT: viêm mủ vỡ, hoại tử..
- Vị trí thủng của RT, có sỏi phân không?.
- Kỹ thuật xử lý gốc ruột thừa: Clip, khâu buộc.
- Phương pháp cắt ruột thừa: xuôi dòng, ngược dòng.
- Tưới rửa ổ bụng: loại dịch, số lượng.


24


- Trung bình: bệnh nhân có các biến chứng nhẹ do PTNS nhưng điều trị
khỏi như dò chỉ, đau vết mổ.
- Xấu: có biến chứng điều trị không kết quả, phải mổ lại do tắc ruột, do
thoát vị lỗ Trocar.
2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.5.1. Thu thập số liệu
+ Nghiên cứu hồi cứu:
Sử dụng bệnh án đủ tiêu chuẩn tại phòng lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Việt
Đức. Thu thập các thông tin cần thiết cho đề tài theo một mẫu bệnh án, gửi
giấy mời khám lại để đánh giá kết quả trực tiếp hoặc gián tiếp qua thư bằng
mẫu phiếu kiểm tra kết quả mổ để người nhà bệnh nhân điền vào hoặc phỏng
vấn qua điện thoại.
+ Nghiên cứu tiến cứu:
Đánh giá kết quả sớm bằng khám hoặc quan sát trực tiếp bệnh nhân
trước mổ và sau mổ, ghi chép đầy đủ các thông tin về đặc điểm dịch tễ, lâm
sàng, cận lâm sàng, quá trình mổ, quá trình theo dõi và điều trị sau mổ, theo
mẫu bệnh án nghiên cứu khoa học. Lập danh sách bệnh nhân theo hồ sơ bệnh
án, gửi giấy mời khám lại sau mổ 3 tháng để đánh giá trực tiếp kết quả cuộc
mổ, hoặc gián tiếp qua thư bằng phiếu kiểm tra kết quả mổ để người nhà bệnh
nhân tự điền vào hoặc phỏng vấn qua điện thoại.
2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Các số liệu được xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm SPSS 20.0
- Sử dụng các test thống kê y học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status