ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HẰNG
DẠY HỌC KHÁM PHÁ VỚI CHỦ ĐỀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
TRONG CHƢƠNG TRÌNH HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
HÀ NỘI – 2017
`
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HẰNG
DẠY HỌC KHÁM PHÁ VỚI CHỦ ĐỀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
TRONG CHƢƠNG TRÌNH HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 8 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Minh Tuấn
HÀ NỘI – 2017
Danh mục các biểu đồ. ................................................................................................................................. .v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... ..1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. ................................................................... .4
1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ............................................................ ..4
1.2. Phương pháp dạy học tích cực................................................................................. .5
1.2.1. Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực ....................................................... 5
1.2.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực ..................................................... ..6
1.3. Dạy học khám phá .................................................................................................. ..7
1.3.1. Một số quan điểm về dạy học khám phá ............................................................. ..7
1.3.2. Đặc trưng của dạy học khám phá. ............................................................................................... 9
1.3.3. Phương pháp tổ chức dạy học khám phá ........................................................... .10
1.3.4. Quy trình, hình thức tổ chức dạy học khám phá ................................................ .11
1.3.5. Ưu điểm và hạn chế của dạy học khám phá ....................................................... .12
1.3.6. Những vấn đề lưu ý khi dạy học khám phá ....................................................... ..13
1.4. Dạy học theo chủ đề với chủ trương đổi mới giáo dục hiện nay......................... . .13
1.4.1. Thế nào là dạy học theo chủ đề ........................................................................... 13
1.4.2. Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện
nay ................................................................................................................................ .15
1.4.3. Tại sao nên quan tâm đến dạy học theo chủ đề trong tiến trình đổi mới giáo dục
hiện nay? ...................................................................................................................... ..16
1.5. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................................................... .18
1.5.1. Tìm hiểu thực tiễn dạy học Toán và dạy học chủ đề Tam giác đồng dạng trong
chương trình hình học Trung học cơ sở ........................................................................ 18
1.5.2. Cấu trúc nội dung và mục tiêu dạy học chủ đề Tam giác đồng dạng................. .19
Kết luận Chương 1 ...................................................................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC ĐỐI VỚI CHỦ ĐỀ
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG TRONG CHƢƠNG TRÌNH HÌNH HỌC TRUNG
HỌC CƠ SỞ BẰNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ ........................................……………. 22
2.1. Dạy học khái niện và định lý bằng dạy học khám phá ........................................... 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 89
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 91
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kết quả các bài kiểm tra .................................................. 84
Bảng 3.2. Bảng so sánh định lượng kết quả các bài kiểm tra...................................84
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp các số đặc trưng của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng .....................................................................................................................................85
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả bài kiểm tra số 1. ....................................................................................... 85
Biểu đồ 3.2. Kết quả bài kiểm tra số 2. ....................................................................................... 86
Biểu đồ 3.3. Kết quả bài kiểm tra số 3. ....................................................................................... 86
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, là từ
chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh
vận dụng được cái gì qua việc học.Vì vậy, nhất định phải thực hiện thành
công việc đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ phương pháp dạy học
theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức,
rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Đồng thời phải đổi mới
kiểm tra đánh giá, chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra
tr nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề,
mình là: “ Dạy học khám phá với chủ đề Tam giác đồng dạng trong
chƣơng trình hình học trung học cơ sở”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở l luận về dạy học khám phá.
- Thiết kế một số giáo án dạy học theo chủ đề Tam giác đồng dạng vận
dụng phương pháp dạy học khám phá góp phần nâng cao chất lượng dạy học
nội dung này.
- Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm t nh khả thi và hiệu quả của đề
tài.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học khám phá đối với chủ đề Tam giác
đồng dạng trong chương trình hình học Trung học cơ sở.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 8 trường THCS Hưng Hóa,
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Chủ đề Tam giác đồng dạng trong chương trình hình học THCS.
- Học sinh lớp 8 trường trung học cơ sở Hưng Hóa, huyện Tam Nông,
tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng dạy học khám phá với chủ đề Tam giác đồng dạng giúp
học sinh nắm vững kiến thức và phát triển tư duy tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu
quả của việc dạy và học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Nhiệm vụ 2: Điều tra thực trạng việc đổi mới phương pháp dạy học
toán trong trường trung học cơ sở và việc áp dụng phương pháp dạy học khám
phá trong dạy học phần Tam giác đồng dạng.
vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt
một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập
đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. "Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo
hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” ([13]).
Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực không chỉ
chú ý t ch cực hoá học sinh về hoạt động tr tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng
lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề
nghiệp, đồng thời gắn hoạt động tr tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các
môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy t nh t ch cực, tự giác, chủ động của người học, hình
thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép,
tìm kiếm thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập,
sáng tạo của tư duy (xem [4], [5], [7]).
- Chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp
đặc thù của môn học để thực hiện, nhưng dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào
cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ
nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
- Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có
những hình thức tổ chức th ch hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp,
học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành
để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học (xem [4], [5], [7]).
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Dạy
học t ch cực không chỉ cung cấp những tri thức mà còn phải hướng tới hành
động. Giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức,
điều khiển và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại
kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào
các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,...từ đó giúp học sinh tự
khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri
thức được sắp đặt sẵn.
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Mục tiêu của dạy
học t ch cực là rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh, quan tâm chú
trọng đến việc rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp học tập mà
cốt lõi là phương pháp tự học để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài
liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để
tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, khuyến kh ch người học tự lực khám phá
những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết và đã qua trải nghiệm.
- Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học tập
hợp tác: Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương
châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận
nhiều hơn”. Mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác
chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.
Thông qua học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, qua đó hình thành và
phát triển năng lực sáng tạo của người học.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò nhằm mục đ ch
nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học tập của người học, đồng
thời nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của người dạy. Giáo
viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh
cách học, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn
nhau; chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến
phân loại, đánh giá, tiên đoán, mô tả và suy luận, người học phải lập kế
hoạch, tiến hành và đánh giá quá trình học của mình dưới sự điều khiển của
giáo viên.
Về tầm quan trọng của dạy học khám phá, nhà tâm lý học Jean Piaget
(1896-1980), người Thụy sĩ cho rằng hiểu biết thật sự phải đến từ khám phá.
Ông là người chỉ ra rằng học sinh không là những “chiếc thuyền rỗng” rồi
được làm đầy bởi kiến thức mà phải là những nhà kiến tạo kiến thức, học tập
phải là một quá trình t ch cực trong đó học sinh kiến tạo ý tưởng mới hay khái
niệm mới trên cơ sở vốn kiến thức của họ. Ông đề nghị rằng việc dạy học
phải làm sao khuyến kh ch người học khám phá ra các dữ kiện và các mối liên
hệ cho ch nh họ. J.Bruner được xem là người đầu tiên đưa ra phương pháp
dạy học khám phá.
Đối với việc học tập toán học, nhà toán học người Hà Lan - Hans
Freudenthal (1905 - 1990) cũng tin rằng: “Toán học học được nhờ khám phá
(re-invention) sẽ được hiểu tốt hơn và ghi nhớ dễ dàng hơn so với việc học
được bằng cách thụ động”.
Với phương pháp dạy học khám phá, giáo viên tổ chức cho học sinh tự
tìm tòi phát hiện, khám phá tri thức mới, cách thức hành động mới nhằm phát
huy năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và tự học cho học sinh, học
sinh được chiếm lĩnh kiến thức một cách tự nhiên, không khiên cưỡng. Dưới
sự định hướng, điều khiển của giáo viên, học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo
trong hoạt động khám phá kiến thức mới, vận dụng linh hoạt kiến thức mình
đã có, thông qua hoạt động hợp tác với bạn hình thành tri thức có t nh chất xã
hội của cộng đồng lớp học.
Trong dạy học khám phá, kiến thức bài học được xây dựng một cách
t ch cực, đòi hỏi giáo viên phải thiết kế, gia công một chuỗi các hoạt động dạy
học để chỉ đạo các hoạt động nhận thức của học sinh đồng thời tổ chức các
hoạt động dạy học đó nhằm tích cực hóa hoạt động học tậpcủa học sinh.
chứa đựng thông tin mới cho bài giảng và cho từng hoạt động. Vấn đề học tập
phải ngắn gọn vừa sức của học sinh và tương ứng với thời gian làm việc
(thường từ 5 đến 10 phút).
- Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học khám phá: Phương pháp
trực quan là một yếu tố quan trọng, thật sự cần thiết trong dạy học khám phá,
nó đóng vai trò là nguồn kiến thức, là động cơ k ch th ch sự hợp tác t ch cực
trong nhóm. Các phương tiện trực quan đó có thể là: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ,
mô hình,… đã có sự gia công sư phạm của giáo viên, phương tiện trực quan
sẽ k ch th ch sự quan sát tìm tòi, tranh luận của học sinh.
- Sử dụng nhóm trong dạy học khám phá: Có những vấn đề được lựa
chọn, một cá nhân không thể giải quyết được, nên cần thiết phải có sự cộng
tác của nhiều người, vì thế hoạt động nhóm rất cần thiết trong dạy học khám
phá. Dựa trên nội dung của vấn đề học tập, giáo viên lựa chọn các nội dung
cho phù hợp với phương pháp học nhóm, quy định thời gian thảo luận cụ thể,
nhiệm vụ giao cho mỗi nhóm phải rõ ràng, vừa sức, phân nhóm đảm bảo cho
các thành viên đối thoại và giáo viên di chuyển thuận lợi để bao quát lớp, đối
thoại với trò, theo dõi và hỗ trợ nhóm khi cần thiết.
Số lượng học sinh của mỗi nhóm là bao nhiêu tùy theo nội dung của
vấn đề, nếu vấn đề chỉ cần quan sát và trao đổi thông tin trong nhóm thì có thể
bố tr mỗi nhóm gồm từ sáu đến mười học sinh, nếu vấn đề yêu cầu ngoài sự
trao đổi với nhau còn phải thực hiện một việc làm nào đó như báo cáo, hoàn
thiện sơ đồ… thì mỗi nhóm chỉ nên có từ hai đến bốn học sinh, cũng có thể
cho các học sinh ngồi cùng bàn là một nhóm hoặc sử dụng nhóm cặp đôi,...
Nếu số thành viên trong mỗi nhóm quá nhiều thì sẽ có những thành viên
không t ch cực hợp tác.
- Học sinh thực hiện các hoạt động học tập, tiếp nhận nhiệm vụ, tìm
kiếm, khám phá dưới sự hướng dẫn và điều khiển của giáo viên. Học sinh suy
nghĩ độc lập sau đó hợp tác, trao đổi, tranh luận để tìm ra quan điểm chung
(cá nhân); nhóm rì rầm (2 người); hợp tác trong nhóm nhỏ (4 - 6 người); kim
tự tháp (hợp các nhóm); bể cá; làm việc chung cả lớp; trò chơi; sắm vai; mô
phỏng,... (xem [5], [6], [10]).
1.3.5. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học khám phá
Phương pháp dạy học khám phá phát huy t ch cực, độc lập, sáng tạo
trong quá trình học tập của học sinh, phát triển được năng lực cho học sinh,
k ch th ch trực tiếp lòng ham mê học tập của học sinh.Phương pháp này, tổ
chức cho học sinh giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức trong quá trình học tập,
từ đó học sinh tiếp cận, hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái
quát rộng hơn. Học sinh t ch cực trong hoạt động các nhân và hợp tác với bạn
sôi nổi, t ch cựctrong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức
của bản thân, từ đó hình thành phương pháp tự họcvà góp phần phát triển
năng lực giao tiếp trong cộng đồng xã hội (xem [5], [6], [7], [10]).
Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ mang t nh khám phá, tìm ra tri thức
mới. Đối tượng học sinh trung bình, yếu sẽ gặp khó khăn khi học theo phương
pháp này. Việc triển khai dạy học khám phá đòi hỏi người giáo viên phải có
kiến thức, nghiệp vụ vững vàng, có sự chuẩn bị bài giảng công phu.Trong quá
trình khám phá của học sinh thường nảy sinh những tình huống, những khám
phá ngoài dự kiến của giáo viên, đòi hỏi sự linh hoạt trong xử l các tình
huống của người giáo viên. Thời gian của quá trình khám phá ra kiến thức
mới chiếm khá nhiều trong toàn bộ tiến trình của bài học, có thể phá vỡ kế
hoạch của tiết học, nên tùy thuộc vào từng nội dung, mục tiêu dạy học và sự
phân phối thời gian dạy học mới có thể áp dụng được (xem [5], [6], [7], [10]).
1.3.6. Những vấn đề lưu ý khi dạy học khám phá
Giáo viên phải lựa chọn và xác định được nội dung kiến thức mới
vàxác định phương pháp dạy trong từng bài, từng phần, từng đơn vị kiến thức;
lựa chọn vấn đề khám phá phải vừa sức học sinh; phải định hướng phát triển
quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức
khác nhau. Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.Việc học của
học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ
năng hoạt động và kĩ năng sống. Học sinh cũng được tạo điều kiện minh họa
kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao
tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là người
hướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc.
Dạy học theo chủ đề ở bậc trung học là sự cố gắng tăng cường tích hợp
kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích
hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho
nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn. Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi
hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng
“cuộc sống thật” trong các bài học.
Theo một số quan điểm, dạy học theo chủ đề thuộc về nội dung dạy học
chứ không phải là phương pháp dạy học nhưng ch nh khi đã xây dựng nội
dung dạy học theo chủ đề, ch nh nó lại tác động trở lại làm thay đổi rất nhiều
đến việc lựa chọn phương pháp nào là phù hợp, hoặc cải biến các phương
pháp sao cho phù hợp với nó. Vì là dạy học theo chủ đề nên căn bản quá trình
xây dựng chủ đề tạo ra quá trình tích hợp nội dung (đơn môn hoặc liên môn)
trong quá trình dạy (xem [1], [2], [3], [4]).
1.4.2. Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận
truyền thống hiện nay.
Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trở
nên khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế
hoặc những hạn chế riêng có. Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo
dục hiện nay là: Làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý
nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích
là rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực
thay đổi và khác so với dạy học truyền thống. Người giáo viên từ chỗ là trung
tâm trong mô hình truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, học sinh
là trung tâm (xem [1], [2], [3]).
1.4.3. Tại sao nên quan tâm đến dạy học theo chủ đề trong tiến trình đổi
mới giáo dục hiện nay?
* Về mặt lý luận:
Hiện nay, có ba lý do quan trọng cần lưu tâm và đặt chúng ta phải nghĩ
đến một giải pháp làm thế nào để đáp ứng và giải quyết được ba vấn đề này,
chính là:
Một, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục - trong đó
chú trọng đổi mới phương pháp, cách tiếp cận dạy học theo định hướng phát
huy t nh t ch cực của học sinh.
Hai, t nh giới hạn về định lượng nội dung trong sách giáo khoa và quá
trình bùng nổ thông tin, tri thức kèm theo đó là nhu cầu cập nhật kiến thức vô
hạn đối với sự học của người học.
Ba, với cách tiếp cận giảng dạy truyền thống hiện có, liệu chúng ta đủ
khả năng để thực hiện các mục tiêu dạy học t ch cực như; tăng cường t ch hợp
các vấn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng; tăng cường sự vận dụng kiến
thức của học sinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; rèn
luyện các kĩ năng sống phong phú vốn rất cần cho người học hiện nay?
Thêm vào đó, ngoài việc quá trình dạy học hướng tới định hướng nội
dung học như đã có, thì đổi mới dạy học hiện nay còn có tham vọng tiến xa
hơn đó là định hướng hình thành năng lực cho học sinh.
Do đó, dạy học theo chủ đề với những lợi thế về đặc điểm như đã so
sánh ở trên so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống, đặc biệt là nó có
thể giải quyết được ba vấn đề trên, ch nh là bước chuẩn bị tương đối phù hợp
cho đổi mới chương trình và sách giáo khoa trong thời gian tới (xem [1], [2],
[3]).
yếu vẫn là truyền thụ một chiều, thông báo kiến thức mang t nh đồng loạt,
thiên về lý thuyết, xa rời thực tiễn, tập trung ôn luyện kiến thức đáp ứng kiểm
tra thi cử, chưa thực sự quan tâm đến vấn đề tự học, tự khám phá kiến thức,
phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề...cho người học.
Trong thực tế dạy học toán hiện nay, nhiều giáo viên đã cố gắng tạo
điều kiện để học sinh t ch cực học tập, được thảo luận nhiều hơn, được làm
việc nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu đánh giá một cách nghiêm túc thì phần lớn
mới chỉ là những biểu hiện t ch cực mang t nh hình thức bên ngoài. Học sinh
đã t ch cực thực hiện nhiệm vụ theo sự điều khiển của giáo viên, nhưng chưa
chủ động và thiếu sự sáng tạo, còn mang t nh dập khuân, máy móc. Học tập
như vậy là học tập mang t nh hình thức. Học tập t ch cực thực sự thể hiện ở
mức độ tham gia, t ch cực chủ động và sáng tạo của người học trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ học tập.
Để điều tra về thực trạng dạy học hình học nói chung và thực trạng dạy
học chủ đề Tam giác đồng dạng ở trường Trung học cơ sở hiện nay, tôi đã
tiến hành phỏng vấn đa số giáo viên, học sinh ở trường THCS Hưng Hóa và
một số trường THCS trong huyện Tam Nông (xem phụ lục 1 và phụ lục 2).
Kết quả phỏng vấn thu được cho thấy :