Sử dụng bài tập thực tiễn phần kim loại lớp 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRỊNH TUẤN THÀNH

SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN PHẦN KIM LOẠI LỚP 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRỊNH TUẤN THÀNH

SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN PHẦN KIM LOẠI LỚP 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGHÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 8 14 0111

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thành

Hà Nội – 2017


Dạy học hóa học

ĐC

Đối chứng

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HSHT

Hồ sơ học tập

NL

Năng lực

NLVDKT

Năng lực vận dụng kiến thức



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................i
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TĂT TRONG LUẬN VĂN..........................ii
MỤC LỤC................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH……..............................................................................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................2
3.1. Khách thể nghiên cứu...........................................................................................2
3.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2
4. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
6. Nhiệm vụ của đề tài.................................................................................................2
7. Giả thuyết khoa học ................................................................................................3
8. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
8.1. Nghiên cứu lí luận ................................................................................................3
8.2. Nghiên cứu thực tiễn ............................................................................................3
8.3. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................................3
9. Đóng góp mới của luận văn ....................................................................................3
10. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH .................................. 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...................................................................................5
1.2. Định hướng đổi mới chương trình giáo dục hiện nay ..........................................6
1.3. Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS THPT ..............................................7
1.3.1. Khái niệm năng lực ...........................................................................................7

CHƢƠNG 2. SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN ..... 24
PHẦN KIM LOẠI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ..................................... 24
2.1. Mục tiêu, cấu trúc phần kim loại - Hóa học lớp 12............................................24
2.1.1. Mục tiêu phần kim loại ...................................................................................24
2.1.2. Một số điểm cần lưu ý về dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 THPT .......25

iv


2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức .....................................................................................26
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống BTHH để phát triển năng lực vận dụng kiến
thức cho học sinh.......................................................................................................26
2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức
cho học sinh...............................................................................................................27
2.3. Hệ thống bài tập phần kim loại- hóa học 12 trường trung học phổ thông .........30
2.3.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan .......................................................47
2.4. Sử dụng bài tập thực tiễn trong da ̣y ho ̣c nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến
thức cho học sinh.......................................................................................................59
2.4.1. Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức khi
dạy bài mới ................................................................................................................59
2.4.2. Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho
học sinh khi dạy bài ôn tập, luyện tập .......................................................................61
2.4.3. Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong
hoạt động ngoại khóa ................................................................................................62
2.4.4. Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến
thức của học sinh .......................................................................................................62
2.5. Thiết kế một số kế hoạch dạy học có sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn
nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh ......................................64



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tần suất sử dụng BTHH có nội dung gắn với thực tiễn đối với giáo viên
trong dạy học hóa học ở trường THPT… …………………………………...........17
Bảng 1.2: Kết quả điểu tra sử dụng bài tập có nội dung gắn với thực tiễn trong các
tiết học…………………………………………………………………..…...…….18
Bảng 1.3: Ý kiến của giáo viên về sự cần thiết sử dụng bài tập có nội dung gắn với
thực tiễn…………………………………………………………………………….18
Bảng 1.4: Kết quả tìm hiểu nguyên nhân của việc ít hoặc không đưa bài tập thực
tiễn vào trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT…………………………..18
Bảng 1.5: Kết quả điều tra học sinh về tần suất sử dụng BTHH thực tiễn……………….18
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức…………………………95
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát đánh giá NLVDKT trong dạy học hóa học THPT
(dành cho GV)……………………………………………………………………...99
Bảng 2.3. Phiếu tự đánh giá NLVDKT của học sinh……………………………..101
Bảng 3.1: Các lớp thực nghiệm và đối chứng…………. ………………………...104
Bảng 3.2: Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 1…………………….…….……...107
Bảng 3.3: Phần trăm học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 1….................................107
Bảng 3.4: Phần trăm học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 1……..........108
Bảng 3.5: Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 2…………………….…….……...108
Bảng 3.6: Phần trăm học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 2.....................................109
Bảng 3.7: Phần trăm học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 2…..............109
Bảng 3.8: Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 3…………………….…….……...110
Bảng 3.9: Phần trăm học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 3….................................110
Bảng 3.10: Phần trăm học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 3................110
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra ....………111
Bảng 3.12: Kết quả đánh qua bảng kiểm quan sát năng lực VDKT của HS…… 112

vii

năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ
những năm 90 của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế.
Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm phát triển năng lực người học, nhằm
đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện
các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng kiến thức tri thức trong
những tình huống thực tiễn của cuộc sống và nghề nghiệp. Như vậy, ngay trong quá
trình học tập ở nhà trường phổ thông, học sinh (HS) cần được hình thành và phát
triển năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT).
Môn Hóa học là một trong những môn khoa học tự nhiên lý thuyết và thực
nghiệm, vì thế việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học là
tạo điều kiện cho việc “học đi đôi với hành”, tạo cho HS sự hứng thú, hăng say
trong học tập, thấy được sự thiết thực của học tập, đồng thời giúp HS hình thành và
phát triển các năng lực trong đó có năng lực vận dụng kiến thức.
Tuy nhiên, hiện nay nhiều bài tập hóa học còn xa rời thực tiễn, quá chú trọng
vào các thuật toán mà chưa quan tâm nhiều đến bản chất hóa học làm giảm giá trị
1


của chúng. Các bài tập chứa đựng những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống
tuy đã được quan tâm song còn lặp lại và còn rất thiếu.
Kim loại là một trong những nội dung quan trọng nhất của chương trình hóa
học 12 nói riêng cũng như hóa học trung học phổ thông (THPT) nói chung. Việc sử
dụng khéo léo các bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại và hợp chất sẽ góp
phần làm tăng sự yêu thích môn học, phát triểnNLVDKT hóa học của HS.
Từ các lý do trên tôi đã chọn đề tài:“ Sử dụng bài tập thực tiễn phần kim
loại lớp 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học
phổ thông” để nghiên cứu với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng
dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học phần kim loại

có phương pháp sử dụng chúng hiệu quả trong quá trình dạy học thì sẽ phát triển
NLVDKT cho HS, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở
trường THPT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu thu thập tổng quan các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa, khái quát hóa,… trong nghiên cứu tổng quan các tài liệu lí luận có liên quan.
8.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng việc phát triển NLVDKT; xây dựng và sử dụng
BTHH thực tiễn để phát triển NL VDKT cho HS THPT.
- Trao đổi, thăm dò ý kiến của chuyên gia, GV về tính phù hợp của hệ thống
BTHH thực tiễn và PP sử dụng chúng trong dạy học để phát triển NLVDKT cho HS.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả thi
và hiệu quả các biện pháp.
8.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin
Kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng toán học thống kê.
9. Đóng góp mới của luận văn
- Về mặt lí luận: Góp phần hệ thống hóa về vấn đề phát triển NLVDKT cho
HS THPT trong quá trình dạy học hóa học.
- Về mặt thực tiễn: Thiết kế hệ thống bài tập thực tiễn phần kim loại lớp 12
và hợp chất và đề xuất phương pháp sử dụng các bài tập trên để phát triển
NLVDKT cho HS ở trường THPT.
3


10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực vận dụng

- Nguyễn Thi ̣Thu, (2015), Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim – Lớp 10, Luâ ̣n văn Tha ̣c si ̃
Giáo dục, trường Đa ̣i ho ̣c Giáo du ̣c, Đa ̣i ho ̣c Quố c Gia Hà Nô ̣i.
- Phạm Văn Thắ ng, (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học
sinh phổ thông thông qua dạy học phần este, cacbohidrat, Luâ ̣n văn Tha ̣c si ̃ Giáo
dục, trường Đa ̣i ho ̣c Giáo du ̣c, Đa ̣i ho ̣c Quố c Gia Hà Nô ̣i.
Ngoài ra còn một số bài báo về chủ đề này được đăng trên tạp chí Giáo dục,
tạp chí Khoa học giáo dục ĐHQGHN, tạp chí Hóa học và ứng dụng, tạp chí Hóa
học ngày nay...

5


- Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh (2014), “Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc vận
dụng lý thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học”. Tạp chí Giáo dục.
- Nguyễn Thu Hà (2014),“Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực
trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản”. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN.
Tuy là phần kiến thức quan trọng nhất của chương trình hóa học THPT
nhưng phầ n kim loa ̣i (Hóa học 12) vẫn chưa được quan tâmnhiều theo hướng xây
dựng và đề xuất biện pháp sử dụng bài tập thực tiễn để phát triển NLVDKT của HS
THPT, vì vậy, việc chọn đề tài này có ý nghĩa thực tiễn, giúp HS vận dụng được các
kiến thức đã học để có thể giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống.
1.2. Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục hiện nay
Giáo dục phổ thông nước ta đang dần chuyển từ chương trình giáo dục tiếp
cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến
việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học. Do
vậy, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) từ việc chỉ dạy kiến thức sang
dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và
phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm

Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường, thì: “Năng lực là khả năng thực
hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề
trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”
[10, tr 68].
Theo tổ chức OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác
định: “ Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể” [29].
Theo cách tiếp cận tích hợp, F.E.Weinert (2001):“Năng lực của HS là sự kết
hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có
trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề” [30].
Như vậy, cho dù là khó định nghĩa NL một cách chính xác nhất nhưng các
nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái
niệm này. Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm
chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả.
1.3.2. Các loại năng lực
Theo chương triǹ h giáo du ̣c t ổng thể, NL bao gồm NL chung, NL chuyên
môn (NL cốt lõi) và NL đặc biệtcủa môn học. Trong đó năng lực cốt lõi là NL cơ
7


bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu
quả.Và NL đặc biệt là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng
sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người [4, tr 38].
1.3.2.1. Năng lực chung
Năng lực chung là những năng lực được tất cả các môn học và hoạt động
giáo dục góp phần hình thành, phát triển”, bao gồm: Năng lực tự chủ và tự học;
Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.3.2.2. Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn là những NL được hình thành, phát triển chủ yếu

Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học.
+ Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện
trong các chủ đề hóa học.
+ Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện.
+ Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản.
+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
+ Có năng lực hệ thống hóa kiến thức.
+ Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
+ Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các
vấn để các lĩnh vực khác nhau.
+ Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích.
1.3.3. Đánh giá năng lực
Đánh giá theo năng lực chủ yếu là đánh giá đầu ra nên quá trình đánh giá tập
trung thu thập và phân tích các thông tin để có thể đánh giá được năng lực của HS
so với mục tiêu đề ra. Tuy nhiên,GV cẩn sử dụng nhiều hình thức và nhiều công
cụđểviệcđánh giá theo năng lực đảmbảo tính khách quan. Có thể sử dụng các
phương pháp dưới đâyđể đánh giá sự phát triển năng lực[12, tr. 61-62]:
- Đánh giá qua hồ sơ
- Đánh giá qua quan sát
- Đánh giá đồng đẳng
- Tự đánh giá
- Đánh giá quá trình
- Đánh giá thực
9


1.4. Năng lực vận dụng kiến thức

10


được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống
dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức của các môn khoa học khác.
- Khả năng độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Mức độ thể
hiện của NL này là: Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết
vấn đề; Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến
cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết
các vấn đề đó.
Như vậy, NLVDKT được mô tả thông qua 5 năng lực thành phần và có các
mức độ thể hiện cụ thể của mỗi năng lực.
1.4.3. Những biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
Khi nghiên cứu về tầm quan trọng và các thành tố của NLVDKT, tôi đề xuất
một số biện pháp nhằm phát triển cho HS NLVDKT như sau:
- GV cần trang bị cho cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc
về các khái niệm, các định luật, các tính chất, các quy luật...
- Đưa ra các tình huống để HS vận dụng kiến thức theo các cấp độ từ dễ đến
khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống, thí
nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức
nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp.
- Rèn cho HS khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn đề, kiểm tra cách
giải quyết vấn đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn, luôn luôn tìm ra cách giải
quyết mới trong cả những dạng bài tập quen thuộc cũng chính là rèn khả năng độc
lập suy nghĩ, tăng tính sáng tạo cho HS.
- Thông qua việc hướng dẫn HS ra đề, tự giải và tự kiểm định kết quả. Tích
cực liên hệ giữa các kiến thức lý thuyết với các hiện tượng thực tiễn, các vấn đề liên
quan trong thực tiễn đời sống và sản xuất, NLVDKT của HS sẽ phát triển.
- Khuyến khích HS lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang
tính thực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thànhcông

- Giúp HS phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập,
thông minh và sáng tạo.
- Là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS.
- Giáo dục đạo đức; tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa
học.
1.5.3. Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay, có nhiều cơ sở để phân loại BTHH[11, tr 18]:
- Dựa vào các cấp độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
12


- Dựa vào tính chất của bài tập: Bài tập định tính, bài tập định lượng.
- Dựa vào nội dung hóa học của bài tập: Bài tập vô cơ, bài tập hữu cơ…
- Dựa vào hoạt động của HS: Lý thuyết, thực nghiệm.
- Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập: Bài
tập dạng cơ bản, bài tập tổng hợp.
- Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: Bài tập trắc nghiệm khách quan, bài tập
trắc nghiệm tự luận.
- Dựa vào mục đích sử dụng: Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ, bài tập dùng củng
cố kiến thức, bài tập dùng ôn tập, ôn luyện, tổng kết, bài tập dùng bồi dưỡng học
sinh giỏi, bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu,…
- Theo dạng của câu trả lời của bài tập: bài tập “mở” và bài tập “đóng”.
Thực tế, không có ranh giới cụ thể cho mỗi sự phân loại, mỗi sự phân loại
đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, tùy mỗi trường hợp cụ thể mà GV sử
dụng hệ thống phân loại này hay hệ thống phân loại khác hay kết hợp các cách phân
loại nhằm phát huy hết ưu điểm của nó.
1.5.4. Xu hướng phát triển bài tập hóa học
Trên cơ sở của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục xu hướng phát triển
chung của BTHH trong giai đoạn hiện nay là hướng đến rèn luyện khả năng vận
dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt lý thuyết, thực

- Việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học, trước hết
tạo điều kiện cho việc học và hành gắn liền với thực tế, tạo cho HS sự hứng thú,
hăng say trong học tập.
- Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực,
sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến
thức vào cuộc sống.
- Giúp cho HS có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên và hoạt động của
nó, tác động của nó đối với cuộc sống của con người.
- HS nắm được những ảnh hưởng của những hoạt động của con người lên thế
giới tự nhiên. Từ đó, HS ý thức được hoạt động của bản thân trong cuộc sống, đặc
biệt là đối với vấn đề môi trường.
- Xây dựng cho HS những kĩ năng quan sát, thu nhập thông tin và phân tích
thông tin, dần hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn và kĩ năng tư duy để giải thích các
hiện tượng thực tiễn, luôn chủ động trong cuộc sống.

14


- Bài tập về các hiện tượng tự nhiên làm cho HS thấy các quá trình hóa học
luôn xảy ra trong quanh ta. Giải thích được các hiện tượng tự nhiên, các em sẽ yêu
thích môn Hóa học hơn.
- Giáo dục trí dục kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tự
tôn dân tộc.
1.6.3. Phân loại bài tập hóa học thực tiễn
Tương tự như BTHH nói chung, có nhiều cơ sở để phân loại bài tập hóa học
thực tiễn. Bài tập hóa học thực tiễn có thể phân loại như sau [11, tr 19]:
1.6.3.1. Dựa vào mức độ tư duy
- Bài tập mức độ biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học.
Ví dụ:Phèn chua là muối kép của nhôm, được dùng trong ngành công nghiệp thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status