SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ THANH HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
Ở LỚP 3B TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG TÂM
Người thực hiện: Lê Thị Nhị
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Quảng Tâm
SKKN thuộc lĩnh vực: Công tác chủ nhiệm
THANH HOÁ NĂM 2016
1
1.MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài:
Năm học 2015 - 2016 là năm học tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội
dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện
thực tế địa phương. Tập trung chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn
kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội
dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo
dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, nhằm
đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nước phát triển toàn diện về mọi mặt:
Đức - trí - thể - mĩ.
Như chúng ta đã biết, học sinh Tiểu học nằm trong lứa tuổi từ 6 - 13 tuổi, ý
sinh một cách đầy đủ, chính xác về hoàn cảnh sống, những đặc điểm về thể chất,
sinh lý của từng học sinh; tâm lý; tính cách và những hành vi đạo đức của từng
học sinh.
Để giúp người giáo viên chủ nhiệm lớp nắm rõ hơn về vị trí, vai trò, chức
năng, nhiệm vụ của GV chủ nhiệm lớp và kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm
lớp. Tôi tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác chủ nhiệm ở lớp 3B trường Tiểu học Quảng Tâm”.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
+ Để góp phần nâng cao chất lượng trong học tập của học sinh theo phương
hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, tăng cường
hoạt động cá thể phối hợp với học tập giao lưu. Hình thành và rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Góp phần gây hứng thú học tập trong tất cả
các môn học cho học sinh, thì việc đưa ra các biện pháp giáo dục phù hợp cho
lớp chủ nhiệm đạt kết quả tốt nhằm mục đích để các em có môi trường học tập
ổn định, luôn mong muốn được đi học, giúp các em thân thiện với bạn bè và
giáo dục đạo đức cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
+ Ngoài ra công tác giáo dục có hiệu quả sẽ giúp các em trong học tập được
nâng cao song song với việc nâng cao nề nếp lớp học trong các giờ học. Nó giúp
các em nâng cao ý thức tự giác, chủ động phát huy vai trò tích cực của mình để
chiếm lĩnh tri thức, thông qua đó mà hình thành nhân cách, rèn luyện tư duy
sáng tạo cho học sinh trong học tập.
+ Nghiên cứu đề tài này, bản thân tôi càng hiểu rõ hơn về vị trí, chức năng,
nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp và nội dung của công tác chủ nhiệm lớp.
Vận dụng tốt hơn vào thực tế giảng dạy và giáo dục.
+ Qua đề tài này tôi có điều kiện học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với đồng
nghiệp để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện cho học sinh.
3
học và phải có hàng loạt kỹ năng sư phạm như: kỹ năng tiếp cận đối tượng học
sinh, kỹ năng nghiên cứu tâm lý lứa tuổi, kỹ năng đánh giá, kỹ năng lập kế
hoạch chủ nhiệm lớp và phải có nhạy cảm sư phạm để có dự đoán đúng, chính
xác sự phát triển nhân cách của học sinh… định hướng và giúp các em lường
trước những khó khăn, thuận lợi, vạch ra những dự định để chúng tự hoàn thiện
về mọi mặt.
Chức năng thứ hai của giáo viên chủ nhiệm là: tổ chức tập thể học sinh hoạt
động tự quản nhằm phát huy tiềm năng tích cực của mọi HS. Đây là chức năng
đặc trưng của giáo viên chủ nhiệm mà các giáo viên bộ môn khác không làm
chủ nhiệm lớp không thể có. Giáo viên chủ nhiệm lớp là cố vấn cho tập thể lớp.
Giáo viên chủ nhiệm lớp cần có năng lực dự báo chính xác khả năng của HS
trong lớp. Giáo viên chủ nhiệm giúp học sinh tự tổ chức các hoạt động đã được
kế hoạch hóa .
Chức năng thứ ba của giáo viên chủ nhiệm lớp: là cái cầu nối giữa tập thể học
sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, là người tổ chức phối hợp
các lực lượng giáo dục. Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm truyền đạt đầy đủ
nghị quyết, tư tưởng chỉ đạo của Ban giám hiệu tới học sinh lớp chủ nhiệm.
Giáo viên chủ nhiệm là nhà quản lý, nhà sư phạm, đại diện cho Hiệu trưởng
truyền đạt những yêu cầu đối với học sinh. Giáo viên chủ nhiệm là người đại
5
diện cho quyền lợi chính đáng của HS trong lớp, bảo vệ học sinh về mọi mặt
một cách hợp lý, phản ánh với Hiệu trưởng, các giáo viên bộ môn, với gia đình
và đoàn thể trong và ngoài nhà trường về nguyện vọng chính đáng của HS.
Chức năng thứ tư của giáo viên chủ nhiệm là: Đánh giá khách quan kết quả rèn
luyện của mỗi học sinh và phong trào chung của lớp. Chức năng này có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng đối với quá trình học tập, rèn luyện, phát triển nhân cách của
mỗi học sinh vì sự đánh giá khách quan, chính xác, đúng mức là một điều kiện
để thầy trò điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch hoạt động cho cả lớp và mỗi thành
e. Liên kết với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục
học sinh.
* Kết hợp với các lực lượng trong trường như: tổ chức Đoàn, Đội, phối hợp với
các giáo viên chủ nhiệm khác, phối kết hợp với ban giám hiệu nhà trường để
giáo dục học sinh.
* Giáo viên chủ nhiệm giúp HS hiểu từng giáo viên sẽ dạy ở lớp chủ nhiệm về
hoàn cảnh, trình độ, năng lực, tính cách để thiết lập quan hệ phối hợp trong giáo
dục. Ví dụ: giáo viên dạy bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật, tổng phụ trách, cán bộ văn
thư, y tế, bảo vệ ..
* Kết hợp với các lực lượng ngoài nhà trường như gia đình, chính quyền địa
phương và các tổ chức đoàn thể xã hội, tạo ra sự thống nhất, kết hợp tốt ba môi
trường giáo dục: Giáo dục Nhà trường - gia đình - xã hội.
* Giáo viên chủ nhiệm là người tổ chức liên kết toàn xã hội để xây dựng môi
trường sư phạm lành mạnh, thống nhất, thực hiện các mục tiêu, giáo dục học
sinh lớp chủ nhiệm.
g. Để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, người giáo viên chủ nhiệm phải tự hoàn
thiện phẩm chất nhân cách của người thầy giáo. Giáo viên chủ nhiệm luôn trau
dồi lòng yêu nghề, mến trẻ, yêu thương học sinh, quan tâm, gần gũi, giúp đỡ các
em trong quá trình học tập, rèn luyện. Thực hiện tốt khẩu hiệu: “Tất cả vì HS
thân yêu”. Giáo viên chủ nhiệm là tấm gương sáng mẫu mực cho học sinh noi
theo.
* Thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật, các quyết định của
Hiệu trưởng.
h. Mỗi giáo viên luôn không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm,
nhằm đổi mới công tác tổ chức giáo dục, dạy học, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện ở nhà trường.
I. Đánh giá kết quả học sinh: giáo viên chủ nhiệm lớp phải đánh giá học sinh lớp
mình thật chính xác, công bằng, khách quan song mang tính động viên, khích lệ
để tạo cho học sinh bầu không khí thoải mái, tự tin trong học tập và các em có
chí hướng phấn đấu.
Nhìn chung học sinh có sức khoẻ bình thường, cao từ 1m 20cm đến 1m 39m,
nặng từ 20 kg đến 35kg.
Hầu hết học sinh của lớp thông minh, nhanh nhẹn trong học tập, lao động,
vui chơi, giao tiếp… nhưng vẫn có một số học sinh còn chậm chạp, lầm lì, ít nói
như em Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Cường).
2.2.4: Kết quả đã đạt được - Năm học 2014 – 2015
- Về chất lượng giáo dục:
8
Cuối năm học 2014 - 2015, lớp có kết quả về như sau:
- Về kiến thức- kĩ năng: 100% học sinh hoàn thành.
- Về năng lực: 100% học sinh đạt.
- Về phẩm chất: 100% học sinh đạt.
- Học sinh hoàn thành tốt các môn học: 16 em = 45,8%
- Học sinh hoàn thành tốt một môn học:10 em = 28.6%
- Học sinh lên lớp: 35 em= 100%
Kết quả kiểm tra định kì cuối năm học 2014- 2015
Điểm
Môn Toán
Môn Tiếng Việt
9 + 10
17 em = 48,6 %
16 em = 45.8%
7+8
7 em = 20 %
11 em = 31.4%
5+6
11 em = 31,4 %
8 em = 22,8%
1
Đào Đình Quân
B
C
C
Nguyên nhân học yếu của những học sinh này là: Đây là những học sinh có
hoàn cảnh gia đình khó khăn đặc biệt hơn các học sinh khác như: Em Trang gia
đình rất khó khăn cả bố và mẹ đều đi làm ăn xa ở miền Nam, bản thân em Trang
tiếp thu bài rất chậm, khó nhớ lại nhanh quên …Vận dụng thực hành khó khăn.
Em Nguyễn Phạm Đức Anh về thể lực nhỏ nhất lớp, tính nết nhút nhát, ít nói,
lầm lì, bố mẹ bỏ nhau, bố đi làm xa, mẹ đi lấy chồng. Ở nhà em ít được ai kèm
cặp giúp đỡ thêm, bài tập hầu như em không hoàn thành, sách vở thiếu nhiều,
khả năng tính toán còn chậm, lại chưa tích cực học hỏi bạn bè, thầy cô. Em
Nguyễn Văn Cường còn lười học, chưa tích cực học bài và làm bài tập, chữ viết
còn sai nhiều lỗi chính tả, đọc còn nhỏ, chậm... Trách nhiệm của gia đình với
con cái chưa cao. Em Nguyễn Thị Ngân đọc còn chậm, phải đánh vần. Còn lại
các môn học khác nhìn chung các em tiếp thu bài tương đối tốt, nắm được nội
dung kiến thức của bài.
9
- Nguyên nhân vở sạch chữ đẹp em Đào Đình Quân xếp loại C là: Vở Toán của
em giữ vở chưa sạch, đồng bộ, trình bày chưa sạch đẹp, còn chữa đè, còn tẩy
xoá, các con số viết chưa đẹp, chưa đúng mẫu, chưa đúng độ cao và chưa đúng ô
ly. Môn Tiếng Việt em viết còn chưa đúng mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày chưa sạch
đẹp.
2.3: Những giải pháp:
Khi nhận lớp chủ nhiệm, bản thân đã làm một số công việc như sau:
2.3.1: Tìm hiểu, phân loại học sinh của lớp:
bỏ mặc cảm về khuyết tật của mình, cùng nhau phấn đấu vươn tới mục tiêu
chung trong tình cảm đoàn kết thân ái của tập thể lớp.
Những đặc điểm về tâm lý học sinh đó là khả năng nhận thức, tư duy của
mỗi em (thông minh, nhanh nhẹn hay bình thường hoặc chậm) trong học tập, lao
động, vui chơi, giao tiếp, tác phong hoạt bát hay chậm chạp, hứng thú hoạt động,
sở thích, nhu cầu giao tiếp và tình cảm của mỗi em (thích giao tiếp, cởi mở hay
lầm lì, ưu tư… ); cẩn thận, chín chắn trong học tập, sinh hoạt hay cẩu thả, bồng
bột, hiền dịu hay nóng nảy… Việc nắm vững đặc điểm tâm lý của mỗi học sinh
giúp giáo viên chủ nhiệm lựa chọn và sử dụng phương pháp giáo dục cá biệt có
kết quả tốt.
2.3.1.3. Nắm vững tính cách và những hành vi đạo đức của từng học sinh.
Những tính cách và hành vi đạo đức của các em thể hiện ở tính chăm học
hay lười học, khiêm tốn hay ba hoa, trung thực hay giả dối, mạnh dạn hay nhút
nhát, nhân hậu vị tha hay ích kỷ với bè bạn và mọi người; có tính tự lập hay ỷ
lại, dựa dẫm vào người khác; biết tự trọng, có ý thức xây dựng, bảo vệ danh dự
bản thân và tập thể hay vô tổ chức kỷ luật; biết kính trên nhường dưới, tôn trọng
mọi người, tôn trọng pháp luật, tôn trọng bản thân hay sống buông thả, tuỳ tiện,
vô văn hoá. Đặc biệt cần quan tâm đến thái độ, cách ứng xử của học sinh đối với
các thành viên trong gia đình, đối với thầy, cô giáo và bạn bè đúng hay chưa
đúng với chuẩn mực xã hội; ở mỗi em có năng khiếu và sở thích gì.
Một điều không thể thiếu là tôi tìm hiểu qua hồ sơ lớp 1 và lớp 2, qua GV
chủ nhiệm lớp 1; 2,.. để nắm bắt tình hình qua phản hồi của cô giáo lớp 1 và lớp
2 để từ đó tôi lên kế hoạch cho lớp, phù hớp với kế hoạch năm học của nhà
trường.
2.3.2: Kiện toàn tổ chức lớp:
- Ngay từ đầu năm học, giáo viên phải xây dựng một đội ngũ cốt cán hợp lý,
chọn những học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh, gương mẫu,
gần gũi bạn bè; thực hiện đầy đủ các nội quy của nhà trường, được các bạn trong
lớp khâm phục và tin cậy.
các phong trào văn nghệ – thể dục thể thao.
Lớp phó học tập có nhiệm vụ: Tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập của
lớp, tổ chức, theo dõi, giúp đỡ các bạn học kém chưa hoàn thành bài ở các môn
học. Theo dõi kết quả “Hoa điểm Mười” của cả lớp trong từng buổi học, từng
tuần …báo cáo với lớp trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp.
* Ví dụ: Vào đầu giờ mỗi ngày, lớp phó học tập tập yêu cầu các bạn lấy sách
ra đọc bài, ôn lại những bài đã học trong tuần qua; hoặc ôn lại các bảng nhân
chia. Với những việc các em làm được giáo viên cần kịp thời khen thưởng,
tuyên dương nhằm nhân rộng điển hình trong lớp, giúp nhiều HS học hỏi theo.
12
Tổ trưởng có nhiệm vụ: Theo dõi và điều khiển các hoạt động của tổ, nắm
tình hình và động viên các bạn trong tổ hoàn thành nhiệm vụ của tổ, của lớp.
Giáo viên chủ nhiệm luôn có kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ lớp giúp
các em có nhận thức đúng nhiệm vụ được giao, nội dung và cách làm việc để
hoàn thành nhiệm vụ .. Sau mỗi tuần, giáo viên cần tổ chức những buổi sinh
hoạt lớp để nhận xét công việc trong tuần qua: Cả lớp cùng nhận xét các việc mà
lớp đã thực hiện, nhận xét được mặt tốt cần phát huy cho lớp trong thời gian tới.
2.3.3: Công tác giáo dục đạo đức: giáo dục đạo đức là nhiệm vụ hàng đầu rất
quan trọng của nhà trường, gia đình và xã hội. Đạo đức là yếu tố chi phối hoạt
động và giao lưu của con người. Giáo viên chủ nhiệm lớp cần giúp học sinh, tạo
mọi điều kiện để học sinh tham gia vào các hoạt động giao lưu có tính giáo dục
đạo đức. Tổ chức thi đua học tập, rèn luyện trong học sinh, có kiểm tra đánh giá,
tuyên dương, khen thưởng cá nhân có thành tích tốt. Tham gia và tổ chức hoạt
động theo chủ điểm của lớp, của trường, của liên đội và của địa phương.
Ví dụ: Tháng 8 : Mùa tựu trường
Tháng 9: Mái trường thân yêu.
Tháng 10: Vòng tay bạn bè.
Tháng 11: Biết ơn thầy cô.
tiêu phấn đấu của lớp để các em xác định động cơ học tập đúng đắn, tích cực
học tập và rèn luyện đề hoàn thành tốt nhiệm vụ của người học sinh. Giáo viên
không những dạy cho các em những kiến thức mà còn dạy cho các em cách học,
tự giác tích cực học tập với động cơ đúng đắn và còn rèn luyện kỹ năng sống
cho các em thông qua các môn học. Bản thân tôi được dạy 2 buổi/ ngày nên có
điều kiện, thời gian để quan tâm, gần gũi học sinh, giúp đỡ học sinh hoàn thành
chậm trong giờ học, trước giờ vào học, trong giờ ra chơi, hoặc sau buổi học.
Giáo viên cho học sinh chuẩn bị đủ sách vở khi đến lớp. Góc học tập của mỗi
bạn luôn được quan tâm, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học dễ lấy.
- Giáo viên phải biết năng lực học tập của mỗi học sinh để từ đó phân các em
thành nhiều nhóm: Phân hoá theo đối tượng học sinh.Với em Nguyễn Văn
Cường; em Đào đình Quân giáo viên cho em ôn lại các kiến thức đã học, liên tục
thực hành kỹ năng nghe- nói- đọc- viết và làm tính giải toán. Động viên em
Phạm Nguyễn Đức Anh, em Trịnh Thị Huyền Trang chăm chỉ, vượt lên hoàn
cảnh để học tập tốt hơn.
Giáo viên phân công những học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập giúp đỡ,
kèm cặp bạn chưa hoàn thành trong phong trào thi đua “Đôi bạn cùng tiến” như:
Em Nguyễn Quỳnh Như giúp đỡ em Nguyễn Thị Ngân, em Lê Thị Như Quỳnh
giúp đỡ em Lê Văn Cường, Em Nguyễn Văn Khoa giúp đỡ em Trịnh Thị Huyền
Trang... Giáo viên đến lớp sớm để cùng kiểm tra và dò bài với các em. Công
việc này cần được kiểm tra thường xuyên vào đầu giờ học để có hiệu quả hơn .
14
Trong lớp có học sinh chưa học tốt, GV phải liên hệ với phụ huynh hoặc ghé
thăm gia đình để tìm hiểu nguyên nhân.
Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn giáo viên cần tìm hiểu tận tình: đến gia
đình thăm hỏi đồng thời đề ra biện pháp hỗ trợ giúp đỡ các em. Giáo viên phải
thường xuyên chấm, chữa bài đầy đủ để nắm được tình hình sức học của các em
kịp thời uốn nắn, giúp các các em thấy được lỗi của mình từ đó có hướng khắc
Đối với vệ sinh cá nhân, giáo viên luôn nhắc nhở và hướng dẫn học sinh cách
ăn mặc, đầu tóc, quần áo gọn gàng phù hợp với từng mùa. Đối với vệ sinh lớp
học, giáo viên quy định chỗ để các vật dụng trong lớp phù hợp với không gian
của lớp học như: tủ, cây hoa, chậu nước, thùng rác, mũ nón …và trang trí lớp
học thân thiện.
Để làm tốt những công việc trên, giáo viên phân công cụ thể cho ban cán sự
lớp phụ trách, theo dõi, nhắc nhở các thành viên trong lớp thực hiện đúng quy
định của nhà trường cũng như của lớp đề ra. Bên cạnh đó giáo viên chủ nhiệm
phải sát sao kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, tuyên dương HS kịp thời.
2.3.6: Công tác vở sạch chữ đẹp: “Nét chữ nết người”. Công tác giữ vở sạch,
viết chữ đẹp luôn là công tác khó khăn vất vả và lâu dài trong cả quá trình. Đòi
hỏi giáo viên chủ nhiệm lớp phải tỉ mỉ, cẩn thận từ việc chọn loại vở cho HS
(vở Hồng Hà chống loá 48 trang 4 ô li ) đến việc bọc bìa bằng giấy bóng cho
sạch sẽ, đẹp. Giáo viên nhắc nhở học sinh luôn giữ vở sạch, giở sách vở nhẹ
tay để sách vở bền đẹp, ngoài ra giáo viên còn giúp học sinh đóng lại vở, bọc lại
bìa, viết lại nhãn vở cho học sinh. Giáo viên hướng dẫn cách trình bày thứ ngày,
tên môn, tên bài, cách gạch chân, gạch hết môn, gạch hết ngày. Tỉ mỉ hơn là
cách sửa sai, sửa lỗi khi viết (viết sang bên cạnh) tránh viết chồng chéo, hay tẩy
xoá, gạch chéo… sẽ làm bẩn vở.
Giáo viên uốn nắn cách cầm bút, tư thế ngồi viết đúng trong tất cả các tiết
học. Đặc biệt là trong tiết Tập viết, Chính tả… giúp các em nắm vững cấu tạo,
cách viết, luật viết chính tả để các em viết đúng, viết đẹp. Cách viết mẫu và giải
thích của giáo viên là rất cần thiết. Giáo viên tuyệt đối không được bỏ qua bước
hướng dẫn mẫu. Khi học sinh viết trên bảng con nên hướng dẫn các em chọn
phấn Míc mềm và bảng con mới dễ ăn phấn. Giáo viên cần quan tâm, cầm tay
uốn nắn từng chữ mẫu, chữ khó với những học sinh viết còn sai mẫu chữ, cở chữ
và thế chữ, viết xấu. Vở Tập viết ô li hơi to nên HS rất khó viết chữ hoa, vì vậy
nên cho học sinh viết bằng bút chì 2B ruột mềm để dễ chỉnh sửa, khi thấy được
thì viết bằng bút kim chữ A. Để các em có thể học tập lẫn nhau, giáo viên xếp
bạn viết đẹp bên cạnh bạn viết chưa đẹp để các em bắt chước học tập nhau, thi
lớp theo chủ điểm giáo dục của nhà trường như:
+ Truyền thống nhà trường (Tháng 9, 10)- Giáo viên tổ chức các buổi sinh hoạt,
nói chuyện, giới thiệu, tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
+ Biết ơn thầy cô giáo (Tháng 11)- Giáo viên tập các tiết mục văn nghệ về chủ
điểm, cùng học sinh trang trí, trưng bày sản phẩm học sinh môn Thủ công vào
20 - 11.
+ Uống nước nhớ nguồn (Tháng 12)- Giáo viên tổ chức tập luyện đội hình đội
ngũ, thể dục thể thao vui múa tập thể, tập cờ vua, cầu lông, tham gia thi chỉ huy
đội sao giỏi.
17
+ Ngày tết quê em; Em yêu tổ quốc Việt Nam (Tháng 1, 2)- Giáo viên cho HS
tìm hiểu các truyền thống văn hoá dân tộc qua các buổi nói chuyện, sưu tầm
tranh ảnh … có nội dung về truyền thống văn hoá dân tộc.
+ Yêu quý mẹ và cô giáo (Tháng 3) Thi viết những bài thơ hay tặng mẹ và cô.
+ Hoà bình hữu nghị (Tháng 4)- Giáo viên tập cho học sinh các bài hát về chủ
đề như: Trái đất xanh, em yêu hoà bình…
+ Kính yêu Bác Hồ (Tháng 5)- Giáo viên hướng dẫn HS tập luyện để tham gia
hội thi “ Kể chuyện về Bác Hồ” và hội thi “Phụ trách Sao giỏi”.
+ Hoạt động hè (Tháng 6, 7, 8)- Giáo viên lập danh sách học sinh tham gia sinh
hoạt hè ở từng thôn vào tháng 6,7. Giáo viên chủ nhiệm tập luyện nghi thức đội
chuẩn bị cho khai giảng năm học mới vào tháng 8.
GV chủ nhiệm lớp xây dựng nhân tố tích cực trong các phong trào văn nghệThể dục thể thao- Kể chuyện về Bác Hồ… Tham gia tốt các phong trào thi đua
do đội sao nhà trường tổ chức. Duy trì sinh hoạt Sao nhi đồng vào thứ 2 hàng
tuần và hoạt động ngoài giờ lên lớp vào thứ 5 các tuần đảm bảo 4 tiết/1 tháng.
2.3.8: Công tác phối kết hợp các lực lượng giáo viên:
Kết quả giáo dục học sinh của lớp chủ nhiệm không chỉ phụ thuộc vào sự
thống nhất tác động sư phạm của các lực lượng giáo dục trong nhà trường mà
còn phụ thuộc vào sự thống nhất tác động giáo dục của các lực lượng giáo dục ở
2.4.1 Về chất lượng giáo dục
Với những giải pháp nêu trên cuối học kỳ 1 lớp 3B đạt kết quả như sau:
- Về kiến thức- kĩ năng: 100% học sinh hoàn thành.
- Về năng lực: 100% học sinh đạt.
- Về phẩm chất: 100% học sinh đạt.
- Học sinh hoàn thành tốt các môn học: 24 em = 68,5%
- Học sinh hoàn thành tốt một môn học: 5 em = 14,2%
Kết quả kiểm tra định kì cuối học kỳ 1 lớp 3B đạt được kết quả như sau:
Điểm
Môn Toán
Môn Tiếng Việt
9 + 10
26 em = 74,3 %
26 em = 74,3 %
7+8
2 em = 5,7 %
6 em = 17,2 %
5+6
7 em = 20 %
3 em = 8,5 %
Dưới 5
0 em
0 em
Với kết quả trên ta thấy lực học của các em có rất nhiều cố gắng, chất lượng
điểm 9+10 cao, (môn Toán và Tiếng Việt có tới 74,3%). Đây là kết quả cao do
sự nỗ lực phấn đấu, cố gắng vươn lên của học sinh. Sự chỉ đạo, quan tâm, giúp
đỡ của giáo viên chủ nhiệm lớp nên cả lớp không còn học sinh chưa hoàn thành.
Tình hình chung của lớp càng có tiến bộ, đáng chú ý là kết quả giữa học kỳ 2
như sau: Đa số các em có sự tiến bộ rõ rệt, chất lượng học sinh hoàn thành tốt
các môn học được nâng lên đáng kể, em Nguyễn Thị Ngân từ HS đầu năm học
Loại
Vở sạch
Chữ đẹp
Xếp loại chung
Loại A
35 em = 100 % 15 em = 42,9 % 15 em = 42,9 %
Loại B
20 em = 57,1 % 20 em = 57,1 %
Loại C
0 em
0 em
Với kết quả về vở sạch chữ đẹp, vở xếp loại A thì đảm bảo chỉ tiêu đề ra,
lớp đạt lớp có phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp của nhà trường. Nhưng bên
cạnh đó vãn còn nhiều học sinh vở xếp loại B. Nên giáo viên chủ nhiệm tiếp tục
kèm cặp, giúp đỡ để em viết đúng và cẩn thận hơn. Để cuối học kỳ II có nhiều
học sinh đạt vở loại A hơn nữa.
Qua kiểm tra giữa học kì 2, lớp 3B có kết quả như sau:
Loại
Vở sạch
Chữ đẹp
Xếp loại chung
Loại A
35 em = 100 % 22 em = 62.8 % 22 em = 62.8 %
20
Loại B
13 em = 37.2 % 13 em = 37.2 %
Loại C
0 em
phố xếp thứ 3/ 19 lớp đạt lớp vở sạch chữ đẹp với chất lượng tương đối
cao.Tham gia tốt công tác từ thiện như ủng hộ đồng bào bị bão lụt, nạn nhân bị
chất độc da cam, ủng hộ: “Tết vì người nghèo” mua tăm ủng hộ Hội người mù
Thành phố Thanh Hóa …
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1 Những kết luận về vấn đề nghiên cứu:
Để đảm bảo công tác giáo dục toàn diện được tốt, người giáo viên chủ nhiệm
phải quan tâm tới tất cả các mặt Đức, trí, lao, thể, mĩ …Vì vậy giáo viên cần
21
phải có lòng say mê, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, không ngừng học tập, tự bồi
dưỡng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, học hỏi bạn bè đồng
nghiệp, đúc rút kinh nghiệm để tự hoàn thiện mình. Thầy cô là tấm gương sáng
cho học sinh noi theo. Để làm tốt công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, người giáo
viên cần hiểu rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cách tổ chức, lập kế hoạch hoạt
động của lớp chủ nhiệm.Với đặc điểm học sinh của lớp, hoàn cảnh gia đình học
sinh, tình hình kinh tế, chính trị… ở địa phương khác nhau mà giáo viên chủ
nhiệm lớp xây dựng nội dung, biện pháp thực hiện phù hợp với điều kiện đối
tượng học sinh lớp mình. Với lớp 3 dạy kiến thức không nhiều, không cao và
không khó như lớp 4, 5 nhưng điều quan trọng là hình thành cho các em kỹ
năng, thói quen, ý thức học tập, tinh thần tự giác, tích cực trong mọi hoạt động,
mọi lĩnh vực…để các em phát triển một cách toàn diện. Vì thế đã có câu: “Dạy
chữ không khó mà dạy làm người mới khó”. “Trẻ em hôm nay thế giới ngày
mai”.
Tôi mong rằng các thầy cô giáo tiểu học - đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm lớp
cần khắc phục những khó khăn thiếu thốn trước mắt mà hết lòng chăm lo, tận
tụy với công tác giáo dục, nhiệt tình, tích cực công tác, yêu nghề mến trẻ, yêu
công việc trồng người mà mình đã lựa chọn, góp phần đào tạo, giáo viên thế hệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1, Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông- Nhà xuất bản giáo
dục- Năm 2004.
2, Báo cáo tổng kết năm học 2014 - 2015 của nhà trường.
3, Kế hoạch năm học 2015 – 2016 của nhà trường.
4, Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên chu kì III – Tập 2.
5, Một số Tạp chí GD Tiểu học.
24
MỤC LỤC
TRANG
1.MỞ ĐẦU.........................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................2
1.2 Mục đích nghiên cứu.............................................................................2
1.3 Đối tượng nghiên cứu............................................................................3
1.4 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................3
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..........................4
2.1 Cơ sở lý luận......................................................................................... 4
2.1.1: Những vấn đề về cơ sở lý luận: ................................................. 4, 5
2.2:
Thùc
tr¹ng
2.3.7: Công tác Đội Sao - Hoạt động ngoài giờ lên lớp: ..........................
16
2.3.8: Công tác phối kết hợp các lực lượng GD: ...........................................17
.2.4 Kết quả đạt được: ....................................................................................18
2.4.1: Về chất lượng giáo dục.........................................................................18
2.4.2: Về lao động, vệ sinh- Trang trí lớp.......................................................19
2.4.3: Về vở sạch – chữ đẹp..........................................................................19, 20
2.4.4: Công tác đội sao- Hoạt động ngoài giờ lên lớp....................................20
3.KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ...................................21
3.1 Những kết luận về vấn đề nghiên cứu......................................................21
3.2 Kiến nghị.............................................................................................21, 22.
25