Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy môn lịch sử lớp 4 - Pdf 57

TT
A
1
2
3
4
B
I
1
2
II
1
2
III
1

2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
IV
C
1
2

Mục lục
Phần mở đầu


Trang
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
4
5
5

11
11
12
12
14
15
17
18
18
20
20
20
21

kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Lịch sử ở lớp 4A,
Trường Tiểu học Nga Tân”
2. Mục đích nghiên cứu.
Để rút ra được đề xuất một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Lịch
sử lớp 4. Đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở tâm lý học của học sinh tiểu học, nghiên cứu môn lịch
sử lớp 4.
- Điều tra thực trạng dạy và học môn Lịch sử ở Tiểu học.
- Đề xuất một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Lịch sử lớp 4.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Là quá trình dạy học Lịch Sử của học sinh lớp 4.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp: Nghiên cứu giáo trình tâm lý học, giáo dục học,
lịch sử học.
- Phương pháp phỏng vấn, khảo sát: phỏng vấn giáo viên dạy, cán bộ
quản lý nhà trường.
- Phương pháp thực nghiệm: giảng dạy để khảo sát đối chứng.

B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. C¬ së lÝ LUẬN.

1. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.
1.1. Về đặc điểm chú ý:
2


Ở độ tuổi lớp 4, chú ý có chủ định đang phát triển dần và dần chiếm ưu
thế, tuy nhiên chú ý không chủ định còn chi phối nhiều, khó tập trung chú ý
lâu,. trẻ chuyển chú ý đến những gì có màu sắc sặc sỡ, hình ảnh sống động, mới
lạ, hấp dẫn.

+ Giai đoạn luyện tập (vận dụng tri thức mới, cách học mới).
+ Giai đoạn vận dụng (vận dụng cách học để giải các bài tập trong vốn sống).
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1. Thực trạng :
Để khảo sát tình trạng dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 ở Trường Tiểu học
Nga Tân, từ tuần 4, tôi đã khảo sát chất lượng học tập của học sinh lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng với đề bài như sau:
Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nước
ta?( 3 điểm)
3


Câu 2: Em biết những tục lệ nào của người Việt còn tồn tại đến ngày nay?( 3
điểm)
Câu 3: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? Thành tựu đặc sắc nhất của
người Âu Lạc về quốc phòng là gì?( 4 điểm).
Kết quả làm bài của học sinh như sau
Lớp thực nghiệm 4A
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới 5
Tổng số
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL

8
28,6%

Điểm dưới 5
SL
TL
5
17,9%

Để khảo sát hứng thú của học sinh lớp 4 với phân môn Lịch sử, tôi đã đặt
câu hỏi về việc thích hay không thích học phân môn Lịch sử lớp 4 của học sinh
và nhận được kết quả như sau:
Lớp thực nghiệm 4A
Thích học Lịch sử
Không thích học Lịch sử
Tổng số
SL
TL
SL
TL
học sinh
31
10
32,3%
21
67,7%
Lớp đối chứng 4C
Thích học Lịch sử
Tổng số
SL

+ Chưa biết sử dụng tối đa các phương tiện nghe nhìn hỗ trợ cho bài dạy.
- Về học sinh: Do đặc điểm tâm lí và nhận thức của học sinh : tập trung
sự chú ý còn thấp, chưa chú tâm, đầu tư đúng mức cho mơn học;
- Trong nhà trường đồ dùng dạy học và các tư liệu lịch sử còn đang hạn
chế. Chủ yếu vẫn do giáo viên tự sưu tầm.
- Nhà trường chưa có điều kiện tổ chức các buổi hoạt động ngoại khóa,
thăm các khu di tích Lịch sử …
II. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Dựa trên cơ sở khoa học – đặc điểm nhận thức, đặc điểm bộ não và năng
lực học của học sinh Tiểu học, tơi xin đưa ra một số biện pháp nhằm phần
nào giải quyết thực trạng trên nâng cao chất lượng
dạy- học phân môn Lòch sử nhằm giúp học sinh thông
hiểu và say mê lòch sử nước nhà để tự hào về dân tộc
mình, đất nước mình.
Để dạy tốt Lịch sử trước hết giáo viên phải nắm vững kiến thức lịch sử
cần dạy. Tơi đã xác định mục tiêu và hệ thống hóa kiến thức Lịch sử lớp 4 như
sau:
* Mục tiêu:
- Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản thiết thực về : Các sự
kiện, hiện tượng lich sử tiêu biểu, tương đối có hệ thống theo dòng thời gian của
lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho tới nửa đầu thế kỉ XIX
- Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh các kĩ năng : Quan
sát sự vật hiện tượng; thu thập, tìm kiếm tư liệu lịch sử từ các nguồn khác nhau.
+ Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong q rình học tập và chọn thơng tin để
giải đáp.
+ Nhận biết các sự vật hiện tượng lịch sử.
+ Trình bày kết quả học tập bằng lời nói; bài viết hình vẽ , sơ đồ,…
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
- Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh những thái độ va thói
quen :

độc lập.
- Chiến Thắng Bạch
Đằng.
- Dẹp 12 sứ quân.
Năm 938 - Buổi đầu độc
- Chống quân Tống
1003
lập.
xm lược lần 1.
- Kinh đô Thăng
Năm 1009 - Nước Đại Việt
Long.
1226
thời Lý.
- Chống Quân Tống
lần 2..

Nhà Trần
Năm 1226 - Nước Đại Việt
thành lập.
1400
thời Trần

Chống quân
xâm lược Mông
Nguyên.
TK XV

Nước Đại Việt
buổi đầu thời


Vua Hùng, Lạc Long
Quân, Âu Cơ
An Dương Vương
Mị Châu, Trọng Thủy
Hai Bà Trưng.
Ngô Quyền.
Đinh Bộ Lĩnh.
Lê Hoàn.
Dương Vân Nga
Sư Vạn Hạnh
Lý Công Uẩn.
Lý Thường Kiệt.
Vương phi Ỉ Lan
Lý Chiêu Hoàng.
Trần cảnh.
Trần Hưng Đạo.
Trần Thủ Độ
Trần Quốc Toản
Trần Bình Trọng
Lê Lợi
Lê Thánh Tông
Lê Lai
Nguyễn Tri
Nguyễn Huệ
Công chúa Ngọc Hân
Nguyễn Nhạc
Nguyễn Lữ
Nguyễn Ánh


- Chế tác đá, gốm,
mộc, xây dựng, đánh
cá, kéo tơ dệt , vải
lụa…

Về tổ chức chính trị – xã hội
- Đứng đầu Nhà nước (Vua).
- Một số người giúp việc (hầu).
Có 15 bộ: có 1 lạc
tướng/bộ.
- Mỗi bộ có nhiều cơng xã
(làng, chạ) do bộ chính cai
quản.
- Các vua, các lạc hầu, lạc
tướng Lớp người thống trị
giàu có, giữ chức theo cha
truyền con nối
- Nhà nước trơng coi việc
chung, cơng việc cụ thể do
làng, chạ quyết định..

âu Lạc
Văn hóa tinh thần
- Thờ thần Mặt Trời
(căn cứ vào hoa văn
trống đồng).
- Ăn ở giản dị.
- Có hội hè :bơi trải,
múa hát, hội ra qn.
- Phong tục riêng định

năng đánh bại kẻ địch.
- Kết thúc hoàn toàn thời kỳ mất nước
kéo dài hơn 1000 năm, giành lại được
quyền làm chủ đất nứơc. Mở ra một thời
kỳ độc lập lâu dài.
- Ngô Quyền chỉ xưng vương không lên
ngôi Hoàng Đế và đổi niên hiệu.

BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP
Năm 938 - 1009
ĐINH BỘ LĨNH
Dẹp loạn 12 sứ quân

LÊ HOÀN
Chống quân Tống lần I - 981

- Đinh Bộ Lĩnh người ở động Hoa Lư (Gia Viễn – Ninh Bình).
- Đến cuối năm 967, loạn 12 sứ quân bị dập tắt và đất nước thống nhất.
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh tự xưng là Hoàng Đế, lập nên nhà Đinh, đóng
đô ở Hoa Lư (Ninh Bình) đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt.
- Năm 979, Đinh Tiên Hoàng người con trưởng Đinh Liễn bị Đỗ Thích
giết. Triều đình lập con thứ Đinh Toàn lên làm vua.
- Mùa thu 980 Dương Thái Hậu trao long bào và mời Lê Hoàn làm vua.
- Lê Hoàn tự xưng là Đại Hành Hoàng Đế, lập nên nhà Lê (tiền Lê).
- Đầu 981 quân Tống xâm lựơc nước ta theo hai đường thủy và bộ.
- Cuối xuân 981 ta đập tan 2 mũi tấn công của địch tại sông Bạch Đằng
và Chi Lăng, tướng chỉ huy Hầu Nhân Bảo chết.

NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ
Năm 1009 - 1226

- Buộc nhà Tống năm 1164 phải công
nhận nước ta là vương quốc độc lập.

NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN
Năm 1226 - 1400
NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

CHỐNG MÔNG NGUYÊN

Họ Trần tìm cách để Lý Chiêu 
Ba lần, quân và dân ta kháng
Hoàng lấy Trần Cảnh, buộc nhường chiến chống quân xâm lược Mông –
ngôi cho chồng. Nhà Trần thành lập Nguyên.
1226.

Trần Quốc Tuấn là một anh

Công lao to lớn của nhà Trần là
hùng dân tộc, 1 thiên tài chiến lược
xây đắp một hệ thống đê điều
của chiến tranh nhân dân.
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI HẬU LÊ
TK XV


CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

NHÀ HẬU LÊ QUẢN LÝ ĐẤT
NƯỚC – VĂN HÓA GIÁO DỤC



Lê Lợi lập nên triều đại nhà Lê
(Lê Thánh Tông).

- Luật Hồng Đức ra đời bảo vệ quyền
lợi của giai cấp thống trị nhưng cũng
thừa nhận ít nhiều quyền lợi của dân
nghèo và phụ nư (thừa kế tài sản như
nam giới).
- Coi trọng nông nghiệp, đê Hồng Đức
chạy dọc ven biển hiện còn dấu vết ở
Hà Nam – Ninh Bình đề ngăn nước
mặn giúp dân lấn biển.
- Hoàn chỉnh chế độ giáo dục và thi cử,
mở rộng nhà Thái học, trường Quốc Tử
Giám.
- Thi hương ở Đạo, thi hội và thi đình ở
kinh đô, 3 năm mở 1 lần.
- Người đậu được khắc tên vào bia đá ở
Văn Miếu.
- Số tiến sĩ thời này chiếm khoảng ¼
tiến sĩ cả thời phong kiến.

THỜI KỲ NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
Năm 1592, Nam Triều thắnng Bắc Triều, họ Trịnh lập ngôi chúa. Cũng
chính lúc này từ Thuận Hóa trở vào, Nguyễn Hoàng con trai Nguyễn Kim lập
nên chính quyền riêng.

Cuộc chiến Nam – Bắc Triều và Trịnh – Nguyễn kéo dài gần 1 thế kỷ gây
nhiều tổn hại và đau thương cho nhân dân cả hai miền.



chiếu khuyến nơng, kêu dân về q
sản xuất, khẩn hoang, giảm thuế, đúc
tiền. Nguyễn Huệ mất (1792)

TRIỀU ĐẠI NHÀ NGUYỄN
- Năm 1802, Nguyễn Anh chiếm Thăng Long khơi phục lại chế độ nhà Nguyễn.
- Triều đại nhà Nguyễn có nhiều chính sách phản động, đàn áp đẫm máu phong
trào Tây Sơn, chế độ hà khắc.
- Cơng trình tiêu biểu: kinh thành Huế và tổ chúc Nhà Nước, pháp luật, khẩn
hoang.
2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học phân mơn Lịch
sử lớp 4 .
* Dạy học sinh là phải dạy các kĩ năng :
- Đọc
- Nhớ
- Nghe
- Sáng tạo
- Ghi chép
* Học với sự tác động qua lại :
* Các phương pháp học :
- Kiến thức
- Mơ hình
- Kinh nghiệm
- Trò chơi
- Sự gắn kết
- Mơ phỏng /hỏi ý kiến
- Nguồn cảm hứng
- Hợp tác nhóm

Đọc bảng chú giải, kí hiệu nào cho biết thơng tin gì .
Ví dụ :
Tấn cơng :
Tháo chạy :
Bước 3 : Tìm đối tượng lịch sử trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
Đây chính là bước kĩ năng chỉ bản đồ. Ở bước này giáo viên cũng như học
sinh thường chỉ khơng chính xác do khơng thường xun chỉ bản đồ nên dễ
lúng túng. Chỉ bản đồ có các cách chỉ sau :
- Chỉ điểm : chỉ một địa điểm ( thành phố ) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ
khơng chỉ vào chữ ghi bên cạnh.
- Chỉ đường ( sơng, dãy núi, … ) : chỉ một dòng sơng phải từ đầu nguồn
đến xuống cửa sơng.
- Chỉ vùng ( chỉ vị trí giới hạn của tỉnh, thành phố, quốc gia. châu lục …)
khi chỉ khu vực phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực
2.3. Rèn kỹ năng làm việc với tài liệu, với SGK cho học sinh.
Phương pháp 1.
Rèn luyện phương pháp đọc nhanh, hiểu kĩ :
Những mẹo nhỏ để giúp HS lĩnh hội tốt khi đọc tài liệu :
Ln đọc một cách chủ động :
Trước khi học bài mới u cầu học sinh đọc bài ở nhà. Tại lớp, khi tìm
hiểu một vấn đề nào đó giáo viên cần đưa ra câu hỏi rõ ràng u cầu HS đọc tài
lệu nghiêm túc để tìm ra câu trả lời. Muốn giờ học đạt hiệu quả thì học sinh ln
phải chủ động với SGK.
Đọc ý, khơng đọc từng từ :
Khi đã đọc bài ở nhà rồi thì khi giáo viên nêu câu hỏi trong đầu học sinh đã
có định hướng cho câu trả lời nên khơng để mất thời gian cần rèn luyện HS đọc
ý chứ khơng nhìn đọc từng từ. Thay vì đọc từng từ, HS sẽ nắm bắt bức tranh lớn
bằng cách nhìn vào cả cụm từ, các câu các đoạn trong bài đọc.
Lập sơ đồ ghi nhớ :
Sau khi đã đọc nhanh một lượt, tạo thói quen cho HS ghi nhanh những ý

sẽ dễ nhớ những gì không bình thường và do mình tạo ra. Khích lệ học sinh nhớ
các biểu tượng mũi tên, phòng ngự, tấn công, rút lui, chặn đánh … để điền vào
bản đồ tư duy có quả cao.
Có thể sử dụng các biểu tượng sau :

!

: Điểm quan trọng
: Thắng lợi
: Thất bại
3  : 3 mũi tấn công.
- - > : Địch bỏ chạy
Tác dụng của cách ghi chép này là :
- Linh hoạt
- Tập trung sự chú ý
- Tăng hiểu biết
- Dễ nhớ bài học
- Hài hước.
Bộ não của học sinh sẽ tiếp thu tốt nhất khi hoàn toàn tập trung không có
bất kì sự sao nhãng ( sợ hãi ) nào. Để thu hút toàn bộ sự chú ý của học sinh khi
giáo viên trình bày bài giảng toàn bộ bài học cần thể hiện qua sơ đồ kết hợp với
những bức vẽ những kí hiệu minh họa. Nếu có thể thì tô màu cho các nhánh ý
chính trên sơ đồ. Học sinh sẽ dễ dàng nhớ bài học một cách khái quát và tạo sự
hứng thú trong mỗi giờ học.
2.4. Giúp học sinh làm việc với trí nhớ kì diệu
Phương pháp 1. Phương pháp ghi nhớ bằng cách tạo sự liên tưởng,
liên kết.
13



thiếu để giúp học sinh củng cố và nhớ lâu hơn các sự kiện, nhân vật lịch sử.
Ví dụ khi học bài: “Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc” GV đưa ra bảng thống kê có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi
nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn thành
Thời gian
Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40
Năm 248
Năm 542

Khởi nghĩa Hai Bà trưng
Khởi nghĩa Bà Triệu
Khởi Nghĩa Lý Bí
14


Năm 550
Khởi nghĩa Triệu Quang phục
Năm 722
Khởi nghĩa Mai thúc Loan
Năm 766
Khởi nghĩa phùng Hưng
Năm 905
Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931
Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
Năm 938
Chiến thắng Bạch Đằng
2.5. Vận dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp dạy học.
Khi tiến hành hoạt động dạy học, chúng ta cần dựa trên trình độ thực tế

Ví dụ : Nếu giải quyết chung một đề tài khó, chúng ta nên có sự đan xen
về trình độ học sinh trong cùng một nhóm để các em hỗ trợ cho nhau. Nhưng
cũng có lúc, chúng ta hãy tạo điều kiện cho các em học sinh còn chậm, còn
nhiều hạn chế cùng làm việc với nhau theo nhóm và dành riêng cho các em một
đề tài dễ hơn . Đây cũng là lúc giáo viên phát huy vai trò của mình “ Dạy học
phân hóa đối tượng học sinh.”
15


Bước 3. Xây dựng trò chơi lớp học :
- Giáo viên nên chú trọng rèn kĩ năng, tạo cơ hội cho các em cùng tham
gia vào quá trình tìm hiểu, hình thành kiến thức thông qua các nhiệm vụ như: tổ
chức thảo luận, phân tích vấn đề, sắm vai tái hiện lại sự việc đã diễn ra, thu thập
tư liệu và trình bày những hiểu biết của mình qua trò chơi lớp học nhằm tạo sự
hứng thú, phát huy tính tích cực vốn có ở học sinh.
Ví dụ : Sau khi học sinh học xong bài : “ Chiến thắng Bách Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo ” củng cố kiến thức bằng các trò chơi như : trò chơi “Rung
chuông vàng”, cá nhân, nhóm trả lời đúng sẽ được rung chuông chúc mừng.
Hoặc trò chơi : “Ô chữ bí mật”, trò chơi gồm các ô chữ, mỗi hàng ngang ứng
với một câu trả lời.
Câu 1: Quân Nam Hán đến từ phương nào ? có 3 chữ cái ( BẮC )
Câu 2: Vũ khí làm thủng thuyền giặc ? 8 chữ cái ( CỌC GỖ )
Câu 3 : Quê của ngô Quyền ? 9 chữ cái ( ĐƯỜNG LÂM )
Câu 4 : Nơi Ngô Quyền chọn làm kinh đô ? 5 chữ cái ( CỔ LOA )
Câu 5 : Ngô Quyền đã dựa vào hiện tượng gì để đánh giặc ? 9 chữ cái
( THIÊN NHIÊN )
Câu 6 : Hậu quả mà quân Nam Hán phải nhận khi sang xâm lược nước ta
7 chữ cái
( THẤT BẠI )
Câu 7 : Tướng giặc tử trận ở Bạch Đằng ? 9 chữ cái ( HOÀNG THÁO )


- Cuối cùng là hãy dành ít phút thời gian để có những cuộc trao đổi nhỏ
với các em, từ đó sẽ giúp bản thân định hướng thêm trong bài dạy của mình.
Ví dụ: Sau bài học hôm nay, em có suy nghĩ gì? Bài học hôm nay, em tâm
đắc nhất điều gì? Ý kiến của em về vấn đề này như thế nào?
2.6 Lồng ghép kể các câu chuyện, các bộ phim lịch sử vào bài học.
Trong mỗi bài học, tôi thường lồng ghép kể các câu chuyện về các sự kiện
hoặc nhân vật lịch sử liên quan đến bài học cho học sinh nghe. Bên cạnh đó tôi
còn tổ chức cho học sinh xem hoặc giới thiệu cho học sinh về nhà xem những bộ
phim ngắn về lịch sử có liên quan đến bài học.
Đây là một biện pháp mà bản thân tôi thấy nó mang lại hiệu quả học tập và
ghi nhớ các kiến thức lịch sử với học sinh cao nhất. Trong mỗi bài học thay vì
giảng đi giảng lại những kiến thức khô khan trong sách giáo khoa, tôi chọn kể
những câu chuyện lịch sử có liên quan đến nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử
đang được đề cập đến trong bài học. Vào cuối tiết học, hoặc trong những buổi
sinh hoạt tập thể, tôi thường tổ chức cho học sinh xem những bộ phim tài liệu,
phim hoạt hình, ... nói về lịch sử của Việt Nam. Sau đây là một số câu chuyện,
bộ phim lịch sử được tôi sử dụng hoặc giới thiệu trong một số bài học.
Tên bài học

Tên câu chuyện liên
quan
Bài 1: Nước Văn Lang
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Chử Đồng Tử
Sự tích dưa hấu
Sự tích trầu cau
Bài 2 : Nước Âu Lạc
Xây thành Cổ Loa

Lĩnh
Lê Hoàn vị tướng tài
ba
Khát vọng non sông
Dương Vân Nga
Người con của Rồng

Bài 8 : Cuộc kháng chiến
Lê Hoàn - Thập đại
chống quân Tống xâm lược tướng quân
lần thứ nhất.
Bài 9 : Nhà Lý dời đô ra

Cá chép hóa rồng

Giấc mơ Loa Thành
Thần Kim Quy
Tiếng cồng núi Nưa
Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng

17


Thăng Long
Bài 11 : Cuộc kháng chiến
chống qn Tống xâm lược
lần thứ hai.
Bài 12 : Nhà Trần thành lập
Bài 14 : Cuộc kháng chiến


2.7. Rèn cho học sinh thói quen học lịch sử mọi lúc mọi nơi.
Học lịch sử trên các phương tiện thơng tin đại chúng : đọc báo,
xem truyền hình (các hình ảnh tư liệu), đài phát thanh …
để giúp các em hiểu rõ, nắm sâu hơn về các sự
kiện và nhân vật lòch sử.
Khi tìm hiểu một địa danh mang tên một nhân vật lịch sử nào, tơi thường
u cầu học sinh nêu lên những hiểu biết của minhỳ về nhân vật lịch sử đó. Sau
đó tơi bổ sung ý kiến cho các em. Nhờ vậy các em có nhiều cơ hội được củng cố
kiến thức lịch sử đã học.
Việc tổ chức các hoạt động tham quan, dã ngoại, các buổi lễ kỉ niệm thơng
qua nhiều hình thức như : hội thi, trò chơi, làm bảng tin, tranh vẽ... có chọn lọc
cũng sẽ giúp các em khắc họa được những nét tiêu biểu về một số sự kiện, nhận
vật lịch sử một cách tự nhiên và nhẹ nhàng và các em cảm nhận được
linh hồn của lịch sử dân tộc.
IV. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM:.
Năm học 2017 – 2018, tơi báo cáo tổ chun mơn và lãnh đạo nhà trường
xin phép dạy thực nghiệm và đối chứng. Bố trí ở 2 lớp 4A và 4C có trình độ học
sinh tương đương nhau. Sau khi dạy hết bài 25 của phân mơn Lịch sử tại lớp
thực nghiệm 4A, tơi đã tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
của hai lớp với đề bài cụ thể như sau:
Câu 1( 2 điểm): Ai là người lãnh đạo nhân dân ta đánh tan qn Nam Hán trên
sơng Bạch Đằng? Nêu diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
Câu 2( 2 điểm): Nhà Lý được thành lập vào năm nào? Vì sao chùa thời Lý rất
phát triển?
Câu 3( 6 điểm): Viết tên các sự kiện lịch sử và nhân vật lịch sử tiêu biểu liên
quan đến các mốc thời gian sau:
Mốc thời gian
Sự kiện lịch sử
Nhân vật lịch sử tiêu biểu

38,7%
Lớp đối chứng 4C
Điểm 9-10
Tổng số
SL
TL
học sinh
28
6
21,4%

Điểm 7-8
SL
TL
11
39,3%

Điểm 5-6
SL
TL
5
16,1%

Điểm dưới 5
SL
TL
0
0%

Điểm 5-6

học sinh
28

Thích học Lịch sử
SL
TL
10
35,7%

Không thích học Lịch sử
SL
TL
18
64,3%

Từ kết quả trên cho thấy kết quả dạy học Lịch sử của lớp thực nghiệm cao
hơn hẳn lớp đối chứng. Hơn nữa hứng thú học tập của học sinh lớp thực nghiệm
đã nâng lên rõ rệt. Học sinh chủ động và hứng thú học tập, yêu thích và mong
muốn được hcọ Lịch sử nhiều hơn.
Điều này khẳng định các biện pháp mà tôi đã sử dụng trong quá trình dạy
học phân môn Lịch sử ở lớp 4A, Trường Tiểu học Nga Tân đã thực sự hiệu quả.

19


C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN:
Qua nghiên cứu trình bày ở trên, tôi khẳng định mục đích nghiên cứu đặt ra
đã được hoàn tất. Trong quá trình nghiên cứu tôi xin rút ra một số bài học kinh
nghiệm sau :

3. Những biện pháp được trình bày trên đây đã được đúc kết kinh nghiệm
từ quá trình tôi làm giáo viên đứng lớp, được công tác trong một môi trường
làm việc nghiêm túc, chuyên nghiệp và cụ thể là trên thực tế kết quả học sinh
của lớp mình. Qua từng giai đoạn học, tôi nhận thấy các em đã nắm được một số
cách ghi nhớ có hiệu quả để lĩnh hội được kiến thức lịch sử nhiều hơn. Bản thân
các em trong tiết học lịch sử luôn hứng thú và có sự mạnh dạn tin tưởng đưa ý
kiến, câu hỏi thắc mắc của mình đến cho cô giáo, cho các bạn trong lớp. Điều
này càng làm tôi phải không ngừng tìm tòi, nghiên cứu kiến thức trước khi giải

20


ỏp cho cỏc em. ú cũn l ng lc tụi tip tc hon thin tt vai trũ ca
ngi giỏo viờn trong thi i mi.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ mà tôi muốn trao đổi
rất mong đợc hội đồng khoa học các cấp và bạn đọc chân
thành góp ý để công tác giảng dạy của bản thân tôi cũng nh
việc dạy học mụn Lch s trong trờng Tiểu học ngày càng đạt
kết quả tốt hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xỏc nhn ca Ban giỏm hiu

Nga Tõn, ngy 20 thỏng 3 nm 2018
Ngi thc hin

Phm Th Ngỏt

Ti liu tham kho
21

Cấp huyện
viết các số đo độ dài, đo khối
lượng dưới dạng số thập phân ở
học sinh yếu
2
Một số kinh nghiệm sử dụng
Cấp huyện
PP điều tra trong dạy học môn
TNXH lớp 2
3
Một số kinh nghiệm hướng dẫn Cấp tỉnh
HS yếu viết các số đo độ dài
dưới dạng số thập phân

Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá xếp
loại

C

2013-2014

C

2015 - 2016


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status