Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5 trường TH nga vịnh - Pdf 57

MỤC LỤC
Tên đề mục

Trang

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận:
2.1.1. Đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học nói chung và học sinh
lớp 5 nói riêng:
2.1.2. Vị trí của toán về tỉ số phần trăm trong chương trình toán 5:
2.2. Thực trạng của việc dạy và học giải toán về tỉ số phần trăm ở
lớp 5
2.2.1. Việc dạy của giáo viên
2.2.2. Việc học của học sinh
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để rèn kĩ năng giải toán về tỉ số
phần trăm cho học sinh lớp5
2.3.1. Chú trọng rèn kĩ năng tính và củng cố các dạng toán đã học cho
học sinh.
2.3.2 Hướng dẫn học sinh các bước giải bài toáncó lời văn .
2.3.3. Nghiên cứu chương trình toán lớp 5, xác định các dạng toán về
tỉ số phần trăm cơ bản.
2.3.4. Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm qua từng dạng toán cụ
thể:
2.3.5. Hướng dẫn học sinh tự đặt đề toán để củng cố, khắc sâu kiến
thức của từng dạng toán về tỉ số phần trăm.
2.4. Hiệu quả sau khi tiến hành các giải pháp đã đề ra

giáo dục đã có sự phát triển lớn mạnh cả bề rộng lẫn chiều sâu. Làm tốt công tác
giáo dục, chăm lo cho thế hệ trẻ ngay từ tuổi ấu thơ đến khi trưởng thành là
nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân và toàn xã hội. Có thể nói sự nghiệp giáo dục
là vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia, trong đó giáo dục Tiểu học là bậc
học nền tảng cho mọi bậc học, mọi cấp học, mọi ngành học.Mục tiêu chính của
giáo dục tiểu học là giúp học sinh biết đọc, biết viết, và biết tính toán với những
con số ở mức độ căn bản, cũng như thiết lập những hiểu biết căn bản về khoa
học, toán, địa lý, lịch sử, và các môn khoa học xã hội khác.
Trong chương trình Tiểu học, học sinh được học tất cả các môn học để
hình thành và phát triển nhân cách toàn diện.Trong các môn học đó môn Toán có
một vị trí vai trò hết sức quan trọng bởi vì đây là môn học giúp cho trẻ phát triển
khả năng phân tích tổng hợp và tư duy nhiều nhất .Một trong những nét nổi bật
của công cuộc đổi mới về dạy học nói chung và dạy học Toán ở bậc Tiểu học nói
riêng trong những năm gần đây là tiếp cận xu thế hiện đại hoá của giáo dục toán
học thế giới theo phương tức phù hợp với thực tế giáo dục của đất nước. Mỗi
đơn vị kiến thức được chương trình xây dựng theo cấu trúc logic, phát triển và
vừa sức với học sinh Tiểu học.
Nội dung chương trình Toán lớp 5 là một khối lượng kiến thức khá nặng
so với các khối lớp. Bởi ở lớp 3 các em mới hình thành kĩ năng tính toán và một
vài dạng toán có lời văn đơn giản như giải bài toán bằng phương pháp rút về đơn
vị. Lên lớp 4 học sinh được tìm hiểu và giải các dạng toán cụ thể. Nhưng đối với
lớp 5, ngoài việc học thêm một số dạng toán điển hình học sinh còn được luyện
giải những bài toán mang tính tổng hợp, đòi hỏi phải tư duy logic cao . Vì thế
ngay từ năm học lớp 5 nếu các em nắm chắc các dạng toán có lời văn trong
chương trình thì quá trình học Toán ở các bậc học tiếp theo sẽ trở nên dễ dàng
hơn.
Nội dung giải toán có lời văn ở lớp 5 khá phong phú. Ngoài những bài
toán vận dụng kiến thức tổng hợp của những dạng toán đã học ở các lớp dưới,
học sinh còn được học thêm các dạng toán có lời văn mới như: toán về tỉ số
phần trăm, toán chuyển động, bài toán có nội dung hình học,… Tuy nhiên, việc

4. Đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của dạy học ở Tiểu
học
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1. Học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Nga Vịnh .
2. Giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 5 Trường Tiểu học Nga Vịnh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành Sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu chủ yếu sau:
1. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
3. Phương pháp thực nghiệm
4. Phương pháp đàm thoại.
5. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận:
2.1.1. Đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 5
nói riêng:
Đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học là chuyển từ tính trực quan cụ thể
sang tính trừu tượng khái quát. Nhưng tư duy cụ thể vẫn chiếm ưu thế. Chính vì
vậy những hoạt động gây nhiều hứng thú sẽ khuyến khích các em chủ động học
tập, khơi dậy tính tò mò phát triển năng lực tim ra cái mới trong khi đó giải toán
thì rất trìu tượng khó hiểu, khả năng phân tích tổng hợp còn còn hạn chế cộng
với khả năng đọc hiểu còn kém, trong khi đó, giải toán đòi hỏi học sinh tư duy lo
gíc, độc lập suy nghĩ, linh hoạt, sáng tao. Vì vậy giáo viên phải hướng dẫn học
sinh nắm được những kiến thức trừu tượng, khái quát của bài toán, giúp học
sinh vận dụng linh hoạt, sáng tạo cách giải để giải đúng tất cả các dạng toán có
3


lời văn trong chương trình.

Trung học cơ sở nói chung môn toán lớp 6 nói riêng. Chính vì vậy việc rèn kĩ
năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5 là hết sức cần thiết.
2.2 Thực trạng của việc dạy và học giải toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5
2.2.1 Về phía giáo viên:
Qua thực tế giảng dạy và dự giờ thăm lớp của giáo viên trong trường cũng
như trường bạn tôi nhận thấy:
- Giáo viên chưa thực sự chú trọng rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng toán về
tỉ số phần trăm cho học sinh mà đi sâu vào rèn kĩ năng tính.
- Đa số giáo viên chưa phân dạng các bài toán một cách có hệ thống trong quá
trình dạy học .
- Một số giáo viên chưa xác định nội dung trọng tâm cần truyền tải đến học sinh
qua từng dạng toán còn dựa vào tài liệu hướng dẫn giáo viên và thậm chí đi theo
4


sự hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn giáo viên để dạy dẫn đến kết quả là học
sinh không hiểu bản chất của dạng toán mà chỉ ghi nhớ chung chung để vận
dụng nên rất dễ nhầm lẫn, tìm hướng giải sai .
- Trong một số tiết dạy giáo viên còn giữ vai trò trung tâm. Tuy đã có gợi mở,
vấn đáp cho học sinh xây dựng bài, song vẫn còn mang tính chất chiếu lệ. Do
vậy mà học sinh chưa chủ động tiếp thu kiến thức, không phát huy được tính chủ
động tích cực trong học tập của học sinh. Gây tâm lí chán nản trong học tập,
dẫn đến hiệu quả học toán không cao, không phát huy được tính sáng tạo của
học sinh trong giải toán.
- Giáo viên chưa thực sự đầu tư vào chất lượng bài dạy, kiền thức toán về tỉ số
phần trăm còn hạn chế. Do vậy mà hiệu quả dạy học dạng toán này chưa cao.
2.2.2 Về phía học sinh:
Năm học 2017- 2018, tôi được phân công chủ nhiệm và trực tiếp giảng dạy
lớp 5B - Trường tiểu học Nga Vịnh. Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu khảo
sát chất lượng của phân môn Toán lớp 5, tôi nhận thấy về học sinh

khoa học đặc biệt nhiều em còn quên ghi danh số của phép tính .
Qua nắm bắt tâm tư của học sinh lớp 5 nhiều em thổ lộ rằng: ” em không
thích học toán về tỉ số phần trăm vì nó khó lắm”.
Bảng kết quả khảo sát

Lớp
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
(Tổng số
SL
%
SL
%
SL
%
học sinh)
5B
9
34,6%
12
46,1%
5
19,3%
( 26 HS)
Từ thực trạng trên tôi nhận thấy kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm của học
sinh lớp 5 còn nhiều hạn chế. Vì vậy tôi quyết định nghiên cứu tìm ra cách dạyhọc giải toán về tỉ số phần trăm sao cho có hiệu quả, giúp học sinh tiếp thu bài
nhanh và vận dụng tốt đồng thời mạnh dạn, tự tin trong quá trình giải toán, mang
lại kết quả cao trong học tập.
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm


sinh phải đọc thật kĩ đề toán để nắm được những dữ kiện bài toán đã cho và yêu
cầu của bài toán. Trường hợp những bài giáo viên hướng dẫn giải thì tôi sẽ đặt
câu hỏi để học sinh tìm hiểu các dữ kiện của bài toán để nhận dạng bài toán, đối
với những bài học sinh tự giải thì tôi yêu cầu các em phải tự đặt và trả lời câu
hỏi: +Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
+ Bài này thuộc dạng toán nào?
Đối với những em chưa đạt yêu cầu – (theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT)
tôi còn hướng dẫn các em có thói quen gạch chân những từ qua trọng trong đề
bài để tránh nhầm lẫn.
VD: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 15m.
Người ta dành 25% diện tích mảnh vườn để làm trồng rau muống, 10% diện tích
để trồng rau cải. Tính diện tích phần đất trồng rau muống, diện tích đất trồng rau
cải? ( Bài 5- trang 78- Sách hướng dẫn học Toán 5- Tập 1B).
Đối với ví dụ trên thì sau khi đọc kĩ đề toán, trả lời các câu hỏi trên học
sinh phải nắm được:
+ Bài toán cho biết mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 15m;
diện tích dùng để trồng rau muống chiếm 25% diện tích mảnh đất đó và diện
tích dùng để trồng rau cải chiếm 10% diện tích mảnh đất đó
+ Bài toán yêu cầu tính diện tích phần đất trồng rau muống và diện tích đất
trồng rau cải ( có nghĩa là yêu cầu tìm 25% của diện tích mảnh đất đó và 10%
của diện tích mảnh đất đó ). Đồng thời các em phải nhận biết được đây là dạng
toán Tìm giá trị phần trăm của một số (dạng 2 của tỉ số phần trăm) .
* Bước 2: Tóm tắt bài toán
Đây là bước tiếp theo sau khi học sinh đã đọc và tìm hiểu đề toán. Có nhiều
cách tóm tắt: tóm tắt bằng lời; tóm tắt bằng hình vẽ hoặc tóm tắt trên sơ đồ đoạn
thẳng. Song dù tóm tắt theo cách nào thì giáo viên cũng lưu ý học sinh: khi tóm
tắt đề toán cần gạt bỏ những gì vụn vặt trong đề toán, tìm cách biểu thị một cách
vắn tắt nhất nội dung bài toán. Việc tự tóm tắt bài toán sẽ một lần nữa giúp học

một cách khoa học. Bài giải cho ví dụ trên:
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
20 x 15 =300 ( m2)
Diện tích phần đất trồng rau muống là:
300 : 100 x 25 = 75( m2)
Diện tích phần đất trồng rau cải là:
300 : 100 x 10 =30( m2)
Đáp số: 60 m2 ; 30 m2
Điểm yếu trong phần trình bày bài giải của học sinh là nhiều em chưa biết
cách ghi đáp số cho bài toán. Vì vậy tôi tập trung hướng dẫn kĩ khâu ghi đáp số:
tôi yêu cầu học sinh sau khi thực hiện xong bước ghi lời giải và thực hiện phép
tính thì đọc lại đề toán một lần nữa để nắm lại bài toán có mấy yêu cầu, đó là
những yêu cầu nào thì phần đáp số sẽ ghi ngắn gọn kết quả cho các yêu cầu đó
( không đóng ngoặc đơn danh số).
*Bước 5: Thử lại kết quả.
Dù bài toán đơn giản hay phức tạp thì sau khi giải xong cần kiểm tra lại
kết quả tính bằng cách dựa vào các dữ kiện của bài toán. Cần lưu ý học sinh
không được chủ quan ở bước này mà phải thử lại một cách triệt để nếu không sẽ
rất dễ bị nhầm tưởng, dẫn đến kết quả sai.
- Thử lại kết quả cho bài giải trên:
+ Bước 1; 75 : 25 x 100 = 300 ( dựa vào giái trị của 25% diện tích mảnh đất để
tính diện tích mảnh đất)
+ Bước 2; 30 : 10 x 100 = 300 ( dựa vào giái trị của 10% diện tích mảnh đất để
tính diện tích mảnh đất)
+ Bước 3: 300 : 20 = 15 ( diện tích mảnh đất hình chữ nhật chia cho chiều dài
bằng chiều rộng mảnh đất)
Qua 3 bước thử lại này mới đủ cơ sở để công nhận bài giải đúng.

8


lại kiến thức về tỉ số đã học ở lớp 4 để các em nắm vững:
+ Ví dụ: 3 : 5; 25,5 : 1,5 ;

1 3
: ; … là những tỉ số.
5 4

+ Tỉ số của a và b là thương của phép chia số a cho số b ( b khác 0).
+ Tỉ số của a và b kí hiệu là a : b hoặc

a
.
b

+ Khái niệm tỉ số thường được dùng khi nói về thương của hai đại lượng ( cùng
loại và cùng đơn vị đo). Nắm được điều này sẽ giúp học sinh phân biệt được các
dạng toán về tỉ số phần trăm, tránh nhầm cách giải.
Khi dạy dạng 1 này tôi cũng đi theo tiến trình trong sách hướng dẫn học
Toán 5, trên cơ sở đó tôi giúp học sinh hiểu ý nghĩa của tỉ số phần trăm; hình
thành các bước giải bài toán một cách tổng quát chứ không mang tính cụ thể như
sách hướng dẫn học Toán đồng thời cho học sinh vận dụng nhiều vào thực tế. Cụ
thể là:
- Đầu tiên tôi đưa ra ví dụ: Trường Tiểu học Nga Vịnh có 250 học sinh, trong đó
có 150 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn
trường.
Hướng dẫn học sinh tiến hành giải bài toán theo các bước sau:
9



+ Học sinh nêu các bước tính có thể nhẩm mà không cần viết ra: nhân với 100
và chia cho 100.
+ Giáo viên chốt: vậy ta có thể viết gọn cách tính là: 150 : 250 = 0,6 = 60%.
+ Để khắc sâu kiến thức cho học sinh tôi giúp các em hiểu ý nghĩa của tỉ số
60% trong trường hợp này là: coi số học sinh toàn trường là 100 phần thì số học
sinh nữ chiếm 60 phần.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường là:
150 : 250 = 0,6
0,6 = 60%
Đáp số: 60%
+ Từ ví dụ trên tôi yêu cầu học sinh nêu các bước tìm tỉ số phần trăm của 150 và
250
Bước 1: Tìm thương của 150 và 250.
Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm
được.
+ Yêu cầu học sinh khái quát hóa: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm
như sau:
10


Bước 1: Tìm thương của hai số .
Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích
tìm được.
Thực tế khi học dạng 1 có nhiều trường hợp học sinh còn lẫn lộn giữa đại
lượng đem ra so sánh và đại lượng chọn làm đơn vị so sánh (đơn vị gốc, hay đơn
vị chuẩn) nên ghi sai phép tính, dẫn đến kết quả sai. Chẳng hạn đối với bài toán
trên học sinh có thể ghi sai phép tính là: 250 : 150. Vì vậy ngay sau khi nắm các
bước giải tôi nhấn mạnh : khi tìm thương của 2 số thì số bị chia là số viết trước
còn số chia là số viết sau trong yêu cầu bài toán.

trăm, trường hợp phép chia có dư thì chỉ lấy đến chữ số thứ tư của phần thập
phân; chẳng hạn:
10 : 3 = 3,33333…nên chỉ lấy tròn là 3,3333.
11


Suy ra tỉ số phần trăm của 10 và 3 là:
10 : 3 = 3,333
3,3333 = 333,33%
Sau khi học sinh đã nhận dạng được bài toán về tìm tỉ số phần trăm của 2 số và
nắm được cách giải, tôi tập trung rèn kĩ năng giải dạng toán này theo phương
châm từ đơn giản đến phức tạp: ngoài các bài tập trong sách hướng dẫn Toán 5 Tập 1B và Vở bài tập, ở các tiết luyện, tôi cho học sinh luyện tập thêm một số
bài toán nâng cao dần để củng cố, mở rộng, khắc sâu kiến thức .
Dạng 2: Tìm giá trị một phần trăm của một số
Ví dụ : Một nhà máy có 600 công nhân, trong đó số công nhân nữ chiếm
40, 5%. Tính số công nhân nữ trong nhà máy đó. Sách Hướng dẫn học Toán 5
( trang 77)
Đối với ví dụ trên, trước hết tôi giúp học sinh tìm hiểu đề bài toán bằng các
câu hỏi : Bài toán cho biết gì ?
Bài toán yêu cầu tìm gì ?
Học sinh đọc thầm đề bài toán trong nhóm, Nhóm trưởng hỏi các bạn trong
nhóm, Bài toán cho biết gì ? Đại diện học sinh trong nhóm trả lời, nhóm trưởng
chốt câu trả lời của bạn. Bài toán cho biết nhà máy có 600 công nhân, số công
nhân nữ chiếm 40,5%. Nhóm trưởng hỏi các bạn trong nhóm. Bài toán yêu cầu
tìm gì ? Đại diện học sinh trong nhóm trả lời, nhóm trưởng chốt câu trả lời của
bạn bài toán yêu cầu tìm số công nhân nữ trong nhà máy đó. Giáo viên quan sát
giúp đỡ học sinh các nhóm.

Học sinh hoạt động nhóm
12

hạn :
Ví dụ : Nhà Lan có 40 con gà, trong đó 25% số gà là gà mái. Hỏi nhà Lan
có bao nhiêu con gà mái.
Học sinh nêu lại tên dạng toán của ví dụ trên và bản chất của bài toán là :
Tìm 25% của số 40. Cách giải cho ví dụ trên : lấy 40 chia cho 100 ( để được giá
trị của 1%) rồi nhân với 25 ( được giá trị của 25%).
Bài giải
Nhà Lan có số gà mái là :
40 : 100 x 25 = 10 ( con)
Đáp số : 10 con gà mái
Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị một phần trăm của số đó.
Từ chỗ nắm vững cách nhận dạng, cách giải của dạng 2, học sinh sẽ dễ
dàng nắm bắt phương pháp giải của dạng 3 bởi dạng 2 và dạng 3 đều có chung
bước giải là tìm giá trị 1% của một số. Hai dạng toán này chỉ khác nhau ở chỗ:
dạng 2 là tìm giá trị một số phần trăm của một số còn dạng 3 tìm cả số đó tức là
tìm 100%.
Khi dạy dạng toán này tôi đưa ra một số ví dụ và phân tích. Sau đó, tôi
hướng dẫn học sinh giải qua các bước cụ thể:
+ Bước 1: Tìm 1% của số đó
+ Bước 2: Tìm số đó : Lấy giá trị của 1 % nhân với 100.
Tuy nhiên hai bước giải trên có thể gộp lại. Sau khi học sinh đã nắm được
các bước giải, tôi tập trung rèn kĩ năng giải dạng toán này từ đơn giản đến phức
tạp: ngoài các bài tập trong Sách hướng hẫn học Toán 5 và Vở bài tập Thực hành
toán 5, ở các tiết luyện, tôi cho học sinh luyện tập thêm một số bài toán khác để
củng cố, khắc sâu kiến thức ( bao gồm đề bài tôi ra và học sinh tự đặt đề toán).
Sau đây là ví dụ để củng cố, mở rộng kiến thức cho học sinh được thực
hiện vào các tiết luyện :
Ví dụ: Một khu đất hình chữ nhật, người ta sử dụng 35 % diện tích khu đất để
làm nhà. Tính diện tích khu đất, biết phần đất làm nhà là hình vuông cạnh 18m.
Phân tích bài toán :

Bước này được thực hiện sau khi học sinh đã nắm vững phương pháp giải
từng dạng toán trên. Tôi cho học sinh tự đặt đề toán dưới nhiều hình thức khác
nhau nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức về dạng toán này: dựa vào tóm tắt để đặt
đề toán; đặt đề toán khác từ đề toán đã cho hoặc tự đặt đề toán một cách tự do
sau đó phân tích đề toán, nêu tên dạng toán và trình bày cách giải.
Tóm lại: Để học sinh giải tốt bài toán về tỉ số phần trăm thì giáo viên phải tâm
huyết với nghề, phải trăn trở với chất lượng học tập của học sinh từ đó tìm ra
điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình giải toán của các em và đề ra giải pháp phù
hợp nhằm hình thành ở học sinh kĩ năng nhận dạng toán và giải toán một cách
thành thạo. Trong quá trình dạy học cần vận dụng linh hoạt các phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học, gây hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em tự
hào hứng, tự tin trong khi học. Thêm vào đó, năng lực chuyên môn của giáo
viên cũng là một trong những yếu tố quan trọng, vì vậy việc tự bồi dưỡng nâng
cao trình độ của mỗi giáo viên là rất cần thiết.
2.4. Hiệu quả sau khi tiến hành các giải pháp đã đề ra:
Từ đầu năm học 2017- 2018, tôi đã vận dụng các giải pháp nêu trên để dạy
học sinh lớp mình giải các dạng toán về tỉ số phần trăm, qua đó tôi nhận thấy kết
quả rất khả quan. Cho tới thời điểm này đa số học sinh lớp 5B đã nắm vững các
dạng toán về tỉ số phần trăm: nhận dạng được bài toán, nắm được cách giải từng
dạng và ham thích học toán hơn. Ngoài ra, trong quá trình dạy học tôi luôn vận

15


dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, bước đầu thì
hướng dẫn học sinh giải một bài toán điển hình của dạng toán, sau đó để học
sinh tìm hiểu đề toán, tự tìm ra cách giải, từ đó hướng cho các em có tính sáng
tạo trong giải toán. Để kiểm định các giải pháp của mình, sau khi dạy xong phần
giải toán về tỉ số phần trăm và cho học sinh luyện tập củng cố, tôi đã phối hợp
với tổ, chuyên môn nhà trường ra đề khảo sát chất lượng nhằm nắm bắt được

gian nghiên cứu và ứng dụng sáng kiến vào giảng dạy trong năm học 20172018, bản thân thấy một điều đáng mừng là:
- Kĩ năng giải toán có lời văn nói chung và giải toán về tỉ số phần trăm của học
sinh được nâng lên rõ rệt .
- Khi gặp bài toán về tỉ số phần trăm đa số học sinh đã nhận dạng, nêu tên dạng
toán về tỉ số phần trăm một cách thành thạo, định hướng cách giải từng dạng rất
tốt đặc biệt là các em hiểu rõ bản chất của từng dạng toán.
- Đa số học sinh biết nêu lời giải ngắn gọn, chính xác, phù hợp với phép tính và
yêu cầu bài toán, biết trình bày khoa học, sạch đẹp.
- Nhiều học sinh đã tự tin trong quá trình học Toán; không còn tâm lý sợ sệt khi
gặp bài toán về tỉ số phần trăm.

3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
16


Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng dạy- học giải
toán về tỉ số phần trăm và dạy thực nghiệm về phương pháp giải các bài toán
dạng này. Tôi thấy việc dạy học giải toán chiếm một vị trí quan trọng trong
chương trình toán ở Tiểu học. Thông qua việc giải toán, khả năng tư duy logic
của học sinh được phát triển, học sinh được chủ động, sáng tạo tìm ra các mối
quan hệ giữa các dữ kiện để cho ra những lời giải đúng, đồng thời thông qua giải
toán mà các em bước đầu được làm quen với cách làm việc khoa học đó là làm
việc theo kế hoạch. Giúp học sinh luyện tập, củng cố vận dụng các kiến thức đã
học vào thực tiễn đời sống hàng ngày, đó là cơ sở nền tảng cho việc học toán ở
Trung học cơ sở.
Muốn cho việc giải toán nói chung và giải toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5
nói riêng có hiệu quả thì người giáo viên phải biết vận dụng các phương pháp,
hình thức dạy học phù hợp để tạo ra hứng thú học tập cho các em. Đồng thời
giáo viên phải nghiên cứu để phân dạng, với mỗi dạng toán về tỉ số phần trăm


Nga Vịnh ngày, ngày 28 tháng 3 năm
2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.

Người thực hiện:

Hoàng Thị Hạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Sách Hướng dẫn học Toán 5 - NXB Giáo dục Việt Nam năm 2014
2- Sách giáo viên Toán 5
Vụ Giáo Dục Tiểu học - Bộ GD&ĐT năm 1994
3- Tài liệu hướng dẫn giáo viên môn Toánlớp 5
Vụ Giáo Dục Tiểu học - Bộ GD&ĐT năm 2015
3 - Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học
Nhà xuất bản Giáo Dục năm 2000
4 - Phương pháp giải Toán ở Tiểu học
Nhà xuất bản Giáo dục

18


5 - 10 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 4 - 5
6 - 100 câu hỏi và giải đáp về việc dạy Toán ở Tiểu học
Phạm Đình Thục - NXB Giáo Dục
7 - Tâm lý học Tiểu học
PGS-PTS Bùi Thị Huệ - Trường Đại học S phạm Hà Nội I năm 1995

(A, B, hoặc C)

Xếp loại C

Năm học đánh
giá xếp loại

2010-2011

19


2

3

4

Một số giải pháp rèn kĩ
năng giải toán có yếu tố
hình học
Một số biện pháp giúp
học sinh lớp 5 phân biệt
từ đồng nghĩa, từ đồng
âm
Một số biện pháp rèn
đọc nhằm nâng cao chất
lượng dạy học Tập đọc
cho học sinh lớp3



Lời phê của thầy cô giáo
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.

Câu 1 (1 điểm): khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Số 0,65 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A.

0,65%

B. 65%

C.

6,5%

D. 65

Câu 2(1 điểm): khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Tỉ số phần trăm của: 18 và 30 là:
A. 60%

B. 6,0%

C. 16,6%


21


Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….........
.................................................................................................................................
Câu 8 (1,5 điểm): Số học sinh nữ của một Trường Tiểu học là 138 em, chiếm
46 % số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status