Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 57

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TUẤN ANH

ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CỔ PHIẾU CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 8.34.03.01

ðà Nẵng - 2019


Công trình ñược hoàn thành tại
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ, ðHðN

Người hướng dẫn KH: PGS.TS. ðƯỜNG NGUYỄN HƯNG

Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN ðÌNH KHÔI NGUYÊN
Phản biện 2: TS. NGUYỄN NGỌC TIẾN

Luận văn ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường ðại học Kinh tế, ðại học ðà Nẵng
vào ngày 8 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, ðại học ðà Nẵng

báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trước và sau khi
thông tư 200 ra ñời.


2
Bốn là, gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của
thông tin kế toán trên báo cáo tài chính trong mối quan hệ với tỷ suất
sinh lời của cổ phiếu trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh ñể có thể giúp các nhà ñầu tư, các nhà phân tích tài chính,
người môi giới chứng khoán, những người sử dụng khác có ñược
quyết ñịnh hợp lý trong việc ñầu tư, giao dịch chứng khoán
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. ðối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu thực chứng sự tác ñộng của các thông tin
kế toán ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận văn sử dụng các mẫu dữ liệu của
các công ty niêm yết có dữ liệu hợp lệ trên sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 ñến năm 2017
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường
(OLS), mô hình hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi
quy tác ñộng cố ñịnh (FEM).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
a. Về mặt khoa học
Luận văn ñã ñóng góp vào kho tài liệu nghiên cứu bằng chứng
thực nghiệm về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài
chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.

tập trung nhiều vào thông tin lợi nhuận và giá trị sổ sách của vốn chủ
sở hữu mà chưa có cái nhìn tổng quát về ảnh hưởng của các thông tin
kế toán ñến giá cổ phiếu. Theo hiểu biết của tác giả thì hiện nay chưa
có công trình nghiên cứu nào so sánh mức ñộ ảnh hưởng của thông


4
tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
trước và sau khi thông tư 200 ra ñời. Thêm vào ñó, các nghiên cứu
ñịnh lượng về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu chủ
yếu sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường
(OLS). Các hồi quy khác ngoài OLS như: hồi quy tác ñộng ngẫu
nhiên (REM), hồi quy tác ñộng cố ñịnh (FEM) ít ñược sử dụng trong
nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN
KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ðẾN TỶ SUẤT SINH
LỜI CỦA CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY
1.1. TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CỔ
PHIẾU
1.1.1 Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
a. Khái niệm
b. Vai trò của thông tin kế toán
c. Bản chất của thông tin kế toán
1.1.2. Tổng quan về tỷ suất sinh lời cổ phiếu
a. Khái niệm
b. Vai trò của tỷ suất sinh lời cổ phiếu
c. Xác ñịnh tỉ suất sinh lời của cổ phiếu
1.1.3. Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài

sổ sách của vốn chủ sở hữu mà chưa có cái nhìn tổng quát về ảnh
hưởng của các thông tin kế toán ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.
- Ngoài ra tác giả ñưa thêm vào các biến quy mô công ty, tỷ
suất thanh toán ngắn hạn.


6
- Mặc dù biến dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh trên
mỗi cổ phiếu (CFO) ở hai bài nghiên cứu Việt Nam không có tác
ñộng ñến giá cổ phiếu. Tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ phụ thuộc
vào giá cổ phiếu, chưa xét ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.
Thứ ba, chế ñộ kế toán mới ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT- BTC, với sự hiểu biết của tác giả thì hiện chưa có
nghiên cứu nào xem xét sự ảnh hưởng của thông tư 200 ñến thị
trường chứng khoán .
Thứ tư, các nghiên cứu ñịnh lượng chủ yếu sử dụng mô hình
hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS). Các hồi quy
khác ngoài OLS như: hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), hồi quy
tác ñộng cố ñịnh (FEM) hầu như chưa ñược sử dụng trong nghiên
cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu.


7
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
2.2. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu


=

f

(EPS,

BVPS, ROE, CR, CFO, EBITDA, FSIZE)
Trong ñó:
RET: Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
EPS: Lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.
BVPS: Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu.
ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
CR: Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
CFO: Dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh.
EBITDA: Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi
cổ phiếu
FSIZE: Quy mô doanh nghiệp
Mô hình ñược hồi quy cho 2 giai ñoạn trước và sau khi thông
tư 200 ra ñời, cụ thể tác giả lấy giai ñoạn từ 2012 – 2014 và giai
ñoạn 2015 -2017.Sau ñó, tiến hành so sánh hệ số ước lượng của các
biến thông tin kế toán của 2 giai ñoạn ñể chứng minh kỳ vọng sau
khi thông tư 200 ra ñời tính phù hợp của thông tin kế toán với tỷ suất
sinh lời của cổ phiếu tăng lên.
2.2.3. ðo lường các biến
a. ðo lường biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc tỷ suất sinh lời của cổ phiếu ñược xác ñịnh từ
giá cổ phiếu và cổ tức, cụ thể:




(4) Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
ðược xác ñịnh bởi công thức:

(5) Biến dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh
Luận án này cũng sẽ sử dụng dòng tiền trong báo cáo lưu
chuyển tiền tệ vì vậy dòng tiền của công ty sẽ tính là dòng tiền thuần
từ hoạt ñộng kinh doanh (CFO) ñuợc trình bày trong báo cáo lưu
chuyển tiền tệ.
(6) Biến lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ
phiếu
ðược xác ñịnh bởi công thức:

(7) Biến quy mô doanh nghiệp (FSIZE)
Quy mô doanh nghiệp (FSIZE) ñược xác ñịnh bởi công thức:

2.2.4. Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu


11
Trong nghiên cứu này, ñể ñảm bảo ñộ tin cậy của kết quả
nghiên cứu, tác giả sử dụng dữ liệu bảng với số liệu của 6 năm. Cụ
thể mẫu nghiên cứu ñược thu thập từ các công ty niêm yết trên sàn
giao dịch HOSE.
Phạm vi của nghiên cứu là các công ty trên sàn giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2012 - 2017. ðiều
kiện chọn mẫu là những công ty niêm yết có ñầy ñủ báo cáo gồm:
BCTC riêng (hoặc BCTC công ty mẹ) ñã ñược kiểm toán liên tục từ
năm 2012 ñến năm 2017 có sẵn trên trang web: www.hsx.vn.
2.3. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH

Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE)

εi: Sai số thành phần của các công ty khác nhau (ñặc ñiểm
riêng khác nhau của từng doanh nghiệp)
Uit: Sai số thành phần kết hợp khác của cả ñặc ñiểm riêng theo
từng công ty và theo thời gian


13
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, HÀM Ý VÀ ðỀ XUẤT
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1. Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu
3.1.2. Kiểm tra mức ñộ tương quan
3.1.3. Phân tích kết quả nghiên cứu
Tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu ñược trình bày ở chương
2 áp dụng cho 1422 quan sát thu thập ñược ñể làm rõ mối quan hệ
giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của
mỗi cổ phiếu. ðối với các giả thuyết ñược ñưa ra tác giả cho chạy
mô hình hồi quy OLS, mô hình ảnh hưởng cố ñịnh FE, mô hình ảnh
hưởng ngẫu nhiên RE ñể ước lượng mô hình. Sau ñó tác giả sử dụng
kiểm ñịnh Hausman ñể lựa chọn ra mô hình thích hợp. ðể kiểm tra
các ảnh hưởng của hiện tượng tự tương quan và phương sai không
ñồng nhất, tác giả tiến hành kiểm ñịnh Breusch – Pagan. Cuối cùng
tác giả thực hiện lại hồi quy mô hình với ước lượng vững các hệ số
của mô hình.
3.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
3.2.1. Phân tích kết quả về nhóm giả thiết liên quan ñến
thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
Theo như kết quả ñược ñưa ra ở bảng 3.6 với p-value >0.05

cao chứng tỏ khối lượng cổ phiếu niêm yết trên thị trường ít, số
lượng cổ ñông cô ñặc, chủ yếu nắm giữ dài hạn khối lượng giao dịch
ít. Ngược lại như có nhiều công ty trên thị trường liên tục huy ñộng
vốn trên thị trường bằng các hình thức phát hành thêm cổ phiếu và có
tỷ suất sinh lời ấn tượng ñiển hình là tập ñoàn VIN Group (VIC).
Nhà ñầu tư hiện tại có xu hướng quan tâm ñến hoạt ñộng kinh doanh


15
của doanh nghiệp nhiều hơn là giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
trên mỗi cổ phiếu.
- Bác bỏ giả thuyết H1.3 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
(ROE) có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.
Với mức pvalue = 0.7309 > 0.05 nên biến không có ý nghĩa thống
kê. Như vậy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu không có mối quan
hệ với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.
- Bác bỏ giả thuyết H1.4 dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh
doanh (CFO) có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ
phiếu. Với mức pvalue = 0.8949 > 0.05 nên biến không có ý nghĩa
thống kê. Như vậy dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh không
có mối quan hệ với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.
- Bác bỏ giả thuyết H1.5 lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu
hao (EBITDA) có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất sinh lời của cổ
phiếu. Với mức pvalue = 0.7195 > 0.05 nên biến không có ý nghĩa
thống kê. Như vậy lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao không
có mối quan hệ với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.
- Kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết khoa học H1.6
tỷ suất thanh toán ngắn hạn (CR) có mối quan hệ ngược chiều với tỷ
suất sinh lời của cổ phiếu. Mối quan hệ giữa CR và RET có ý nghĩa
thống kê với pvalue < 0.05. Cụ thể ở ñây mỗi khi tỷ suất thanh toán



17
Bảng 3.15. Bảng so sánh kết quả mô hình hồi quy 2 giai ñoạn
Năm 2012-2014

Estimate

Std. Error

t-value

Pr(>|t|)

(Intercept)

0.1716

0.1178

1.4567

0.1456

FSIZE

0.1453

0.0988


-1.8371

0.0666

.

-1.16E-05

0

-3.5849

0.0004

***

ROE

-0.0502

0.0385

-1.3037

0.1928

EPS

0.0001



0.047

0.055

0.856

0.3923

EBITDA

-0.2132

0.1736

-1.2277

0.22

CR

-0.0072

0.0028

-2.5868

0.0099

**


0.019

*

EPS

0.0001

0

3.8789

0.0001

FSIZE

BVPS

***

Theo như kết quả ñược ñưa ra ở bảng 3.15 với p-value >0.1
các biến FSIZE, EBITDA không có ý nghĩa thống kê. Biến ROE giai
ñoạn 2012 -2014 không có ý nghĩa thống kê.
Biến tỷ suất thanh toán ngắn hạn (CR): Với pvalue
Từ những kết quả trên có thể kết luận giả thuyết H2: Sau khi
thông tư 200 ra ñời chất lượng thông tin kế toán trên thị trường ñược
tăng lên
3.3. CÁC KHUYẾN NGHỊ ðỀ XUẤT
3.3.1. Khuyến nghị ñề xuất ñối với các công ty niêm yết
- Nhận thức rõ ñược tầm quan trọng của các biến kế toán và
tập trung vào việc tính toán, trình bày chính xác các chỉ tiêu này trên
báo cáo tài chính.
- Gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc gia tăng lợi nhuận là
mục tiêu chung của nhiều DN. Lợi nhuận phần nào thể hiện sức khỏe
của DN, lợi nhuận cao và tăng trưởng liên tục thể hiện tầm và giá trị
của DN, từ ñó lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của các DN sẽ tăng
lên, giúp ích cho NðT trong việc ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư ñúng ñắn.
Khi ñề ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong DN người ta nghĩ
ñến cơ bản là tăng doanh thu và hạ thấp chi phí.
- Nâng cao tính minh bạch của thông tin kế toán công bố
Trước hết, cho tới thời ñiểm hiện nay, các "thông tin ñầu vào"
của TTCK, như thông tin trong cáo bạch của các công ty niêm yết
chưa hoàn toàn ñược kiểm chứng ñộc lập. Theo thông lệ quốc tế, các
công ty tiến hành IPO hoặc niêm yết lần ñầu tiên trên sàn chứng
khoán có trách nhiệm phải cung cấp các báo cáo thẩm ñịnh của kiểm
toán viên ñộc lập (accountant's report) ñối với các thông tin công bố
trên bản cáo bạch của mình, ñể ñảm bảo các thông tin NðT ñược tiếp
cận lần ñầu là thông tin trung thực, ñầy ñủ và hợp lý. Tuy nhiên, ở
Việt Nam ñây chưa phải là một quy ñịnh bắt buộc và cũng không
mấy DN tự nguyện "ñầu tư" vào việc này, dẫn ñến tình trạng có
những báo cáo ñã thiếu sót, sai lệch ngay từ ñầu.



3.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ ðỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TRONG
TƯƠNG LAI
3.4.1. Một số hạn chế của luận án
Thứ nhất là: Mẫu nghiên cứu của luận án còn giới hạn, mới chỉ
nghiên cứu các 237 công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nên tính tính khái quát cả
TTCK còn chưa cao.
Thứ hai là: Luận án chưa tiến hành nghiên cứu mối quan hệ
giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ
phiếu của tất cả các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam theo
nhóm ngành, lĩnh vực kinh doanh.
Thứ ba là: Tồn tại một hạn chế nhất ñịnh về số lượng bài
nghiên cứu có cùng khung lý thuyết ở Việt Nam và trên thế giới
trong cùng giai ñoạn nghiên cứu hiện tại ñể có thể ñem lại tính chính
xác cao cho việc so sánh kết quả nghiên cứu trên phạm vi nhiều
nước.
Thứ tư là: Chưa ñưa biến cổ tức vào trong việc xác ñịnh tỷ
suất sinh lời của cổ phiếu do giới hạn về thời gian và mức ñộ phức
tạp khi ñưa vào nghiên cứu.
3.4.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai
Thứ nhất là: Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu tức là luận án
không chỉ tập trung nghiên cứu các công ty phi tài chính niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh mà phải tiến
hành nghiên cứu tập hợp tất cả các công ty niêm yết không phân biệt
công ty tài chính hay công ty phi tài chính trên thị trường chứng
khoán Việt Nam... Từ ñó kết quả phân tích thực nghiệm giúp các
NðT, những người quan tâm sử dụng nó trong thực tế ñể ñưa ra
quyết ñịnh cho riêng mình.



phiếu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu và tỷ suất thanh toán ngắn hạn với
tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả
nghiên cứu có tính khái quát hóa bởi mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ
các công ty phi tài chính niêm yết trên thị truờng chứng khoán Việt
Nam và khoảng thời gian nghiên cứu tương ñối dài (6 năm), do vậy,
các thông tin kế toán trên báo cáo tài chính có tính dự báo ñối với tỷ
suất sinh lời của các cổ phiếu của các công ty này. Ngoài ra, luận án
cũng chỉ ra thông tin quan trọng là sau khi thông tư 200 ra ñời chất
lượng thông tin kế toán trên thị trường ñược tăng lên. Luận án cho
thấy, việc tăng thời gian nghiên cứu và tăng kích thuớc mẫu nghiên
cứu có thể giúp giải thích kết quả phân tích của mô hình hồi quy
chính xác hơn ở mức ñộ ñáng kể. ðiều này ñã tác ñộng lớn ñến các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status