Giúp học sinh biết cách vận dụng kiến thức lí luận văn học trong bài văn học sinh giỏi - Pdf 57

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................2
2.Mục đích đề tài....................................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
NỘI DUNG...............................................................................................................3
1. Cơ sở lí luận........................................................................................................4
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.............................4
2.1. Thuận lợi......................................................................................................4
2.2. Khó khăn......................................................................................................4
2.3. Số liệu thống kê............................................................................................4
3. Giải pháp trong việc giúp học sinh biết cách vận dụng kiến thức lí luận văn
học trong bài văn học sinh giỏi...............................................................................5
3.1. Lý luận văn học là gì?..................................................................................5
3.2. Học lý luận văn học như thế nào?................................................................5
3.3. Kiến thức lý luận văn học nằm ở đâu trong bài làm nghị luận văn học?.....8
3.4. Dàn ý của dạng bài giải quyết một vấn đề lí luận văn học...........................9
4. Năm nguyên tắc quan trọng khi đưa kiến thức lí luận văn học vào bài văn nghị luận.......9
4.1.Hai thao tác quan trọng: khái quát hóa, cụ thể hóa vấn đề nghị luận:...........9
4.2. Kiến thức lí luận văn học phải liên kết với vấn đề nghị luận:...................12
4.3. Chú ý các trục quy chiếu: Nhà văn – tác phẩm – bạn đọc.........................14
4.4. Chú ý đến các cặp phạm trù của lí luận văn học:.......................................14
4.5. Tạo tính hùng biện cho kiến thức lí luận văn học:.....................................15
5. Kết quả..............................................................................................................17
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................178
1.Kết luận..............................................................................................................18
2. Kiến nghị..........................................................................................................18
2.1. Đối với giáo viên dạy văn..........................................................................18
2.2. Đối với nhà biên soạn sách.........................................................................18
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................18

văn khi đứng lớp. Một tiết dạy bình thường trên lớp cũng cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng mới có thể
dạy tốt và mang lại hiệu quả. Nhưng một tiết dạy bồi dưỡng học sinh giỏi còn có yêu cầu cao
hơn rất nhiều.
Bằng tất cả mọi nỗ lực của mình trong suy nghĩ, tìm tòi, trao đổi, thảo luận với các đồng
nghiệp trong trường và các đồng nghiệp khác trong ngành giáo dục cùng với việc cọ xát thực
sự trong thực tiễn trải nghiệm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi văn qua một số năm học, tôi
xin chia sẻ một số ý kiến, suy nghĩ của mình. Và thực tế đây chính là vấn đề quan trọng nhưng
chưa nhiều những sáng kiến kinh nghiệm đề cập tới. Bằng những trải nghiệm của bản thân
qua thực tiễn giảng dạy, tôi mạnh dạn đề nghị sáng kiến kinh nghiệm: Giúp học sinh biết
cách vận dụng kiến thức lí luận văn học trong bài văn học sinh giỏi và hy vọng là chia sẻ
cùng nhau để góp phần trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau.

Trang 2


2.Mục đích đề tài
Trong phạm vi đề tài này chỉ đưa ra một vài kinh nghiệm của bản thân đã
làm trong việc “Giúp học sinh biết cách vận dụng kiến thức lí luận văn học
trong bài văn học sinh giỏi”.
Với bài làm văn nghị luận, học sinh biết cách vận dụng kiến thức lí luận văn
học là rất cần thiết. Vì vậy, thực hiện đề tài này, chúng tôi hướng tới mục đích đưa
ra cái nhìn tương đối hệ thống, để hình thành cho các em kĩ năng vận dụng, từ đó
linh hoạt, chủ động trong từng tình huống cụ thể, đáp ứng nhiệm vụ học tập của
một học sinh giỏi.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài quan tâm tới việc góp phần nâng cao chất lượng dạy - học bộ môn
Ngữ văn trong trường trung học phổ thông.
4. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ lí luận, áp dụng vào thực tiễn, từ thực tiễn rút ra bài học kinh
nghiệm, dựa vào mục tiêu giảng dạy đổi mới và thực tiễn dạy bộ môn Ngữ văn ở

các đề thi học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia, các đề học sinh giỏi ở các tỉnh
khác.v.v... có ghi chép, tích lũy, cập nhật thường xuyên.
2.2. Khó khăn.

Mặc dù kĩ năng đưa lí luận văn học trong bài văn học sinh giỏi có vai trò
quan trọng, nhưng thực tế, không phải học sinh nào trong qua trình làm bài cũng
thực hiện được điều này. Nhiều trường hợp khi làm bài, các em bỏ qua phần lí luận
văn học, hoặc vận dụng sơ sài dẫn đến việc không giải quyết thấu đáo, triệt để,
đúng hướng vấn đề cần nghị luận.
Từ việc nhìn nhận vai trò của kĩ năng đưa kiến thức lí luận trong bài văn của
học sinh giỏi cũng như thực tế bài làm của học sinh, chúng tôi đã chọn đề tài “Giúp
học sinh biết cách vận dụng kiến thức lí luận văn học trong bài văn học sinh giỏi”.
2.3. Số liệu thống kê.

Trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm thì kết quả bồi dưỡng học sinh
giỏi qua một số năm học như sau:
Từ 2005 - 2006 đội tuyển là 5 em nhưng không đạt một giải nào.
Trang 4


Từ 2008 - 2009 đội tuyển 10 em thì có 2 em đạt giải khuyến khích.
Nhưng sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực tiễn bồi dưỡng học
sinh giỏi từ 2013 đến nay thì kết quả thay đổi rõ rệt. Số lượng học sinh giỏi tỉnh
tăng lên so với trước đây. Liên tiếp trong nhiều năm đều có 3 - 4 em đạt giải và đặc
biệt có các giải nhì, giải ba ở một ngôi trường chưa có bề dày và chất lượng đầu
vào lớp 10 còn thấp. Đó là một điều đáng phấn khởi và khích lệ.
3. Giải pháp trong việc giúp học sinh biết cách vận dụng kiến thức lí luận văn
học trong bài văn học sinh giỏi.
3.1. Lý luận văn học là gì?




Biết
Hiểu
Vận dụng
Phân tích
Tổng hợp
Đánh giá

Chúng ta biết được các thuật ngữ và các luận điểm lí luận văn học.
Chúng ta có thể hiểu và diễn đạt chính xác các thuật ngữ và luận
điểm lí luận văn học bằng lời văn của mình.
Chúng ta có thể vận dụng các kiến thức lí luận văn học để lí giải các
hiện tượng văn học, các nhận định về lí luận văn học.
Chúng ta có thể phân tích các biểu hiện của vấn đề lí luận văn học
trong một hiện tượng văn học cụ thể (tác phẩm, phong cách tác giả,
trào lưu văn học, thời kì văn học…)
Chúng ta có thể tìm ra mối liên hệ giữa các vấn đề lí luận văn học
khác nhau, huy động kiến thức của nhiều chủ đề khác nhau để giải
quyết vấn đề có tính chất tổng hợp.
Chúng ta đánh giá được mức độ chính xác, toàn vẹn của một nhận
định lí luận văn học và có thể bổ sung, phản biện một cách hợp lý.

Ở mức độ một bài thi học sinh giỏi, bài văn nghị luận dạng vận dụng kiến
thức lí luận văn học đòi hỏi học sinh phải nắm kiến thức đến mức độ cao nhất trong
thang nêu trên, là mức độ đánh giá. Như vậy, việc lĩnh hội tri thức lí luận văn học
cũng cần phải được rèn luyện từng bước để đạt được cấp độ cao nhất.
Cấp độ lĩnh
hội tri thức



Tổng hợp

Đánh giá

Cách thức hình thành
“Tương tư” thì chọn thể thơ lục bát, còn Xuân Diệu trong “Tương
tư chiều” lại chọn thể thơ tự do?
+ Văn học có thể tồn tại không nếu không viết về con người?
+ Ở văn học trung đại có hiện tượng văn-sử-triết bất phân, nhưng
đến văn học hiện đại thì người ta chia ba lĩnh vực ấy ra. Vì sao có
thể tách văn ra khỏi sử và triết?
+ Tại sao trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, Nguyễn Du
lại để Kiều nhớ Kim Trọng trước, cha mẹ sau? Quy luật văn học
nào dẫn đến điều đó?
+ Tại sao nói truyện ngắn “Hai đứa trẻ” là bài thơ trữ tình đượm
buồn?
Phân tích các biểu hiện của các vấn đề văn học trong những hiện
tượng văn học cụ thể như tác phẩm, phong cách tác giả, trào lưu
văn học, thời kì văn học…
Ví dụ như:
- Phân tích (chỉ ra biểu hiện) phong cách Nam Cao qua một số tác
phẩm truyện ngắn trước CMT8.
- Phân tích (chỉ ra biểu hiện) giá trị nhân đạo trong “Truyện Kiều”.
- Phân tích (chỉ ra biểu hiện) nét riêng của nhà thơ Xuân Diệu khi
viết về đề tài tình yêu…
Giải quyết các vấn đề có tính chất tổng hợp. Ví dụ như:
- Nói về thơ ca, nhà thơ Tố Hữu nói: “Thơ ca là tiếng nói hồn nhiên
nhất của tâm hồn”, nhưng Nguyễn Công Trứ lại cho rằng: “Trót nợ
cùng thơ phải chuốt lời”. Phải chăng hai câu nói trên là mâu

phẩm văn học.
chài trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn
Nguyễn Minh Châu.
- Phân tích giá trị nhân đạo trong “Vợ nhặt” của
Kim Lân.
Phân tích các yếu tố- Phân tích chất thơ trong truyện ngắn “Hai đứa
trong tác phẩm văntrẻ” của nhà văn Thạch Lam.
Cấp độ 2
học để làm rõ một- Phân tích tích tác phẩm “Người lái đò Sông
yêu cầu nào đó.
Đà” để cho thấy những chuyển biến trong sáng
tác của nhà văn Nguyễn Tuân ở giai đoạn sau
cách mạng tháng 8 1945.
- Bình luận về ý kiến của nhà thơ Tố Hữu: “Thơ
chỉ bật ra trong tim ta khi cuộc sống đã tràn
Giải quyết một nhận
đầy”.
Cấp độ 3 định lí luận văn
- Tác phẩm nghệ thuật chân chính là sự tôn
học.
vinh con người bằng cách hình thức nghệ thuật
độc đáo. Bày tỏ suy nghĩ về ý kiến trên.
Ở cả ba cấp độ đề trên, ta đều có thể vận dụng kiến thức lí luận văn học.
Ở cấp độ 1, kiến thức lí luận văn học sử dụng chủ yếu ở phần tổng kết để so
sánh, đối chiếu, nâng cao vấn đề.
Ví dụ: Khi phân tích nhân vật bà cụ Tứ (trong truyện ngắn Vợ nhặt), ta có thể
so sánh đối chiếu với hình tượng nhân vật người nông dân trước CMT8 để thấy sự
kế thừa và phát triển của nhà văn Kim Lân trong truyền thống về đề tài người nông
dân. Bằng các kiến thức lí luận văn học về trào lưu văn học, về quá trình phản ánh
hiện thực và sự sáng tạo của người nghệ sĩ, ta có thể lí giải phần so sánh, đối chiếu,

3. Chứng Chọn chi tiết trong tác phẩm để làm rõ các biểu
minh
hiện của vấn đề nghị luận.
- Đánh giá tính đúng đắn của vấn đề nghị luận.
4. Đánh giá
- Bổ sung, phản biện lại vấn đề (Nếu có)
Rút ra bài học cho nhà văn trong quá trình sáng tác
5. Liên hệ
và bạn đọc trong quá trình tiếp nhận.
Khi làm bài, cần vận dụng linh hoạt các bước trên nhưng nhất
đầy đủ các thao tác này để bài viết không bị mất điểm.

Mức độ tư
duy
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tổng hợp
Phân tích
Đánh giá
Vận dụng
thiết phải có

4. Năm nguyên tắc quan trọng khi đưa kiến thức lí luận văn học vào bài văn nghị luận
4.1.Hai thao tác quan trọng: khái quát hóa, cụ thể hóa vấn đề nghị luận:

Thao tác giải thích là thao tác đầu tiên và tiên quyết đối với một bài nghị
luận văn học yêu cầu giải quyết vấn đề lí luận văn học. Sai một li, đi một dặm. Nếu
xác định sai vấn đề nghị luận thì mọi nỗ lực sau đó đều đổ sông đổ biển. Cho nên
vấn đề nghị luận luôn phải được diễn đạt một cách rõ ràng, cụ thể ngay từ trong mở

thấy ngay, vấn đề đã rõ ràng hơn rất nhiều và có thể triển khai dễ hơn.

Trang 10


Cần cụ thể hóa vấn đề nghị luận thành các biểu hiện rõ ràng hơn
Cũng tương tự như vậy, với Đề 2:
Những phút ngã lòng…
Tôi vịn vào câu thơ mà đứng dậy…
Biểu Cảm thấy quá đau khổ, tuyệtNhững câu thơ vỗ về, xoa dịu vết
hiện 1 vọng
thương, tạo ra sự an ủi, đồng cảm
Biểu Cảm thấy băn khoăn, trăn trởNhững câu thơ thức tỉnh, giúp mở rộng
hiện 2 trước vô vàn câu hỏi không thểnhân sinh quan, thế giới quan, để hiểu
giải đáp của cuộc sống
thế giới và hiểu chính mình
Biểu Cảm thấy chênh vênh trên lằnNhững câu thơ hướng thiện vực ta dậy
hiện 3 ranh thiện – ác, cảm thấy cuộctừ sai trái và lầm lạc, những câu thơ
đời quá nhiều cám dỗ, cảm thấythanh lọc tâm hồn để ta quay trở về với
cái ác ngự trị trong tâm
điều tốt…
Biểu …

hiện n
Như vậy, các biểu hiện càng được nêu ra cụ thể, các kiến thức lí luận được
vận dụng càng chính xác, việc chọn tác phẩm và phân tích tác phẩm để làm rõ vấn
đề nghị luận càng dễ dàng.
Ngược lại, ta cần khái quát vấn đề nghị luận khi nó được diễn giải một cách
phức tạp. Hãy xem đề sau:
Đề bài: Nhà nghiên cứu văn học Đặng Thai Mai có viết:

phẩm mới có hồn  Cho nên cảm xúc mãnh liệt chính là điều sinh tử với người
cầm bút  (Văn chương cần truyền tải những tình cảm mãnh liệt, lành mạnh).
Lí lẽ 2: Văn học chỉ sống được trong lòng đồng cảm của bạn đọc  Tác
phẩm phải chứa đựng sự rung động chân thực thì mới có thể lay động độc giả 
Cho nên tác phẩm văn học bao giờ cũng là nhịp cầu linh diệu nối liền trái tim nghệ
sĩ với tâm hồn độc giả để trong đời này có nhiều yêu thương, sẻ chia hơn  (Văn
chương cần truyền tải những tình cảm mãnh liệt, lành mạnh)
Ví dụ trên cho ta bài học gì về việc vận dụng kiến thức lí luận văn học vào
lập luận?
Thứ nhất, mọi lập luận bao giờ cũng phải đầy đủ tiền đề và kết luận.
Những tri thức cung cấp trong giáo trình, tài liệu chỉ là tiền đề, nhiệm vụ của chúng
ta là phải tìm ra mối liên kết giữa tiền đề ấy với vấn đề nghị luận để đưa ra kết
luận hợp lý.
Trang 12


Lí lẽ 1:
Văn học vận động theo quy luật của tình cảm  Nhà văn chỉ viết được
Tiền đề khi có bầu cảm xúc mãnh liệt  Chỉ khi có cảm xúc thì hiện thực trong
tác phẩm mới có hồn
Cho nên tác phẩm văn học bao giờ cũng là nhịp cầu linh diệu nối liền trái
Kết tim nghệ sĩ với tâm hồn độc giả để trong đời này có nhiều yêu thương, sẻ
luận chia hơn
Lí lẽ 2:
Tiền đề Văn học chỉ sống được trong lòng đồng cảm của bạn đọc  Tác phẩm
phải chứa đrựng sự ung động chân thực thì mới có thể lay động độc giả
Kết
luận

Cho nên tác phẩm văn học bao giờ cũng là nhịp cầu linh diệu nối liền trái

học liên quan
Đặc trưng văn học
Văn học có những quy luật nào? Những
Chức năng văn học
quy luật ấy có liên quan gì đến vấn đề cần
Đặc trưng thể loại
bàn?
Chất liệu ngôn từ
Quá trình sáng tác đòi hỏi điều gì ở nhà
văn? Nhà văn muốn khẳng định được
Cái tâm và cái tài
mình thì phải cần những điều kiện nào?
Phong cách văn học
Những điều ấy liên quan gì đến vấn đề cần
bàn?
- Bạn đọc mong chờ điều gì khi tìm đến
tác phẩm văn học? Làm thế nào để tác
phẩm có thể ghi dấu trong tâm hồn độc
giả? Những điều ấy có liên quan gì đến
Quá trình tiếp nhận
vấn đề cần bàn?
- Quá trình tiếp nhận có những đặc điểm
gì? Những đặc điểm ấy liên quan gì đến
vấn đề cần bàn?

4.4. Chú ý đến các cặp phạm trù của lí luận văn học:

Trong hệ thống kiến thức lí luận văn học, có những yếu tố gắn liền với
nhau không tách rời. Người ta gọi đó là mối quan hệ biện chứng tức là mối
quan hệ tương tác hai chiều giữa hai yếu tố nào đó. Có thể kể đến một số cặp


Cái tài
(Phần bổ sung)

Hầu hết đáp án đề thi học sinh giỏi đều sẽ có một ý mở rộng như thế này để
kiểm tra khả năng đánh giá vấn đề và tư duy phản biện của học sinh. Cho nên việc
nắm các cặp phạm trù là vô cùng cần thiết.
4.5. Tạo tính hùng biện cho kiến thức lí luận văn học:

Hãy nhớ điều này: Kiến thức lí luận văn học trong sách và giáo trình là ngôn
ngữ khoa học, hoàn toàn không có cảm xúc gì cả, nhưng bài văn ta viết lại là ngôn
ngữ nghị luận, cần cảm xúc để thuyết phục người đọc!
Vậy thì, nếu ta chỉ học thuộc rồi ghi lại y hệt những gì trong sách, bài nghị luận
của chúng ta sẽ trở nên nhàm chán như một món cơm nguội không ai muốn ăn cả.
Tạo tính hùng biện trong bài viết – đó là điều ta cần phải làm. Nhưng làm thế
nào? Điều gì khiến cho bài văn trở nên thực sự hấp dẫn và cuốn hút chúng ta?
Đầu tiên, hãy trích dẫn một cách hợp lý các danh ngôn, nhận định của các
nhà phê bình về chủ đề lí luận văn học ta đang bàn tới. Những nhận định này sẽ
tạo ra sự thuyết phục cho bài viết. Bản thân những nhận định ấy cũng giàu chất
văn, vì thế sẽ khiến cho bài văn của ta hấp dẫn hơn. Có thể thấy cách tác giả vận
dụng các danh ngôn thật nhuần nhuyễn:
Tư tưởng nghệ thuật là một trong những yếu tố quyết định tầm vóc của nhà
văn và giá trị của tác phẩm. Nguyễn Khải từng nói: “Giá trị của một tác phẩm văn
học trước hết là ở giá trị tư tưởng của nó”. Còn Korolenco thì nhấn mạnh: “Tư
tưởng là linh hồn của tác phẩm văn học”. Tư tưởng sai lầm, lệhc lạc, văn học sẽ
trở thành công cụ gây tội ác. Lỗ Tấn đã từng nói: “Làm một thầy thuốc kê đơn
bốc thuốc bậy chỉ giết chết có một người, làm một viên võ tướng điều binh khiển
tướng bậy chỉ nướng hết một đạo quân còn làm một nhà văn viết bậy có thể gây
Trang 15


đồng cảm mãnh liệt và quảng đại” (Hoài Thanh). Cảm xúc trơ lì, sáo mòn; tình
cảm nông cạn, hời hợt, giả dối; tác phẩm chỉ là những con chữ vô hồn, xác ép
khô không gây xúc động nơi người đọc. Chỉ những gì xuất phát từ trái tim mới đi
đến những trái tim. Với ý nghĩa ấy, tác phẩm văn học đã bắc nhịp cầu linh diệu nối
liền trái tim nghệ sĩ với tâm hồn độc giả để trong đời này có nhiều yêu thương, sẻ
chia hơn.
Hãy nhớ, những gì ta được học là khoa học, nhưng những gì ta viết ra
phải là nghị luận, thậm chí phải là nghệ thuật! Người đọc chỉ có thể bị thuyết
phục khi những con chữ có hồn và giàu cảm xúc, nói như Hoài Thanh, chúng ta
cần “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”.
Trang 16


5. Kết quả
Trước khi rèn kĩ năng vận dụng kiến thức lí luận văn học trong bài văn nghị
luận cho học sinh giỏi, chúng tôi nhận thấy các em hiểu là phải vận dụng lí luận
văn học để giải quyết các đề làm văn. Tuy nhiên việc vận dụng này chưa thực sự
tốt, chưa đồng đều giữa các học sinh. Có học sinh vẫn bỏ qua kĩ năng này trong quá
trình làm bài, hoặc hiểu là phải vận dụng vào bài làm nhưng chưa phù hợp, chưa
thuyết phục, thiếu khoa học.
Sau khi vận dụng dụng một cách hệ thống kĩ năng vận dụng kiến thức lí luận
văn học trong bài văn nghị luận cho học sinh giỏi, chúng tôi thấy các em đã có sự
tiến bộ rõ rệt, biết cách giải thích vấn đề, có những lí giải sâu sắc, chính xác, thuyết
phục. Đặc biệt, mặt bằng nhận thức chung của học sinh được cải thiện, nhiều em
bộc lộ rõ được tư chất học sinh giỏi khi được thầy cô hướng dẫn, khai mở đúng
cách. Đó là những kết quả khả quan sau quá trình vận dụng kiến thức lí luận văn
học trong bài văn nghị luận cho học sinh giỏi
Kết quả cụ thể như sau:
Năm học 2008 - 2009: 2/10 giải khuyến khích.
Từ 2010 đến 2013: mỗi năm cũng có từ 4/10 giải.

2.1. Đối với giáo viên dạy văn

Thực sự nhiệt tâm với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Bản thân giáo viên
cần nhận thức được sự quan trọng của việc rèn kĩ năng vận dụng kiến thức lí luận
văn học trong bài văn học sinh giỏi.
2.2. Đối với nhà biên soạn sách

Nên tiếp tục biên soạn những tài liệu lí luận văn học để giáo viên và học sinh
tham khảo.

Trang 18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1].
[2].
[3].
[4].
[5].
[6].
[7].
[8].

18 chuyên đề văn phổ thông trung học, Nguyễn Thị Hòa, nhà xuất bản TP Hồ
Chí Minh 1999.
Các đề thi tuyển sinh đại học - cao đẳng môn Ngữ văn; Bộ giáo dục.
Những bài làm làm văn chọn học sinh giỏi quốc gia; Vũ Tiến Quỳnh.
Tuyển tập đề thi Ôlimpic 30 - 4 môn Ngữ văn.
Muốn viết được bài văn hay, Nguyễn Đăng Mạnh, nhà xuất bản Giáo dục
năm 2007.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status