TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM THỊ HÀ AN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH
Hà Nội – 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM THỊ HÀ AN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học:
TS. BÙI THỊ QUỲNH THƠ
Hà Nội – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
HỌC VIÊN
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp...................4
1.1.2. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp........................................6
1.1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp............................................11
1.1.4. Thông tin sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp..........................12
1.1.5. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................13
1.2. HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP................................................................................................................16
1.2.1. Quan điểm về hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp............16
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính
doanh nghiệp.......................................................................................................17
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính
doanh nghiệp......................................................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH.....................................................................26
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH...............................26
2.1.1. Giới thiệu chung........................................................................................26
2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh..............................................................27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức...........................................................................................29
2.2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CHI
NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH..............................................................................31
2.2.1. Thực trạng về quy trình thực hiện hoạt động phân tích tài chính tại chi
nhánh Viettel Hà Tĩnh.........................................................................................31
2.2.2. Thực trạng về thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại chi nhánh
Viettel Hà Tĩnh....................................................................................................32
2.2.3. Thực trang về phương pháp phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel
Hà Tĩnh............................................................................................................... 33
2.2.4. Thực trạng về nội dung phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh.34
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ HOÀN THIỆN CỦA HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT\
BCĐKT:
Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC:
Báo cáo tài chính
BQ:
Bình quân
CCDV:
Cung cấp dịch vụ
DH:
Dài hạn
DTT:
Doanh thu thuần
Nguồn vốn
PTTC:
Phân tích tài chính
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
TS:
Tài sản
TSCĐ:
Tài sản cố định
VCSH:
Vốn chủ sở hữu
VLĐ:
Vốn lưu động
XDCB:
Xây dựng cơ bản
Một số chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh
năm 2015, 2016................................................................................40
Bảng 2.5.
KNTT của Chi nhánh năm 2015, 2016.............................................41
Bảng 2.6.
Khả năng sinh lời của Chi nhánh trong năm 2015 và 2016..............42
Bảng 2.7.
Khả năng hoạt động của Chi nhánh trong năm 2015 và 2016..........44
Bảng 2.8.
Đánh giá mức độ đáp ứng của hoạt động phân tích tài chính tại chi
nhánh Viettel Hà Tĩnh năm 2016......................................................56
Bảng 3.1:
Hoàn thiện chỉ tiêu PTTC tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh..................61
Bảng 3.2.
Phân tích diễn biến NV và sử dụng vốn năm 2016...........................69
Bảng 3.3.
Khả năng sinh lời của Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh trong giai đoạn
2014-2016 .......................................................................................81
Bảng 3.11:
Phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản của chi nhánh năm 2016.........83
Bảng 3.12:
Khả năng hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2014-2016................84
Bảng 3.13.
Chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực viễn
thông năm 2016................................................................................87
Bảng 3.14:
Tỷ lệ chi phí, lợi nhuận so với doanh thu thuần của chi nhánh Viettel
Hà Tĩnh giai đoạn 2013 -2016..........................................................90
Bảng 3.15.
Dự báo một số chỉ tiêu doanh thu, chi phí trong năm 2017 của chi
nhánh Viettel Hà Tĩnh......................................................................91
Bảng 3.16.
thông tin nên sự tồn tại và phát triển của ngành viễn thông sẽ tác động đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một trong những đơn vị kinh doanh
viễn thông có số lượng trạm thu phát sóng và thị phần lớn nhất trong nước với số
lượng chi nhánh có mặt ở khắp tất cả các tỉnh thành tại Việt Nam. Trong đó, chi
nhánh Viettel Hà Tĩnh là chi nhánh trực thuộc của Tập đoàn, nhận trách nhiệm
chính là kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Hiện nay, thị trường viễn thông đang dần bị bão hòa, các doanh nghiệp bán lẻ
thiết bị di động, thiết bị viễn thông như Thế giới di động, Trần Anh,… cũng tăng cường
đầu tư và mở rộng thị phần, cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông như VNPT, Mobiphone, Viettel, FPT ngày càng gay gắt, vì vậy, để có thể nâng cao
năng lực cạnh tranh, giữ vững và phát triển thị phần, ra các quyết định hợp lý, kịp thời thì
việc thực hiện phân tích tài chính thường xuyên, nâng cao chất lượng kết quả phân tích là
công cụ quản lý vô cùng quan trọng. Đối với chi nhánh Viettel Hà Tĩnh, công tác phân
tích tài chính chưa được chú trọng, hiện nay chỉ phân tích mang tính chiếu lệ hằng năm,
kết quả phân tích không mang nhiều ý nghĩa phục vụ cho quản trị doanh nghiệp, do đó
cần thiết phải có các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại chi
nhánh Viettel Hà Tĩnh. Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động phân tích tài
chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh” làm đề tài cho luận văn của mình.
Về mục tiêu nghiên cứu: Luận văn nhằm nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống
hóa các vấn đề lý luận về phân tích tài chính và hoạt động phân tích tài chính trong
doanh nghiệp. Dựa trên các lý thuyết đó, tổng hợp và đề xuất chỉ tiêu đánh giá mức
độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính, áp dụng nghiên cứu vào thực tế tại
chi nhánh Viettel Hà Tĩnh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tài
chính tại đơn vị. Trên cơ sở phân tích thực trạng , đê xuất các giải pháp nhằm hoàn
ii
thiện hoạt động phân tích tài chính trong tương lai.
Về phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu trong luận văn được tác giả
nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính.
iii
Chương 2: Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh
Chương 2 đã giới thiệu khái quát về đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ
chức của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh. Trên cơ sở lý thuyết của chương 1, nghiên cứu
thực trang hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh với các nội dung: Quy trình
phân tích, thông tin phân tích, phương pháp sử dụng, các nội dung được chi nhánh
thực hiện phân tích tài chính hiện nay. Qua nghiên cứu thực tế tổ chức hoạt động
phân tích tại chi nhánh, kết hợp với các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của
hoạt động phân tích trong chương 1 để đánh giá sự hoàn thiện của hoạt động phân
tích tài chính tại đơn vị. Kết quả đánh giá cho thấy hoạt động phân tích tài chính tại
chi nhánh Viettel Hà Tĩnh chưa hoàn thiện, cụ thể:
Về tính kịp thời khi phân tích: hoạt động phân tích không được thực hiện
thường xuyên, định kỳ mà chỉ phân tích chủ yếu vào cuối năm tài chính để nộp cho
Tập đoàn, do đó, thời gian phân tích chưa được hoàn thiện, khi có sự kiện bất
thường, chi nhánh sẽ khó kịp thời cung cấp thông tin phân tích cho nhà quản trị.
Về mức độ hoàn thiện của quy trình phân tích: chưa chặt chẽ, còn thiếu nhiều
bước quan trọng như xác định mục tiêu phân tích, xây dựng hệ thống chỉ tiêu hay
viết báo cáo phân tích; đối với chỉ tiêu thông tin sử dụng cho phân tích;
Về mức độ đầy đủ của thông tin phân tích: Nguồn thông tin sử dụng chưa
đầy đủ, mới chỉ sử dụng chủ yếu nguồn thông tin trong báo cáo tài chính, hoàn toàn
không có sự tìm kiếm các nguồn thông tin bên ngoài;
Về tính chính xác của thông tin cũng chưa hoàn thiện: Thông tin thu thập về
không được kiểm tra mà chỉ đối chiếu lại số liệu với kiểm toán, trong khi xhất
lượng hoạt động kiểm toán còn phụ thuộc vào đánh giá chủ quan kiểm toán viên;
Về sự phù hợp của phương pháp: Phương pháp phân tích chưa hoàn thiện khi chỉ
có 2 phương pháp so sánh và tỷ lệ, các phương pháp cũng chưa có sự phối hợp với nhau;
Về tính đầy đủ của nội dung phân tích: nội dung phân tích chưa đầy đủ và hoàn
lý Nhà nước như cần phải hoàn thiện hệ thống pháp lý, xây dựng chỉ tiêu trung bình
ngành; đối với cơ quản quản lý tại địa phương như tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm
tra và giám sát doanh nghiệp; đối với Tập đoàn Viettel Hà Tĩnh như xây dựng chế tài cho
các doanh nghiệp phụ thuộc về phân tích tài chính, hỗ trợ về cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ
phân tích. Các kiến nghị trên kết hợp với các 2 nhóm giải pháp cơ bản nhằm hỗ trợ, tạo
điều kiện cho chi nhánh có thể hoàn thiện tốt nhất hoạt động phân tích tài chính của mình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẠM THỊ HÀ AN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học:
TS. BÙI THỊ QUỲNH THƠ
Hà Nội – 2017
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập và mở cửa sâu
rộng với các nền kinh tế khác trong khu vực và thế giới. Quá trình phát triển và hội
vụ ngày càng gay gắt, việc đánh giá và phân tích tình hình tài chính là hết sức quan trọng
để có các giải pháp đầu tư và phương hướng kinh doanh phù hợp. Mặc dù vậy, vì là một
chi nhánh hạch toán phụ thuộc và nhận vốn cấp phát của Tập đoàn nên chi nhánh mới
chỉ quan tâm đến việc hoàn thành các chỉ tiêu cấp trên giao mà chưa thực sự quan tâm
đúng mức tới hoạt động phân tích, các kết quả phân tích cũng chưa trở thành một công
cụ quan trọng cho ban giám đốc ra quyết định quản lý trong ngắn hạn lẫn dài hạn. Do đó,
nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính đối với chi nhánh hiện
nay, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại
chi nhánh Viettel Hà Tĩnh” làm đề tài cho luận văn của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là các lý thuyết về hoạt động phân tích tài
chính, thực tế công tác tổ chức và thực hiện phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel
Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài
chính tại Chi nhánh nhằm đề xuất các biện pháp để hoàn thiện hoạt động phân tích
tài chính tại chi nhánh trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh
Về thời gian: Trong 3 năm từ 2014 đến 2016
Về nội dung: Luận văn hệ thống hóa về các lý thuyết liên quan đến hoạt
động phân tích tài chính, thực trạng về quy trình tổ chức hoạt động phân tích tài
chính, các thông tin và phương pháp sử dụng để phân tích, nội dung phân tích được
thực hiện tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh, qua đó đánh giá các kết quả đạt được và
hạn chế, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp đối với chi nhánh nhằm hoàn
thiện công tác tổ chức và nội dung phân tích tài chính.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh
Viettel Hà Tĩnh
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một khâu cơ bản và quan trọng trong tài chính doanh
nghiệp, có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Theo quan điểm của Josette Peyrard thì: “Phân tích tài chính doanh nghiệp là
tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại,
giúp cho việc ra quyết định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.”
Theo quan điểm của nhà kinh tế học Josette Peyrard thì thống nhất coi việc
PTTC là việc sử dụng các phương pháp nhằm 2 mục đích là đánh giá và ra quyết
định quản trị.
Theo quan điểm của PGS.TS Lưu Thị Hương và tập thể tác giả Giáo trình tài
chính doanh nghiệp trường đại học Kinh tế quốc dân (2011) thì “Phân tích tài chính
doanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ
cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh
giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó.”
Quan điểm của nhóm tập thể tác giả trường ĐH KTQD cho rằng PTTC là tập
hợp của nhiều yếu tố, ngoài phương pháp như quan điểm của nhà kinh tế học
Josette Peyrard ra thì còn có các khái niệm, công cụ xử lý thông tin nhằm mục đích
đánh giá tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà và
giám sát HĐKD của doanh nghiệp, qua đó có các biện pháp điều tiết, khuyến khích, hỗ trợ
hoặc hạn chế HĐKD thông qua các công cụ thuế, lãi suất hay thị trường mở của mình.
Ngoài ra, các đối tượng khác như người lao động trong doanh nghiệp, các cơ
quan quản lý về kinh tế như cơ quan thuế, cơ quan pháp luật (như thanh tra kinh tế,
luật sư),… đều sử dụng PTTC để làm cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp, phục vụ cho các quyết định trong công việc của họ.
1.1.2. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính giúp cung cấp thông tin, đánh giá được tình trạng tài
chính, xác định được nguyên nhân, thực hiện kiểm tra giám sát tình hình HĐKD
của doanh nghiệp, làm căn cứ ra các quyết định đầu tư, sản xuất, kinh doanh quan
trọng. Hoạt động PTTC bao gồm các nội dung sau:
1.1.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Thực hiện đánh giá khái quát sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan, sơ bộ về thực
6
trạng tài chính của doanh nghiệp. Cụ thể:
+ Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Xem xét sự biến động cuối kỳ so với đầu kỳ của các chỉ tiêu trên BCĐKT về
NV và cách thức sử dụng vốn theo nguyên tắc:
- Sử dụng vốn là: tăng tài sản, giảm nguồn vốn
- Nguồn vốn là: giảm tài sản, tăng nguồn vốn
- Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn phải cân đối với nhau
Phân tích diễn biến nguồn NV và sử dụng nguồn được trình bày theo mẫu sau:
Bảng 1.1. Phân tích diễn biến NV và sử dụng vốn
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng
+ Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm NVDH và NVNH. Tương tự, tài sản
cũng được phân làm 2 loại là TSNH và TSDH. Trong đó, các NVDH là NV mà
doanh nghiệp có thể sử dụng được trong khoảng thời gian dài và tương đối ổn định,
ngược lại, NVNH là NV mà doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng cho HĐKD của mình
trong thời gian ngắn, do đó, nguồn NVNH không phải là nguồn tài trợ ổn định lâu
dài đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng NV huy động được để tài trợ cho TS, thể hiện ở
phương trình: Tổng nguồn vốn (NV) = Tổng tài sản (TS)
Hay NV dài hạn + NV ngắn hạn = TS dài hạn + TS ngắn hạn
Để phân tích khả năng đảm bảo vốn cho HĐKD, sử dụng 2 chỉ tiêu là vốn
lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động .
VLĐ thường xuyên = NVDH – TSDH = TSNH - NVNH
Nếu VLĐ thường xuyên >0: NVDH > TSDH cho thấy NVDH đủ để tài trợ
cho TSDH và một phần TSNH. Cân bằng tài chính ổn định và an toàn.
Nếu VLĐ thường xuyên = 0: NVDH = TSDH cho thấy NVDH vừa đủ để tài
trợ cho TSDH, các TSNH đều được tài trợ hoàn toàn bằng NVNH. Cân bằng tài
chính trong trường hợp này vẫn được duy trì tuy nhiên độ ổn định không cao, vẫn
tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất cân bằng tài chính. Thực tế, để HĐKD được diễn ra liên
tục, không bị gián đoạn, các doanh nghiệp thường luôn phải duy trì một lượng vốn
hợp lý nhằm tài trợ cho dự trữ HTK và tiền mặt đảm bảo cho nhu cầu chi trả thường
xuyên của mình, do đó, VLĐ thường xuyên càng lớn thì sẽ càng an toàn vì một
phần TSNH như HTK hay tiền mặt cũng được tài trợ bởi nguồn vốn ổn định trong
dài hạn thay vì là tài trợ bằng các NVNH.
Nếu VLĐ thường xuyên