BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Sơn
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC
BASEL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Sơn
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC
BASEL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM VĂN NĂNG
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆP ƯỚC VỐN BASEL .........................................4
1.1. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng ..............................................................4
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.........................................5
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel ...................................................9
1.4. Kinh nghiệm triển khai Hiệp ước Basel tại hệ thống ngân hàng các nước ....18
Kết luận Chương 1 ................................................................................................24
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ..............................25
2.1. Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel tại hệ thống Ngân hàng thương
mại Việt Nam ......................................................................................................25
2.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam ...................................................................................................28
Kết luận Chương 2 ................................................................................................51
CHƯƠNG 3: LỘ TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM .............................................................................52
3.1. Những quy định hiện hành tại Việt Nam về tiêu chuẩn trong giám sát vốn ..53
3.2. Đề xuất lộ trình và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel III
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ....................................................55
3.3. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ...................................................................57
3.4. Kiến nghị giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước để hoàn thiện Quản trị rủi
ro tín dụng theo Hiệp ước Basel............................................................................59
Kết luận Chương 3 ................................................................................................65
KẾT LUẬN ..............................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN
Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHLD, NHNNg
Ngân hàng liên doanh, ngân hàng có 100% vốn nước
ngoài
PBC
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
VAMC
Bảng 2.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
26
Bảng 2.3: Diễn biến dư nợ tín dụng
29
Bảng 2.4: Dư nợ theo thời hạn cho vay
30
Bảng 2.5: Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp
31
Bảng 2.6: Dư nợ theo ngành
32
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn
34
Bảng 2.8: Vốn điều lệ, Lợi nhuận chưa phân phối
35
Bảng 2.9: Dư nợ tín dụng phân theo chất lượng
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và các tổ chức tín dụng đã có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp
lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị điều hành, đặc biệt
là năng lực quản trị rủi ro, tiến đến các thông lệ và chuẩn mực quốc tế mà nền tảng
là Hiệp ước Basel. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề ra lộ trình áp dụng
Hiệp ước Basel II thông qua ban hành Công văn số 1601/NHNN-TTGSNH ngày
17/03/2014 với 10 ngân hàng được lựa chọn áp dụng thí điểm. Xuất phát từ thực
tiễn, luận văn nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, tập trung các nội dung: (i) Các yêu cầu
về quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel; (ii) Đánh giá thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;
(iii) Lộ trình và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II;
nhằm rút ra bài học kinh nghiệm, thúc đẩy triển khai Hiệp ước Basel II trong toàn
hệ thống ngân hàng Việt Nam, hướng đến triển khai quản trị rủi ro tín dụng theo
Hiệp ước Basel III trong thời gian sớm nhất.
Từ khóa: Quản trị rủi ro tín dụng, Hiệp ước Basel II, Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam
ABSTRACT
CREDIT RISK MANAGEMENT BASED ON BASEL COMMITTEE ON
BANKING SUPERVISION AT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR
FOREIGN TRADE OF VIETNAM
In the context of international integration, the State Bank of Vietnam and
credit institutions have made great efforts in improving the legal system of currency
and banking operations, improving management capacity, especially risk
management capacity based on the Basel Accord. Accordingly, the State Bank of
thống kiểm soát nội bộ của các TCTD vẫn còn khoảng cách cần phải tiếp tục hoàn
thiện. Chính vì vậy, việc áp dụng thống nhất các chuẩn mực và nguyên tắc chung về
quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế đang là vấn đề cấp thiết tại bất cứ ngân hàng
nào tại Việt Nam.
Vì vậy tôi chọn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – ngân hàng điển
hình trong việc ứng dụng, triển khai chuẩn mực an toàn hoạt động theo Hiệp ước
Basel để nghiên cứu thực hiện Luận văn Thạc sĩ với đề tài “QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng QTRRTD theo Hiệp ước Basel II trong QTRRTD
tại Vietcombank. Trong đó nêu rõ những chuẩn mực đã tiệm cận với thông lệ quốc
tế và những điều kiện cần phải tiếp tục hoàn thiện để hoàn tất việc áp dụng Basel II
theo đúng lộ trình của NHNN.
- Đề xuất lộ trình và giải pháp hướng đến QTRRTD theo Hiệp ước Basel III tại
Vietcombank.
- Câu hỏi nghiên cứu:
2
+ Thực trạng công tác QTRRTD theo Hiệp ước Basel tại Vietcombank diễn ra như
thế nào? Những vấn đề nào cần được quan tâm cải thiện hơn nữa?
+ Để hoàn thiện công tác QTRRTD theo Hiệp ước Basel, Vietcombank cần triển
khai những giải pháp nào là cốt lõi?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu QTRRTD theo Hiệp ước Basel tại
Vietcombank, hiện tại là các nguyên tắc và chuẩn mực theo Hiệp ước Basel II, dần
hướng đến Hiệp ước Basel III.
- Phạm vi nghiên cứu:
Basel tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆP ƯỚC VỐN BASEL
1.1. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính mang lại phần lớn lợi
nhuận cho ngân hàng nên việc đối mặt với RRTD là điều tất yếu. Để dễ dàng nhận
biết, giảm thiểu RRTD trước hết cần xác định rõ khái niệm, phân loại và nguyên
nhân dẫn đến RRTD.
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo nghiên cứu của Joel Bessis: “Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất
trong ngân hàng. Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ” (Quản trị rủi ro
trong ngân hàng).
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách
hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những
điều khoản đã thỏa thuận”.
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy
định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng
không thực hiện được hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết”.
Như vậy có thể hiểu RRTD trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra
tổn thất, thiệt hại về kinh tế do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
là do những hạn chế trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng, bao gồm:
+ Rủi ro nội tại: rủi ro tất yếu, thuộc về bản tính vốn có của đối tượng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: rủi ro do thiếu da dạng trong danh mục tín dụng.
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
“Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xem xét, xác định các nguy cơ tiềm ẩn
và khả năng xảy ra nguy cơ từ các hoạt động liên quan đến tín dụng, từ đó có những
6
hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro ở mức thấp nhất và tìm cách quản lý, hạn
chế các rủi ro đó” (Hồ Diệu, 2002. Quản trị ngân hàng).
Theo Bùi Diệu Anh (2013) thì “Quản trị rủi ro tín dụng là dự kiến, ngăn
ngừa và đề xuất biện pháp kiểm soát các rủi ro nhằm loại bỏ, giảm nhẹ hoặc chuyển
chúng sang một tác nhân khác tạo điều kiện sử dụng tối ưu nguồn lực của doanh
nghiệp”.
Nhìn chung, có thể diễn giải: QTRRTD là quá trình các ngân hàng xây dựng
các chiến lược, ban hành các chính sách, giám sát toàn bộ hoạt động cấp tín dụng,
nhằm nhận dạng, kiểm soát rủi ro, đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.2.2. Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng
Các cuộc khủng hoảng kinh tế liên tục diễn ra với cường độ ngày càng cao,
mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng gia tăng. Đối với
các nước đang phát triển như Việt Nam thì môi trường kinh tế chưa ổn định, thông
tin bất cân xứng, hệ thống pháp luật đang dần hoàn thiện thì hoạt động ngân hàng
càng trở nên rủi ro hơn, gây ra tổn thất, làm giảm lợi nhuận, có thể gây ra nguy cơ
phá sản ngân hàng
Do đó QTRRTD góp phần giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt
động ngân hàng.
năng: Bộ phận quan hệ khách hàng đảm nhiệm chức năng kinh doanh, Bộ phận
quản lý tín dụng đảm nhiệm chức năng quản trị rủi ro, Bộ phận hỗ trợ thực hiện
chức năng tác nghiệp.
Để áp dụng mô hình QTRRTD tập trung, ngân hàng phải có năng lực tài
chính mạnh, mô hình tổ chức phân cấp rõ ràng. Hệ thống thông tin dữ liệu thống
nhất tại Hội sở chính và đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm về quản trị rủi
ro.
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán
Hội sở chính ủy quyền, giao mức phán quyết cho các chi nhánh được quyền
quyết định cấp tín dụng, đồng thời tự chịu trách nhiệm trong công tác quản trị rủi
ro.
8
Mô hình QTRRTD phân tán không yêu cầu cao về hệ thống thông tin quản lý
nên năng lực tài chính của ngân hàng chỉ cần vừa đủ, quy trình tín dụng khép kín tại
từng chi nhánh.
1.2.4. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Dựa vào khái niệm, quy trình QTRRTD được xây dựng bao gồm: Nhận biết
RRTD; Đo lường RRTD; Kiểm soát RRTD.
1.2.4.1. Nhận biết rủi ro tín dụng
Trước khi RRTD xảy ra đều có các dấu hiệu cảnh báo để nhận biết, qua đó
đánh giá đúng bản chất và mức độ ảnh hưởng đến RRTD của ngân hàng. Một số
dấu hiệu nhận biết RRTD là:
- Phát sinh từ phía khách hàng: thiếu hợp tác trong quá trình kiểm tra theo định
kỳ/đột xuất của ngân hàng, các hệ số thanh toán thấp và giảm dần, thường xuyên
thay đổi cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành.
- Phát sinh từ phía ngân hàng: cơ cấu tín dụng quá tập trung, quy mô tăng trưởng
vượt khả năng QTRR, tỷ lệ nợ xấu tăng và vượt quá giới hạn an toàn hoạt động.
Chất lượng cao nhất
0,02%
Aa
Chất lượng cao
0,04%
A
Chất lượng khá
0,08%
Baa
Chất lượng vừa
0,2%
Ba
Nhiều yếu tố đầu cơ
1,8%
B
Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = Vốn bắt buộc / Tài sản tính theo độ rủi ro
gia quyền (RWA)
(2) Vốn của ngân hàng: bao gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
Vốn cấp 1: vốn chủ sở hữu và các quỹ được trích từ lợi nhuận trước thuế.
Vốn cấp 2: Lợi nhuận giữ lại chưa công bố (quỹ khác), vốn tăng do đánh giá
lại tài sản và các khoản góp vốn đầu tư dài hạn, một phần tỷ lệ dự phòng chung .
Theo đó quy định giới hạn: Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2
(3) Tài sản tính theo rủi ro gia quyền:
RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro cho từng tài sản) + Tổng (Nợ tương đương
x Mức rủi ro ngoại bảng)
Mức độ đủ vốn được tính toán bằng phương pháp trọng số rủi ro, trong đó
vốn liên quan đến các nhóm Tài sản Có và cam kết ngoại bảng khác nhau nhân với
các hệ số rủi ro tương ứng.
Mức rủi ro cho từng loại tài sản từ 0%, 10%, 20%, 50% và 100% theo
phương pháp định lượng của ngân hàng tương ứng.
➢ Những điểm hạn chế:
- Basel I rất đơn giản khi triển khai thực hiện vì sử dụng các hệ số rủi ro được xác
định trước.
- Basel I chỉ chủ yếu tập trung đề cập đến RRTD mà không đề cập đến rủi ro hoạt
động.
- Các trọng số rủi ro không phản ánh được bản chất thật sự của rủi ro phía sau,
không phân biệt theo loại rủi ro mà trọng số rủi ro được quyết định bởi loại sản
phẩm hoặc loại hình khách hàng - không có sự khác biệt theo xếp hạng tín dụng.
11
Resti (2004) chỉ ra Basel I sử dụng các quy tắc đơn giản dựa vào thông tin lịch sử.
Trong một nghiên cứu khác của Ủy ban BCBS (1999), việc phân nhóm tài sản theo
rủi ro trong Basel I đã tạo một khoảng cách hay sự không đồng nhất giữa vốn kinh
Vốn cấp 1: Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận giữ lại, Lợi thế thương mại.
Vốn cấp 2: Lợi nhuận giữ lại không công bố, Dự phòng đánh giá lại tài sản,
Dự phòng chung.
Vốn cấp 3: Vay ngắn hạn.
Theo đó quy định giới hạn:
● Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2
● Nợ thứ cấp ≤ 50% Vốn cấp 1
● Dự phòng chung ≤ 1.25% Tài sản có rủi ro
● Dự phòng đánh giá lại tài sản được chiết khấu 55%.
● Thời gian đáo hạn còn lại của nợ thứ cấp tối thiểu là 5 năm.
● Vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn vô hình.
Các ngân hàng tùy vào đặc điểm kinh doanh được lựa chọn giữa hai phương
pháp chung để tính vốn yêu cầu cho RRTD là:
(i) Phương pháp tiêu chuẩn: đo lường RRTD dựa trên các đánh giá tín
dụng độc lập của các công ty xếp hạng tín nhiệm để xác định các trọng số rủi ro.
Bảng 1.2: Trọng số rủi ro các khoản tín dụng
Xếp hạng
AAA
A+ đến
BBB+ đến
BB+ đến
tín dụng
đến AA-
20%
50%
100%
-
150%
100%
Dưới B-
Không
xếp hạng
Các khoản
tín dụng
Quốc gia
Các khoản
tín dụng
ngân hàng
Các khoản
tín dụng tổ
chức, cá
nhân
(Nguồn International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards)
14
Các thành viên tham gia thị trường có thể đánh giá các thông tin chủ yếu về cơ cấu
vốn, quy trình đánh giá rủi ro và cuối cùng là mức độ đủ vốn của ngân hàng.
Trụ cột III khái quát sự cần thiết cho Cơ quan giám sát ngân hàng can thiệp
nhanh chóng nếu như vốn ngân hàng hoặc các mô hình sử dụng để tính vốn không
phù hợp. Trụ cột này cũng có thể không có hiệu quả vì những bên có liên quan mà
không có rủi ro sẽ không có hoặc có ít động cơ để giám sát hoặc ảnh hưởng đến các
ngân hàng của họ. Do đó ít có nhu cầu đối với các thông tin công khai minh bạch.
1.3.4. Hiệp ước Basel III
Để nâng cao hơn nữa chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng,
Hiệp ước Basel III đã được ký kết ngày 12/09/2010 áp dụng cho 27 ngân hàng
thành viên (bao gồm Argentina, Úc, Bỉ, Brazil, Canada, Trung Quốc, Pháp, Đức,
Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Luxembourg, Mexico, Hà Lan,
Nga, Ả Rập Xê Út, Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thổ
Nhĩ Kỳ, Anh và Mỹ), trong đó thể hiện các đề xuất, kiến nghị của Ủy ban Basel về
giám sát ngân hàng để tăng cường các quy định về vốn và thanh khoản nhằm mục
đích hình thành một khu vực ngân hàng bền vững và lành mạnh hơn.
Mục tiêu:
Khắc phục những hạn chế về quy định vốn tăng cường quản lý rủi ro thông
qua việc gia tăng tiêu chuẩn về an toàn vốn và đưa ra các tiêu chuẩn về thanh khoản
của hệ thống NHTM, từ đó tăng cường khả năng ứng phó, tự giải thoát của các ngân
hàng trước những khủng hoảng tài chính mà không cần phải nhờ đến gói cứu trợ.
Basel III với những quy định mới về khái niệm và các tiêu chuẩn tối thiểu
cao hơn, cùng phương pháp giám sát an toàn vĩ mô được đánh giá là sự thay đổi lịch
sử trong quy định về hoạt động ngân hàng. Bộ tiêu chuẩn này được coi là khá khắt
khe đối với hệ thống ngân hàng trên thế giới nói chung và đối với một số nước mới
tham gia vào WTO nói riêng.