VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ PHƯƠNG LINH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Ngành: Luật Kinh tế
Mã số : 9 38 01 07
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2019
Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp
Học viện tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã
hội Việt Nam.
Vào hồi: 16 giờ,00 ngày 24 tháng 7 năm 2019.
chưa tìm được tiếng nói chung, chưa thống nhất và chặt chẽ trong công tác
quản lý môi trường lưu vực.
Vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề “Bảo vệ môi trường nước
lưu vực sông theo pháp luật Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho
luận án tiến sĩ Luật học của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và
thực trạng của việc bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo pháp luật của
Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả xây dựng và thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, kế thừa, tiếp thu và làm rõ hơn nữa những vấn đề lý luận về
bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo pháp luật Việt Nam
Hai là, phân tích làm rõ tình hình bảo vệ môi trường nước lưu vực
sông theo pháp luật Việt nam hiện nay.
Ba là, nghiên cứu đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng,
hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường
nước lưu vực sông ở Việt Nam
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Luận án xác định phạm vi nghiên cứu là những quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường nước lưu vực sông. Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề
lý luận về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông, Luận án sẽ làm rõ thực
trạng và giải pháp bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở Việt Nam.
- Phạm vi về không gian và đối tượng nghiên cứu:
loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu. Có 2 hướng phân tích
trong phương pháp này đó là: phương pháp định tính và phương pháp định
lượng.
b. Phương pháp so sánh Luật học
Một phương pháp tiếp cận, nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp
luật khác nhau nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt, giải thích nguồn
gốc, đánh giá cách giải quyết trong các hệ thống pháp luật.
c. Phương pháp so sánh, thống kê
Phương pháp so sánh thống kê được sử dụng để cung cấp các số
liệu cần thiết, đối chiếu, so sánh, làm rõ các nội dung liên quan, đặt trong
tổng thể hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường nước Lưu vực sông.
d. Phương pháp phân tích đánh giá thể chế và chính sách (IPA)
Phương pháp IPA (Institution and policy Analysis- IPA) là phương
pháp phân tích đánh giá thể chế và chính sách. IPA là một công cụ kỹ thuật,
trung lập, nhằm làm rõ hiệu quả của một chính sách đang có hiệu lực, giải
thích rõ các bên liên quan đã thích ứng như thế nào dưới tác động của chính
sách, tìm kiếm chiến lược hoặc giải pháp để cải thiện và tăng cường hiệu
quả của chính sách. IPA là trung lập vì nó không nhằm việc hoạch định, xác
định mục tiêu, tầm ảnh hưởng, đạo đức, … của một chính sách sẽ được ban
hành, mà chỉ là công cụ phân tích một chính sách đã và đang có hiệu lực
nhằm tìm kiếm các phương cách gia tăng hiệu quả thực hiện của chính sách
đó.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về pháp luật bảo
vệ môi trường nước lưu vực sông, chỉ ra những yếu tố chi phối pháp luật về
bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
- Luận án nghiên cứu làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn thực
hiện pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở Việt Nam
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nguồn nước lưu vực sông với tư cách là
đối tượng đặc thù của bảo vệ môi trường.
Ở nội dung này, NCS tổng hợp các công trình nghiên cứu về quản
lý, bảo vệ nước lưu vực sông ở trong nước, đánh giá khái quát tình hình
nghiên cứu của các tác giả, chỉ ra những đóng góp của các công trình trong
việc bảo vệ môi trường nước lưu vực sông và liên hệ, đánh giá tình hình
nghiên cứu về đề tài này ở một vài nước trên thế giới.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về pháp luật bảo vệ môi trường nước
lưu vực sông
NCS tổng hợp các công trình nghiên cứu về pháp luật bảo vệ môi
trường nước lưu vực sông, đánh giá khái quát tình hình nghiên cứu của các
tác giả, chỉ ra những đóng góp tích cực của các công trình trong việc bảo vệ
môi trường nước lưu vực sông ở Việt Nam và tình hình nghiên cứu về vấn
đề này ở một vài nước trên thế giới.
1.2. Đánh giá khái quát những công trình nghiên cứu liên quan đến Đề
tài
1.2.1. Những kết quả đã đạt được trong các công trình đã nghiên cứu sẽ
được Luận án kế thừa
Trên cơ sở tổng hợp, đánh giá các công trình khoa học nghiên cứu
liên quan đến đề tài, nghiên cứu sinh thấy các công trình đã đề cập đầy đủ,
sâu sắc về những khái niệm như: môi trường nước lưu vực sông, pháp luật
bảo vệ môi trường nước lưu vực sông và những vấn đề lý luận về bảo vệ
phát triển tài nguyên nước lưu vực sông. Nghiên cứu sinh sẽ kế thừa và tiếp
thu những kết quả nghiên cứu đó.
Bên cạnh đó NCS cũng tham khảo một số kết quả nghiên cứu về thực
trạng pháp luật, những bất cập, khoảng trống và hạn chế của các chế tài xử
lý vi phạm, hiệu quả can thiệp pháp luật và hoạt động của Ủy ban một số
giảm chi phí nhân công đo đạc. Việc nâng cao ý thức và tuyên truyền cho
người dân về việc Bảo vệ môi trường và đặc biệt về bảo vệ môi trường
nước Lưu vực sông nói riêng là một yếu tố cần thiết và là một nhiệm vụ cấp
bách mà Nhà nước ta phải đặc biệt quan tâm. Bởi đây, là nguồn gốc của các
sự việc dẫn đến ô nhiễm nguồn nước hay khắc phục, bảo vệ, kiểm soát ô
nhiễm nguồn nước đạt được hiệu quả cao.
1.3. Cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu đề tài
1.3.1. Các vấn đề cần nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Để thực hiện luận án, nghiên cứu sinh dựa trên những cơ sở lý thuyết
sau:
- Quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước liên quan đến bảo vệ môi trường nước lưu vực sông;
- Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Chủ nghĩa duy vật biện
chứng về vấn đề bảo vệ môi trường nước lưu vực sông;
- Lý thuyết phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường nước lưu
vực sông;
- Lý thuyết bảo vệ quyền con người gắn với môi trường nước lưu vực
sông;
- Đưa ra quan điểm về nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan
chức năng;
- Đưa ra quan điểm về tuyên truyền, nâng cao ý thức cho toàn dân về
việc bảo vệ môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng.
Từ cơ sở lý thuyết nêu trên, luận án được triển khai với các câu hỏi
nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh: Lý luận, thực tiễn pháp lý và các đề
xuất kiến nghị.
Câu hỏi nghiên cứu chung: Hiện nay vấn đề bảo vệ môi trường
nước lưu vực sông ở nước ta được quan tâm như thế nào?
Giả thuyết nghiên cứu chung: Trong các giai đoạn vừa qua Nhà
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây trong Luận
án:
- Phương pháp phân tích và so sánh, đặc biệt là so sánh số liệu,
được sử dụng để đánh giá pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường nước
lưu vực sông và thực tiễn thực hiện.
- Phương pháp khái quát và giả định khoa học được Luận án sử
dụng để nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi
trường nước lưu vực sông và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi mảng
pháp luật này.
CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG
2.1. Những vấn đề lý luận về môi trường nước lưu vực sông
2.1.1. Lưu vực sông tiếp cận dưới tư cách đối tượng của quản lý và bảo
vệ tài nguyên nước
Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới
đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển.
Ở nội dung này NCS phân tích làm rõ cách tiếp cận Lưu vực sông
dưới tư cách đối tượng của quản lý lưu vực sông, quản lý môi trường và bảo
vệ môi trường nước lưu vực sông.
2.1.2. Mối liên hệ và vai trò giữa bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
và quản lý lưu vực sông
Ở nội dung này NCS phân tích, làm rõ mối quan hệ và vai trò giữa
bảo vệ môi trường nước lưu vực sông và quản lý lưu vực sông. Đây là định
hướng hoạt động phát triển và quản lý tài nguyên nước cho một giai đoạn
theo quan điểm của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường nhằm tạo bước chuyển đổi cơ bản cho hoạt động quản lý, bảo vệ và
phát triển tài nguyên nước.
Để BVMT có nhiều biện pháp, nhưng pháp luật đã trở nên quan trọng và
chi phối toàn bộ bối cảnh thể chế chính trị ở nước ta hiện nay. Để BVMT nước
lưu vực sông chúng ta có nhiều biện pháp như: Biện pháp chính trị; Biện pháp
tuyên truyền giáo dục; Biện pháp kinh tế; Biện pháp KH&CN.
Ở nội dung này NCS phân tích làm rõ dưới góc độ lý luận pháp luật
về bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông trong hệ thống pháp luật.
Pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông là tổng thể các quy
phạm pháp luật điều chỉnh chỉnh những mối quan hệ xã hội nảy sinh trong
quá trình con người khai thác, sử dụng hay tác động đến một hoặc vài yếu
tố khác nhau của môi trường nước lưu vực sông.
2.2.3. Nội hàm của pháp luật bảo vệ môi trường lưu vực sông
a. Quy định về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông trong Luật
Bảo vệ môi trường
b. Các quy định về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông trong
Luật TNN
c. Cấu trúc thiết chế để quản lý lưu vực sông, bảo vệ môi trường
nước lưu vực
2.2.4. Các nguyên tắc của Pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực
sông
a. Nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
- Tiếp cận tổng hợp và liên ngành
- Tiếp cận sinh thái hệ thống
- Tiếp cận từ dưới lên
- Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng
b. Nguyên tắc quản lý thống nhất không chia cắt
Môi trường là một thể thống nhất. Sự thống nhất của MT được thể
hiện ở 2 khía cạnh:
Sự thống nhất về không gian: MT không bị chia cắt bởi biên giới
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU
VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN
3.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở
Việt Nam
3.1.1. Qui hoạch phát triển và bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
trong pháp luật hiện hành
Ở nội dung này NCS phân tích, làm rõ thực trạng pháp luật, các văn
bản luật đã được ban hành liên quan về quy hoạch phát triển và bảo vệ môi
trường nói chung và môi trường nước lưu vực sông nói riêng.
3.1.2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông theo pháp luật
hiện hành
Việc quản lý bảo vệ môi trường lưu vực sông là một vấn đề rất cấp
bách và đặc biệt được trú trọng trong giai đoạn hiện nay. Nhằm nâng cao
hiệu quả cho việc Quản lý bảo vệ Tài nguyên nước, một trong những yếu tố
chúng ta cần quan tâm đó là Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước lưu vực
sông theo pháp luật hiện hành. Việc kiểm soát môi trường nước LVS nhằm
hạn chế gia tăng tình trạng ô nhiễm nguồn nước. Đồng thời, giúp cho môi
trường được đảm bảo an toàn hơn. Hơn nữa, để việc kiểm soát ô nhiễm môi
trường nước lưu vực sông đạt hiểu quả cao thì ngay bước đầu phải giám sát
chặt chẽ từ khâu xin giấy phép môi trường như: Báo cáo môi trường chiến
lược, Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế
hoạch bảo vệ môi trường, ….
3.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường nước ở các lưu
vực sông hiện tại
3.2.1. Tình hình thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường lưu vực sông
3.2.1.1. Lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Ở nội dung này NCS phân tích đánh giá tình hình thực hiện pháp
vực sông;
+) Trong các quy định về kiểm soát hoạt động gây ô nhiễm môi
trường;
+) Trong các quy định khác về bảo vệ tài nguyên nước;
+) Trong các quy định về quản lý chất thải lỏng và chất thải rắn;
+) Quy định về trách nhiệm dân sự trong vi phạm pháp luật bảo vệ
môi trường;
+) Quy định về trách nhiệm hình sự trong vi phạm pháp luật bảo vệ
môi trường;
+) Về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường .
CHƯƠNG 4
NHỮNG YÊU CẦU, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO
HIỆU LỰC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG
4.1. Các yêu cầu đối với việc hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường
nước lưu vực sông
4.1.1. Đảm bảo sự thống nhất giữa Luật Bảo vệ môi trường và Luật Tài
nguyên nước về quản lý lưu vực sông
Hiện nay, nước ta đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường (2014) thay
thế cho Luật Bảo vệ môi trường (2005) và Luật Tài nguyên nước (2012)
thay thế cho Luật Bảo vệ môi trường (1998). Tại 02 bản Luật này đã nêu ra
các quy định nội dung về vấn đề quản lý lưu vực sông. Tuy nhiên, chúng ta
cần xem xét nội dung của mỗi văn bản luật để đảm bảo sự thống nhất từng
điều, khoản cụ thể. Tránh sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các bên liên quan.
Đặc biệt về trách nhiệm quản lý tài nguyên nước. Cần cụ thể hơn trách
nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, các bộ, ngành và của chính quyền địa phương các cấp.
- Xây dựng một thiết chế bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
đồng nghĩa với việc xây dựng một thiết chế quản lý tài nguyên nước lưu
vực sông.
4.1.4. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước bảo vệ môi trường nước
Lưu vực sông.
1) Tăng cường năng lực xây dựng các văn bản pháp luật phục vụ
thực thi quản lý môi trường nước lưu vực sông;
2) Tăng cường năng lực thực hiện công tác quản lý môi trường
nước lưu vực sông và các Sở TN&MT thông qua các dự án thí điểm;
3) Xây dựng lộ trình cải thiện công tác quản lý môi trường nước
lưu vực sông căn cứ trên cơ sở kết quả dự án.
4.1.5. Xã hội hóa mạnh mẽ hoạt động bảo vệ môi trường nước
lưu vực sông
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã nêu rõ: “…Đẩy
mạnh xã hội hóa cùng với việc bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước đầu
tư cho các công trình trọng điểm phục hồi môi trường dân sinh”. Nghị quyết
số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã nêu cần xác định rõ trách nhiệm
BVMT của Nhà nước, cá nhân, tổ chức và cộng đồng, đặc biệt đề cao trách
nhiệm của các cơ sở sản xuất dịch vụ. Tạo cơ sở pháp lý và cơ chế, chính
sách khuyến khích cá nhân, tổ chức và cộng đồng tham gia công tác
BVMT. Hình thành các loại hình tổ chức đánh giá, tư vấn, giám định, công
nhận, chứng nhận về BVMT.
4.2. Các giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi
hành pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
4.2.1. Thống nhất giữa Luật Tài nguyên nước và Luật Bảo vệ môi trường
Cần đồng bộ và thống nhất 02 văn bản này, nhằm tránh tình trạng
chồng chéo, gây khó khăn cho người quản lý khi triển khai thực hiện, đồng
+) Giáo dục và tuyên truyền nâng cao nhận thức công chúng về bảo
vệ môi trường nước Lưu vực sông
+) Hoàn thiện cơ chế chính sách tăng cường hiệu quả tham gia cộng
đồng về bảo vệ môi trường nước Lưu vực sông
+) Xây dựng cơ chế phổ biến và tiếp cận thông tin
+) Xây dựng cơ chế giám sát cộng đồng và thanh tra nhân dân về
bảo vệ môi trường nước trong khu công nghiệp
4.2.5. Hoàn thiện pháp luật BVMT nước LVS phải dựa trên nguyên tắc
bảo đảm hài hòa lợi ích của nhân dân, lợi ích của Nhà nước và lợi ích
của doanh nghiệp
+) Xác lập và thực thi cơ chế pháp lý đảm bảo kích thích và hài hoà
lợi ích cũng như trách nhiệm của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong quá
trình xã hội hoá các hoạt động BVMT theo quan điểm BVMT là trách
nhiệm của toàn xã hội;
+) Pháp luật phụ thuộc ý chí của nhà nước, xuất phát từ lợi ích nhà
nước, giai cấp, dân tộc, nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền ban
hành pháp luật;
+) Việc bảo đảm hài hoà về lợi ích giữa các lực lượng xã hội sẽ có
ý nghĩa rất lớn đối với việc thực hiện pháp luật, bảo đảm sự thống nhất ý
chí và lợi ích cơ bản giữa các lực lượng xã hội, làm cho xã hội ổn định,
đoàn kết và PTBV;
+) Thực tiễn xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
cho thấy, pháp luật muốn trở thành công cụ hữu ích của nhà nước thì phải
đảm bảo sự hài hoà về lợi ích của các lực lượng khác nhau trong xã hội;
+) Để bảo đảm được sự hài hoà lợi ích của các lực lượng, các
ngành, các cấp, các nhóm, tập thể cũng như của mỗi con người vấn đề đặt
ra là làm thế nào để hoàn thiện cơ chế xây dựng pháp luật, làm sao cho cơ
chế đó cân nhắc được đầy đủ nhất, khách quan nhất, toàn diện nhất các loại