Giáo dục giới tính sức khoẻ sinh sản vị thành niên cho học sinh THPT - Pdf 57

MỤC LỤC
1.MỞ ĐẦU.........……………………………………..............…...…........….....1
1.1.Lý do chọn đề tài…………………………..……………. ..…...…...............1
1.2. Mục đích nghiên cứu………………………….…….…….......…..…..........1
1.3. Đối tượng nghiên cứu……….…………………………….........….........….2
1.4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………......…,...….2
1.5. Những điểm mới của SKKN..................................................................,......2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM……………………… .…......2
2.1.Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm………………....………. . ….......2
2.2.Thực trạng của vấn đề.…………………………….……..….….…...............2
2.3.Các giải pháp sử dụng giải quyết vấn đề……..……………..……..…..........2
2.3.1. Phương pháp tích hợp vào bộ môn Sinh học 11 thông qua các tiết dạy.....3
2.3.2. Phương pháp giải quyết vấn đề cộng đồng….............................................6
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục...............14
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHI……….....…………………… ......…..…...…...14
3.1. Kết luận……………………………………………………….….…..........14
3.2.Kiến nghị……………………………........……….......…..….….................15
- Tài liệu tham khảo…………………………….………….…... ..................….16
- Danh mục các đề tài SKKN mà tác giả đã được Hội đồng khoa học Ngành
đánh giá từ loại C trở lên.....................................................................................16


1. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Theo quy luật tự nhiên, mọi sinh vật không ngừng phát triển và thay đổi.
Con người cũng vậy. Từ khi chào đời cho đến tuổi trưởng thành, cơ thể lớn lên
và trí tuệ ngày càng thêm sâu sắc. Có một khoảng thời gian đặc biệt mà các em
có những bước nhảy vọt về thể chất lẫn nhận thức, giai đoạn này kéo dài trong
vài năm đó là giai đoạn tuổi dậy thì và sau dậy thì. Đây là giai đoạn rất quan
trọng trong sự hình thành giới tính và nhân cách của mỗi con người. Sức khỏe
sinh sản của các em ở giai đoạn này là rất quan trọng nếu không được hướng

những kiến thức, kỹ năng sống đầy đủ về giới tính, sức khỏe sinh sản, về tình
bạn, tình yêu…và trang bị cho các em về cách bảo vệ sức khỏe, chống lạm dụng
tình dục tuổi vị thành niên.

2


Đây là việc làm cần thiết bên cạnh việc giảng dạy văn hóa để góp phần tạo
ra một tương lai thật tươi sáng cho học sinh.

3


1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vấn đề sử dụng kiến thức gắn bó với thực tế môn Sinh
học 11 THPT.
1.4. Phương pháp nghiên cứu..
- Phương pháp giải quyết vấn đề: nêu vấn đề và yêu cầu học sinh vận dụng
sự hiểu biết của cá nhân để giải quyết các vấn đề về giáo dục giới tính theo góc
độ cá nhân.
- Phương pháp tích hợp vào bộ môn sinh học 11 thông qua các tiết dạy dưới
dạng lồng ghép và liên hệ ví dụ hoặc thông tin minh hoạ.
1.5. Những điểm mới của SKKN
- SKKN này phát triển dựa trên SKKN của năm học 2014 - 2015 ( Giáo
dục giới tính cho học sinh THPT thông qua hoạt động ngoại khoá), tuy nhiên
điểm mới của SKKN này là mở rộng phạm vi, ngoài giáo dục giới tính thông
qua hoạt động ngoại khoá thì mở rộng thêm là tích hợp vào các tiết dạy trên lớp
ở môn Sinh học lớp 11.
- Phương pháp giáo dục giới tính thông qua hoạt động ngoại khoá chủ đề
phong phú hơn, kiến thức sâu và rộng hơn.


+ Hoocmon điều hòa sự phát triển : ơstrôgen (ở nữ) và testosreron (ở nam).
- Cung cấp kiến thức về tác dụng của các hoocmon sinh trưởng, nhấn mạnh
việc thừa hay thiếu những hoocmon này gây ra ảnh hưởng về sức khỏe và trí tuệ,
cách điều trị.
- Cung cấp kiến thức về các hoocmon điều hòa sự phát triển ở người qua đó
nhấn mạnh cho học sinh thấy được sự thay đổi của cơ thể khi bước vào tuổi dậy
thì.
- Đặc biệt lưu ý về hiện tượng kinh nguyệt ở nữ để qua đó giáo dục các em
có hiểu biết đúng đắn về hiện tượng này, cách giữ gìn vệ sinh, chế độ ăn uống
hợp lý để bảo vệ sức khỏe cho hiện tại và cả sức khỏe sinh sản sau này
Bài 39. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật [1]
Kiến thức: Hiểu được tác động của các yếu tố dinh dưỡng đến sức khỏe
sinh sản.
Kĩ năng: Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, tuyên truyền về dân số và kế
hoạch hóa gia đình.
Thái độ: Nhìn nhận đúng đắn về kế hoạch hóa gia đình, không yêu sớm,
không quan hệ tình dục trước hôn nhân, bài trừ tệ nạn xã hội (thuốc lá, rượu, bia;
ma túy…
Nội dung tích hợp
- Ảnh hưởng của nhân tố thức ăn, các yếu tố môi trường như ánh sáng,
nhiệt độ, chất thải, chất độc hại lên sinh trưởng và phát triển ở người.
- Cải thiện chất lượng dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Cung cấp kiến thức về ảnh hưởng của thức ăn và các nhân tố từ môi
trường lên sinh trưởng và phát triển của con người để giáo dục ý thức chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe.
- Giới thiệu các biện pháp để cải thiện chất lượng dân số như nâng cao đời
sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng, tư vấn di truyền, chẩn đoán sớm các đột biến
trong phát triển phôi thai, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,… đặc biệt nhấn mạnh
tác hại của ma túy, thuốc lá, bia, rượu đến sức khỏe và sức khỏe sinh sản sau

- Hậu quả của phá thai.
Kĩ năng: Rèn luyện ý thức và biết cách thực hiện các biện pháp tránh thai.
Thái độ:
- Có ý thưc tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Có ý thức trì hoãn, không quan hệ tình dục sớm.
Nội dung tích hợp
- Các hình thức thụ tinh : thụ tinh trong.
- Ở người quá trình thụ tinh diễn ra trong cơ quan sinh dục của nữ, từ đây
nói thêm cho các em biết việc quan hệ tình dục giữa nam và nữ có thể dẫn đến
thụ thai và mang thai.
- Theo nghiên cứu, một trứng ở cơ thể người phụ nữ có thể tồn tại trong
vòng 12 đến 24 giờ sau khi rụng. Còn tuổi thọ của tinh trùng thì lớn hơn nhiều
so với trứng, nó có thể tồn tại khoảng 5 ngày trong tử cung của phụ nữ. Vì vậy
không phải chỉ có thể thụ thai vào thời điểm rụng trứng.
* Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh mô tả quá trình thụ tinh và làm
tổ của hợp tử ở tử cung người.(Hình 1; Hình 2)

6


Sự thụ tinh

Hình 1. Mô tả sự thụ tinh ở người[2]

Hình 2. Mô tả trứng thụ tinh và làm tổ ở
tử cung của người [2]

Bài 46. Cơ chế điều hòa sinh sản [1]
Kiến thức:
- Hiểu được cơ chế điều hòa bằng hoocmôn trong sinh sản.

kinh nguyệt (kinh nguyệt không đều hoặc tắc kinh), do đó ảnh hưởng đến sức
khỏe và chức năng sinh sản
Bài 47: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người [1]
Kiến thức:
- Trình bày được một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật.
- Hiểu được tại sao phải kế hoạch hóa gia đình.
- Giải thích được tại sao phá thai không phải là biện pháp kế hoạch hóa gia
đình, trường hợp nào không nên phá thai trường hợp nào nên phá thai.
- Biết được cơ sở khoa học, ưu nhược điểm của từng biện pháp tránh thai.
Kỹ năng: Thuyết trình, thu thập tư liệu vẽ tranh để tuyên truyền về kế
hoạch hóa gia đình, rèn luyện ý thức và biết cách thực hiện kế hoạch hóa gia
đình trong tương lai.
Thái độ: Có thái độ và cách nhìn nhận đúng về chính sách, kế hoạch hóa
gia đình của nhà nước quy định.
Nội dung tích hợp
- Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
- Cung cấp kiến thức cho học sinh hiểu được cơ sở khoa học và cách thực
hiện thụ tinh trong ống nghiệm để giúp cho những cặp vợ chồng hiếm muộn có
thể có con.
- Cơ sở khoa học, ưu nhược điểm của từng biện pháp tránh thai.
8


Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh minh hoạ nạo phá thai khi thai nhi
lớn và hậu quả của việc phá thai.(Hình 3; Hình 4)

Hình 3. Mô tả nạo phá thai khi thai
nhi lớn[2]

Hình 4. Hậu quả của việc nạo phá

+ Giai đoạn dậy thì từ 13-15 tuổi ở nữ và 15-17 tuổi ở nam.
- Giai đoạn dậy thì được đánh dấu bằng "hành kinh lần đầu" ở em gái và
9


"xuất tinh lần đầu" ở em trai.
- Cùng với những biến đổi về thể chất diễn ra ở tuổi dậy thì, đời sống tình
cảm của tuổi vị thành niên cũng trải qua những biến đổi sâu sắc.
Bước 2: Học sinh làm bài tập bằng phương pháp động não
- Chia lớp thành các nhóm từ 6 – 8 học sinh nam riêng, nữ riêng.Yêu cầu
mỗi nhóm liệt kê trên giấy khổ lớn những biến đổi chính của cơ thể ở tuổi dậy
thì.
- GV yêu cầu đại diện của nhóm nam và nữ lên trình bày những ý kiến
thống nhất của nhóm mình, các em nhóm khác đối chiếu và bổ sung.
- GV tổng kết và nêu những biến đổi đặc trưng của tuổi dậy thì ở nam và
nữ.
- GV cho học sinh xem hình ảnh minh họa ở giai đoạn tuổi dậy thì.(Hình 5;
Hình 6; Hình 7; Hình 8; Hình 9 )

Hình 5. Sự nảy nở của ngực ở nam[2]

Hình 6. Sự tăng vọt về chiều cao[2]

10


Hình 7. Ngực phát triển ở nữ[2]

mặt[2]


Rụng trứng
Bắt đầu có kinh nguyệt
Vùng eo thu hẹp lại
Hông mở rộng hơn

- Giáo viên cùng học sinh thảo luận về nội dung phiếu học tập.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Em nhận thức như thế nào về những biến đổi về thể chất, tinh thần và
tình cảm ở tuổi dậy thì?Thái độ và hành vi ứng xử với bạn khác giới và với
người lớn tuổi như thế nào?
+ Theo em, chúng ta có nên thường xuyên tâm sự với bố mẹ, anh chị về
những thay đổi tâm sinh lý và suy nghĩ của mình không?
Chủ đề 2: Tình yêu và tình bạn
1. Mục đích: Học sinh hiểu được bản chất và vai trò của tình bạn, tình yêu ở
tuổi vị thành niên.
2. Phương pháp: hoàn thiện bài tập, thảo luận.
3.Thời gian thực hiện: 40 phút
4. Chuẩn bị: giấy A0, bút dạ
5. Hoạt động:
Bước 1: Giáo viên yêu cầu một số học sinh phát biểu quan điểm của mình về
tình bạn, tình yêu
Bước 2: Chia học sinh thành từng nhóm để thảo luận về những vấn đề sau:
- Chức năng và ý nghĩa của tình bạn.
- Đặc điểm của một tình bạn tốt.
- Những điểm cần tránh trong quan hệ tình bạn.
- Các khía cạnh quan trọng của tình bạn là gì?
- Có sự khác nhau giữa tình bạn cùng giới ( nam – nam và nữ – nữ ) với
tình bạn khác giới ( nam – nữ ) không? Tại sao có? Tại sao không?
- Tác động tích cực của tình yêu tuổi học trò.
- Tác động tiêu cực của tình yêu tuổi học trò.

+ Lời khuyên đối với bạn trai là gì?
- Sau khi thảo luận, đề nghị đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Giáo viên cần nhấn mạnh những khía cạnh sau:
+ Mỗi con người đều có những cảm nhận về cái đúng và cái sai. Điều cơ
bản là hãy mạnh dạn đưa ra được chính kiến của mình.
+ Các em trai và em gái vẫn có thể là bạn tốt mà không cần phải có các
hoạt động tình dục.
+ Các em phải tự quyết định (chứ không phải đầu hàng vì áp lực từ bạn bè )
xem có nên bắt đầu quan hệ tình dục hay không.
+ Các em gái phải tự quyết định xem có sẵn sàng và vui lòng chấp nhận
những hậu quả do hoạt động tình dục mang lại hay không.
+ Mỗi em trai và em gái đều phải chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân
và những hậu quả do chính hành vi này mang lại.
+ Các em gái phải biết cách nói "không" với bạn trai.
+ Các em trai phải tôn trọng mong muốn của bạn gái. Nếu bạn gái nói
"không" nghĩa là "không chấp nhận" quan hệ tình dục.
- Cuối cùng giáo viên kết luận ý kiến đúng.
Chủ đề 3: Tình dục và sinh sản
1.Mục đích: Cung cấp cho học sinh kiến thức và hiểu biết cơ bản về tình dục,
tình dục an toàn, tình dục có trách nhiệm và quá trình sinh sản.
13


2. Phương pháp: thảo luận nhóm, trao đổi, quan sát hình ảnh, gợi ý giải quyết
vấn đề
3.Thời gian thực hiện: 40 phút
4. Chuẩn bị: máy chiếu, giấy A0, bút dạ.
5. Hoạt động
Bước 1: Giáo viên giảng giải về sự thay đổi tâm sinh lý của tuổi vị thành niên

Sau một đêm không ngủ vì lo lắng, Nhi quyết định đến giải bày tâm sự với
mẹ cô. Nhưng đến lúc cuối cùng, cô òa lên khóc và bỏ chạy…
Vài tháng sau, Nhi có thai…
- Giáo viên yêu cầu học sinh thử tưởng tượng những lần cố gắng vô ích của
Nhi để có thông tin “tin cậy” về cách tránh thai.
- Áp dụng “phương pháp động não” để xác định trách nhiệm của mỗi nhân
vật trong tình huống trên,
- Chia mỗi nhóm 6 –8 học sinh trả lời câu hỏi sau:
+ Nếu bạn là chị của Nhi,thì bạn đã hành động như sau…………..
14


+ Nếu bạn là người bác sĩ đó thì bạn……………
+ Nếu bạn là thầy giáo môn sinh học thì bạn…………..
+ Có một vài người liên quan đến sự việc đáng tiếc này: đó là Nhi, Quân,
bạn bè và chị của Nhi, người bác sĩ đó, mẹ Nhi, thầy giáo dạy Sinh học. Ai là
người “phải chịu trách nhiệm” về điều đã xảy ra?
+ Bạn có nghĩ rằng sẽ tốt hơn nếu giáo viên truyền đạt cho vị thành niên
những thông tin cơ bản về các biện pháp tránh thai?
+ Bạn có nghĩ rằng sẽ tốt hơn nếu bố mẹ nên trang bị cho mình cách ngăn
ngừa thai an toàn để tránh những câu chuyện đáng tiếc?
- Giáo viên yêu cầu các nhóm viết lên một tờ giấy những điều mà mỗi
người trong tình huống trên đáng ra phải làm khi Nhi yêu cầu được giúp đỡ và
sau đó trưởng nhóm trình bày quan điểm của nhóm mình.
- Giáo viên cùng học sinh thảo luận và giáo viên giải thích cho học sinh
hiểu biết những thông tin về quá trình sinh sản là rất quan trọng đối với tất cả
mọi người, điều quan trọng giúp cho các em biết về quá trình sinh sản để chuẩn
bị cho tương lai của các em đồng thời giúp các em nhận thức về những nguy cơ
và hậu quả liên quan (nguy cơ có thai ngoài ý muốn, nguy cơ mắc các bệnh lây
truyền qua quan hệ tình dục không an toàn , kể cả HIV/AIDS)

Bước 1: Giáo viên giảng giải về các vấn đề liên quan đến mang thai sớm - mang
thai ngoài ý muốn.[3]
- Mang thai sớm là trường hợp phụ nữ mang thai trước 18 tuổi.
- Tuổi vị thành niên vẫn chưa hoàn toàn trưởng thànhvề thể chất và xương
chậu nên quá trình sinh con thường gặp "đẻ khó".
- Sinh nở khi tuổi còn quá trẻ dễ dẫn đến tình trạng đẻ non, sảy thai tự phát
và thai chết lưu cao hơn so với tuổi trưởng thành.
- Con của các bà mẹ "trẻ con" cũng phải đối mặt với những rủi ro về sức
khoẻ.
- Mang thai sớm, đặc biệt là mang thai ngoài ý muốn còn là điều kinh
hoàng cho những cô gái trẻ tuổi và thiếu hiểu biết. Cô có thể chọn cách loại bỏ
cái thai không mong muốn bằng việc nạo thai. Nạo thai có thể để lại những biến
chứng nghiêm trọng và có thể dẫn đến vô sinh, thậm chí là tử vong.
Bước 2: Giáo viên giới thiệu cho học sinh các biện pháp tránh thai và đặc biệt
chú trọng vào 3 biện pháp tránh thai được "ưa chuộng" ở Việt Nam, đó là viên
thuốc tránh thai, dụng cụ tử cung và bao cao su.
- Cho học sinh xem hình ảnh cụ thể các biện pháp này ( Hình 10; hình 11;
hình 12; hình 13; hình 14))

Hình 10. Mô tả cách đặt dụng cụ tử cung[2]

Hình 12. Mô tả đình sản ở nam[4]

Hình 11. Bao cao su[2]

Hình 13. Mô tả đình sản ở nữ[4]

16



Lớp Tổng
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
số HS
SL
Tỉlệ
SL
Tỉlệ
SL
Tỉlệ
SL
Tỉlệ
(%)
(%)
(%)
(%)
17


11B1
11B3
11B8

42
44
44

1


Bảng 1: Kết quả khảo sát kiến thức hiểu biết về giáo dục giới tính đối với HS
trước khi áp dụng SKKN
- Sau khi áp dụng SKKN: Thời gian kiểm tra khảo sát- tháng 5/2019 (Bảng 2)
Lớp Tổng
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
số HS
SL
Tỉlệ
SL
Tỉlệ
SL
Tỉlệ
SL
Tỉlệ
(%)
(%)
(%)
(%)
11B1
42
9
21,42
25
59,52
8
19,06

vị thành niên, các kỹ năng sống như ra quyết định, giải quyết vấn đề, xác định
các giá trị, sự thuyết phục trong quan hệ tình dục trước hôn nhân. Đây là những
vấn đề cần thiết để chuẩn bị cho các em học sinh đương đầu với những vấn đề
của cuộc sống liên quan đến sức khỏe sinh sản của các em.
3.2. Kiến nghị.
- Cung cấp thông tin và giáo dục về sức khoẻ sinh sản cho vị thành niên là
việc làm cần thiết.Vì vậy hằng năm Đoàn thanh niên của trường kết hợp với giáo
viên bộ môn Sinh học, Giáo dục công dân tổ chức các hoạt động ngoại khoá về
giáo dục giới tính cho học sinh nhằm giúp các em tự khám phá các quan điểm,
tiêu chuẩn và có sự lựa chọn riêng, đồng thời nâng cao kiến thức và hiểu biết về
các vấn đề sức khoẻ sinh sản ở tuổi vị thành niên.
- Trên đây là một vài ý kiến nhỏ của tôi về việc nâng cao sự hiệu biết cho
các em học sinh về giáo dục giới tính và sức khoẻ sinh sản vị thành niên. Rất
mong sự đóng góp ý kiến để cùng nhau tìm ra một phương pháp tối ưu hơn nữa
để việc giáo dục cho học sinh trong trường học mang lại hiệu quả cao hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị Tĩnh Gia, ngày 24 tháng 5 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
18


tôi viết, không sao chép nội dung của
người khác
Chu Thị Huyền

TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Nguyễn Thành Đạt (Tổng Chủ biên), Sinh học 11, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà
Nội, 2008.
2.Internet
3.Tài liệu giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên của Bộ GD & ĐT - Quỹ dân

Đổi mới phưong pháp giảng dạy Ngành GD
1.
C
công thức trong một bài học.
cấp tỉnh
Cách thiết lập công thức để giải Ngành GD
2.
C
bài tập di truyền học quần thể.
cấp tỉnh
Phương pháp Giáo dục bảo vệ
Ngành GD
3.
môi trường thông qua hoạt động
C
cấp tỉnh
ngoại khoá.
Phương pháp giáo dục giới tính
Ngành GD
4.
cho học sinh THPT thông qua
C
cấp tỉnh
hoạt động ngoại khoá.
Giáo dục an toàn thực phẩm Ngành GD
5.
NGHIỆM C
trong trưòng học SÁNG KIẾN KINH
cấp tỉnh
Giáo dục ứng phó với biến đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status