MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM
XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2, HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HÓA ĐẠT KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC MỨC 3 VÀ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định con đường
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với
các nước đi trước, vừa có những bước tuần tự vừa có những bước nhảy vọt. Để đi
tắt và đón đầu như vậy thì vai trò, vị trí của giáo dục và khoa học công nghệ lại
càng có tính quyết định, giáo dục phải đi trước một bước.
Xây dựng một nền giáo dục có tính thực tiễn và hiệu quả cao, tạo bước phát
triển mạnh mẽ về chất lượng, đưa nền giáo dục nước ta sớm tiến kịp các nước phát
triển trong khu vực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, góp
phần đắc lực thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa
phương và đất nước.
Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là yếu tố quan trọng để nâng cao chất
lượng giáo dục.
Trường THPT Hậu Lộc 2 được công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2006 giai
đoạn 2001-2010, đến nay đã trải qua 9 năm, một số tiêu chuẩn, tiêu chí không còn
đạt yêu cầu. Với yêu cầu ngày càng cao của giáo dục, nhà trường không thể bằng
lòng với những gì đã đạt được mà phải tiếp tục nỗ lực vươn lên tầm cao mới để
đáp ứng yêu cầu của xã hội. Do đó nhà trường đã đưa ra nghị quyết và kế hoạch
xây dựng trường THPT Hậu Lộc 2 đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 3 và đạt
chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2019.
Hiện tại nhà trường chưa có sáng kiến kinh nghiệm nào nghiên cứu về đề tài
này.
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện các cuộc vận động và
phong trào thi đua đạt hiệu quả thì trường THPT Hậu Lộc 2 phải được xây dựng
chuẩn theo quy định. Xây dựng trường THPT Hậu Lộc 2 đạt kiểm định chất lượng
giáo dục mức 3 và trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong giai đoạn hiện nay là
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.
- Quan điểm và định hướng của Tỉnh Thanh Hóa trong việc xây dựng trường
chuẩn quốc gia
Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ Tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVIII ( nhiệm kì
2015-2020) đã nêu: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng ( khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn. Tỷ lệ
trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 70% trở lên.
- Quan điểm và định hướng của Huyện Hậu Lộc trong việc xây dựng trường
chuẩn quốc gia
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ Huyện Hậu Lộc lần thứ XXVI (nhiệm kì
2015-2020) đã nêu: Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của Trung ương về đổi
mới toàn diện giáo dục, đào tạo thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế. Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa. Quan tâm xây dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng cơ
chế hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho các trường đạt chuẩn, phấn
2
đấu đến năm 2020 có thêm 25 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, 92%
phòng học kiên cố, 12 xã đạt chuẩn xã hội học tập.
- Quan điểm và định hướng của trường THPT Hậu Lộc 2 trong việc xây dựng
trường chuẩn Quốc gia
Quán triệt, triển khai hiệu quả 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng ( khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết của
BCH Đảng bộ Tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVIII, Nghị quyết của BCH Đảng bộ huyện
Hậu Lộc lần thứ XXVI; Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 của
Thủ tướng Chính phủ. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường,
tạo sự bứt phá trong việc nâng cao chất lượng mũi nhọn. Chú trọng đến việc giáo
dục đạo đức, kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Phấn đấu đến
Phong trào khuyến học ở huyện phát triển tương đối mạnh, 27/27 xã, thị trấn có
trung tâm học tập cộng đồng góp phần động viên GV, HS thi đua “Dạy tốt, học
tốt” và xây dựng môi trường GD lành mạnh.
Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục
tính đến hết năm học 2017- 2018:
Toàn huyện có 65 trường đạt chuẩn Quốc gia ( chiếm 73,03%); trong đó: THPT
có 2 trường ( THPT Hậu Lộc1, THPT Hậu Lộc 2), THCS có 15 trường, TH&THCS có
2 trường, Tiểu học có 28 trường, Mầm non 18 trường.
Tổng số trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục là 32 trường, trong đó Mầm non
16 trường, Tiểu học có 5 trường, THCS có 11 trường, THPT chưa có trường nào.
2.2.2. Tình hình xây dựng trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 3 và
đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 tại trường THPT Hậu Lộc 2
* Thuận lợi:
- Trường đã có bề dày 34 năm xây dựng trưởng thành và phát triển luôn được các
ban ngành cấp Tỉnh, Huyện, xã và cựu học sinh quan tâm, tạo điều kiện.
- Trường đã đạt chuẩn quốc gia năm 2006, đã được Chủ tịch nước tặng Huân
chương Lao động hạng 2 năm 2013 nên chất lượng giáo dục tương đối tốt.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, NV đủ về số lượng, cơ cấu; có phẩm chất chính trị
tốt; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có phong cách sư phạm mẫu mực, tâm huyết
với nghề, tận tụy với công việc, đoàn kết quyết tâm xây dựng trường.
* Khó khăn:
- Nhà trường đóng trên địa bàn các xã thuần nông nên kinh tế còn nhiều khó
khăn, mặt bằng dân trí thấp.
- Trường đóng tại xã Văn Lộc, đầu huyện Hậu Lộc, giáp với huyện Hoằng Hóa
do đó vùng tuyển sinh của nhà trường hạn chế, vì vậy chất lượng tuyển sinh đầu
vào không cao.
* Kết quả đạt được:
- Chi bộ liên tục 3 năm đạt “Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh”
được Huyện ủy tặng giấy khen.
Trong 05 năm liên tiếp gần đây 3 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ,được tặng
giấy khen; 2 năm hoàn thành nhiệm vụ.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà
trường và cộng đồng.
Đạt yêu cầu.
Trong 05 năm liên tiếp gần đây Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Chữ thập
đỏ, Hội khuyến học nhà trường đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được khen
thưởng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
Đạt yêu cầu.
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
Đạt yêu cầu.
5
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Đạt yêu cầu.
Hiện nhà trường có 30 lớp, đủ cả 3 khối 10,11,12. Số học sinh là 42 HS/lớp.
Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định; Lớp học hoạt
động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Chưa đạt yêu cầu, mới có kế hoạch ngắn hạn về nguồn tài chính.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Đạt yêu cầu.
Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
Đạt yêu cầu.
Đạt tiêu chuẩn theo quy định, 5 năm liền Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức xuất sắc, 1 phó Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở
mức xuất sắc, 1 phó Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá.
Bảng tổng hợp tình hình CBQL
Chỉ
tiêu
Tổng
số
Nữ
Đảng
viên
3
3
0
3
Đạt chuẩn
Trên chuẩn
GV Giỏi tỉnh
0
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Đạt yêu cầu.
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và
tổ chức các hoạt động giáo dục; 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo
quy định; trong 5 năm gần đây tỷ lệ GV đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá từ 95%
trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức xuất sắc.
Bảng tổng hợp tình hình GV
Đạt chuẩn
Trên chuẩn
Chỉ
tiêu
Tổng
số
Nữ
Đảng
viên
SL
Tỷ lệ
SL
0
0
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo
kết quả nghiên cứu khoa học.
Đạt yêu cầu, mỗi năm nhà trường có từ 18 SKKN trở lên được xếp loại cấp
trường và có từ 12 SKKN trở lên được xếp loại cấp tỉnh.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.
Đạt yêu cầu.
Tất cả nhân viên được đào tạo đúng vị trí việc làm và có bằng trên
chuẩn.Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực; Hoàn thành tốt
các nhiệm vụ được giao.
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm. Đạt yêu cầu.
7
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Đạt yêu cầu.
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến
các hoạt động của lớp và nhà trường; Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định; Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Bảng thống kê cơ sở vật chất có đến 15/5/2019
TT
1
2
Đơn vị phòng
đơn vị
Lớp
Học sinh
Diện tích đất của trường
Phòng học
Phòng máy tính
Số máy tính cho HS học
thực hành
Phòng học ngoại ngữ
Thiết bị học ngoại ngữ
Thư viện
Phòng đọc
Thí nghiệm
Thiết bị thí nghiệm
Phòng truyền thống
Văn phòng
Phòng làm việc BGH
Hoạt động đoàn đội
Phòng Y tế
Phòng chờ Giáo viên
Phòng trực
Phòng làm việc
Phòng tổ, nhóm CM
Nhà tập đa năng
Máy chiếu
Sân trường
Sân tập thế dục
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
m2
Máy
m2
m2
gian
nhà
Phòng
Cổng
m2
Bộ
2
45
1
2
5
68
1
2
3
1
2
2
2
1
4
9
600
30
1
24
2
1
Năm XD,
trang cấp
2002
2008
2010,
2014
2008
2009
2008
2008
2008
2000
2013
2002
2002
2010
15
4000
1200
15
4000
1200
8
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
Chưa đạt yêu cầu.
Sân trường, sân trước phòng ytế, phòng truyền thống là bê tông và đường đi
khu vực cổng trường, đường đi vào nhà xe giáo viên, học sinh đã bị hư hỏng, không
đảm bảo mỹ quan, môi trường. Khu hiệu bộ, các dãy nhà học, tường rào ve quét lâu
ngày đã bị rêu mốc không đảm bảo mỹ quan.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
Chưa đạt yêu cầu.
Phòng học bộ môn còn thiếu nhiều thiết bị dạy học theo quy định.
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
Đạt yêu cầu.
Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa
học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Đạt yêu cầu.
Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô
nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật
học hòa nhập; Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp
nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và
sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm
việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Các hình thức
kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp,
giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Đạt yêu cầu.
Có kế hoạch giáo dục,tổ chức thực hiện kế hoạch cho học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
luyện.
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật
được cấp có thẩm quyền ghi nhận.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
Đạt yêu cầu.
Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;
Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương
đảm bảo khách quan và hiệu quả;
Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung
giáo dục địa phương.
10
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
Đạt yêu cầu.
Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định
và phù hợp với điều kiện của nhà trường; Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp theo kế hoạch; Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà
trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
1253
160
176
277
284
399
Khá
TL ( %)
SL
TL ( %)
16,77
20,61
24,36
27,87
31,84
566
536
549
570
705
59,33
62,76
58,91
TL ( %)
0,84
0,82
0,21
0,39
0,16
SL
TL ( %)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0%
Học lực: Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi từ 16,77% trở lên; Tỷ lệ học sinh xếp loại
khá đạt từ 55,94% trở lên; Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu dưới 0,84%, không có HS
xếp loại kém.
Bảng thống kê xếp loại Hạnh kiểm
Năm học
SL
105
90
122
11,01
10,54
13,09
28
33
18
TL ( %)
Yếu
SL
TL ( %)
2,94
3,86
1,93
11
6
2
1,15
8
4
0,79
0,3
Hạnh kiểm: Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt từ 95% trở lên. Tỷ lệ
học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu từ 1,15% trở xuống.
Bảng thống kê kết quả Học sinh Giỏi Tỉnh, Quốc gia Văn hóa, Máy tính
Năm học
Tổng số giải
2015-2016
2016-2017
2017-2018
2018-2019
51
51
34
33
Giải HSG Tỉnh
Xếp thứ/ toàn tỉnh
Xếp thứ/ toàn
(HSG văn hóa)
tỉnh(HSG máy tính)
15
16
17
285
285
100
163
57,19
89
271
293
269
99,3
99,66
168
61,99
91
31,22
33.58
184
Năm học 2018-2019
(Tính đến 25/5/2019)
(Tính đến 31/5/2018)
Tỷ lệ %
Tổng số
học sinh
1019
Tỷ lệ %
1269
Tổng số HS bỏ học
3
0,32%
2
0,2%
2
0,15%
chú
Cơ bản đạt yêu cầu, tuy nhiên còn thiếu một
số minh chứng
12
2
Tiêu chuẩn 2
Cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân
viên và học sinh
Cơ bản đạt yêu cầu, tuy nhiên còn thiếu
một số minh chứng
3
Tiêu chuẩn 3
Cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học
Nhiều hạng mục chưa đạt yêu cầu:
- TBTN bị hỏng nhiều, thiếu nhiều.
- Máy tính phòng thực hành tin học bị
hỏng, thiếu nhiều.
3 và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, nhưng còn thiếu một số minh chứng. Tuy nhiên
các tiêu chí của tiêu chuẩn thiếu nhiều nhất là về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
như đã thống kê ở trên, đây là những hạng mục không thể thực hiện một lúc ngay
được mà phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố và phải có lộ trình thực hiện. Đây chính
là điều đặt ra cho nhà trường và đặc biệt Hiệu trưởng phải năng động, có kế hoạch,
có giải pháp phù hợp, tích cực tham mưu cho các cấp lãnh đạo Sở GD&ĐT,
Huyện, Tỉnh và tranh thủ sự ủng hộ của phụ huynh học sinh, các tổ chức cá nhân
trong công tác xã hội hóa giáo dục để cộng đồng trách nhiệm trong việc xây dựng
nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 3 và đạt chuẩn quốc gia mức
độ 2.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2. 3.1. Các giải pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu
2.3.1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
Tuyên truyền rộng rãi trong chính quyền, các ngành địa phương và cha mẹ
học sinh trong nhà trường để làm chuyển biến tư tưởng, nhận thức, hiểu rõ việc xây
13
dựng trường đạt chuẩn Quốc gia là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước của
địa phương. Mục đích là xây dựng một nền giáo dục có tính thực tiễn và hiệu quả
cao, tạo bước phát triển mạnh mẽ về chất lượng, đưa nền giáo dục nước ta sớm tiến
kịp các nước phát triển trong khu vực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dưỡng nhân tài, góp phần đắc lực thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của địa phương và đất nước.
Quán triệt việc xây dựng trường đạt chuẩn là xây dựng mô hình nhà trường
mới với chất lượng giáo dục cao, thể hiện sự phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay.
Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh trong toàn trường học tập, quán triệt
chủ trương và các văn bản của cấp trên về xây dựng trường đạt đạt kiểm định chất
lượng giáo dục mức 3 và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
viên và nhân viên. Phát động sâu rộng trong toàn trường về phong trào tự học, tự
bồi dưỡng về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, phấn đấu đến năm 2019,
trường có 18 GV Giáo viên giỏi Tỉnh, chiếm 28,12 %; GV Giỏi trường chiếm 60%.
- Bố trí, sử dụng lực lượng CBQL, giáo viên, nhân viên đảm bảo hợp lý, đúng
người, đúng việc, có cơ chế chính sách kích cầu hợp lý nhằm tạo động lực và phát
huy hết thế mạnh của từng các nhân.
2.3.1.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
- Quyết tâm thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực
chủ động, sáng tạo của học sinh, chuyển dần từ việc trang bị kiến thức sang phát
triển năng lực, kỹ năng người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác soạn giảng, thực hành và quản lý. Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ
chuyên môn, đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn, mỗi năm yêu cầu mỗi tổ
chuyên môn phải giải quyết ít nhất một nội dung chuyên môn có tác dụng nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị đối với giáo viên để họ có ý
thức trách nhiệm trước học sinh nhất là học sinh cá biệt, học sinh học yếu nhằm
hạn chế tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban.
- Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục truyền thống, giáo dục trật tự an toàn giao thông,
giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
- Quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, nhằm nâng cao tỉ lệ
học sinh giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học do học yếu. Đặc biệt tạo
sự đột phá về chất lượng học sinh Giỏi tỉnh; chất lượng học sinh đậu Đại học.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh phù hợp với yêu cầu
đổi mới giáo dục và kỳ thi THPT Quốc gia. Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới
giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, kiên quyết chống tiêu
cực trong giáo dục, đặc biệt là trong kiểm tra và đánh giá học sinh.
2.3.1.5. Huy động mọi nguồn lực để đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất
và trang thiết bị dạy học
- Hiện tại nhà trường chưa đảm bảo về CSVC do vậy cần tập trung mọi nguồn
Ngân sách Nhà nước; Học phí;
Tài trợ GD
11/2018
2
Sửa chữa sân TDTT, GDQP đã
xuống cấp; Làm đường chạy
400 triệu
cho học sinh học thể dục, thể
thao
Ngân sách Nhà nước; Học phí;
Tài trợ GD
3/2019
3
Quyét ve khu phòng học, khu
hiệu bộ, tường rào trước cổng 200 triệu
trường
Ngân sách Nhà nước; Học phí
12/2018
4
Bổ sung thiết bị phòng học
tiếng Anh.
100 triệu
Ngân sách Nhà nước; Học phí
10/2019
Chống xuống cấp CSVC
100
Ngân sách Nhà nước; Học phí
8
200 triệu
triệu/năm
Hàng năm
2.3.1.6. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng
- Công tác thi đua khen thưởng phải được nhà trường làm thường xuyên, tạo động
lực tốt và góp phần kích cầu nâng cao chất lượng dạy học và HĐ của nhà trường.
- Nhà trường, các tổ chức Chính trị, đoàn thể trong nhà trường phải phấn đấu
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong các năm học và được các cấp khen thưởng,
tương xứng với chất lượng trường chuẩn Quốc gia.
trường với tổng số 72 người thu được kết quả như sau:
Bảng đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất
Mức độ cần thiết
T
T
Các giải pháp
Rất cần thiết
SL
1
2
Công tác tuyên truyền, vận động
Công tác tham mưu, công tác XHHGD
3
%
Cần thiết
SL
%
Không
cần thiết
SL
%
93,06
5
6,94
0
0
4
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
69
95,84
3
4,16
0
0
5
Huy động mọi nguồn lực để đáp ứng yêu cầu
xây dựng CSVC và trang thiết bị dạy học
92,13
34
7,87
0
0
Tổng cộng
Bảng đánh giá sự khả thi của các giải pháp đề xuất
Các giải pháp
Mức độ khả thi
17
Rất khả thi
T
T
Khả thi
Không
khả thi
1
2
Công tác tuyên truyền, vận động
Công tác tham mưu, công tác XHHGD
3
Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý, cán bộ
nhân viên trong nhà trường
64
88,89
8
11,11
0
0
4
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
61
84,73
62
86,12
10
18,06
0
0
Tổng cộng
368
85,19
64
14,81
0
0
-Qua kết quả trên cho thấy sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp trên là
rất cao, trung bình đạt mức độ rất cần thiết chiếm 92,13%, rất khả thi chiếm
85,19%, các giải pháp không cần thiết và không có tính khả thi là không có.
-Đối với bản thân là Hiệu trưởng nhà trường, người trực tiếp xây dựng kế hoạch
THPT Hậu Lộc 2 trở thành trường chuấn Quốc gia mức độ 2 và tôi hiểu đây là một
vấn đề không hề đơn giản, phải có kế hoạch chiến lược, cần nhiều giải pháp đồng
bộ và phải huy động được sự ủng hộ, giúp đỡ của các cấp, các ngành, của
CBGV,NV, học sinh, phụ huynh và toàn xã hội. Các giải pháp xây dựng trường đạt
chuẩn Quốc gia tôi đã và đang áp dụng tại nhà trường là rất cần thiết, có tính khả
thi cao, đã thu được nhiều kết quả thuận lợi như mong muốn và được ủng hộ nhiệt
tình, tôi tin tưởng lộ trình xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 của trường
THPT Hậu Lộc 2 chắc chắn sẽ trở thành hiện thực.
3.2. Kiến nghị
3.2.1. Kiến nghị với Sở giáo dục và đào tạo:
Tham mưu cho UBND Tỉnh cấp thêm nguồn kinh phí cho việc bổ sung, bảo
trì, tu sửa CSVC phù hợp với thực tế.
3.2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh, Bộ giáo dục và đào tạo:
- Với UBND Tỉnh:
Tăng cường đầu tư CSVC,TBDH cho ngành giáo dục. Có cơ chế đầu tư hỗ trợ
ngân sách và trang thiết bị cho các trường xây dựng đạt chuẩn Quốc gia.
- Với Bộ giáo dục và đào tạo:
+ Đào tạo GV dạy nghề, HĐNGLL, HĐHN; Cán bộ thư viện, phụ tá thí nghiệm
đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu của từng cấp học.
+ Tham mưu cho Chính phủ có chế độ lương và phụ cấp thỏa đáng cho GV; thu
hút được người tài vào giáo dục.
Tài liệu tham khảo
1. Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( khóa XI) về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
2. Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ Tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVIII ( nhiệm kì
2015-2020).
4. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ Huyện Hậu Lộc lần thứ XXVI (nhiệm kì
2015-2020).
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2019
3.1. Kết luận……………………………………………………………………18
3.2. Kiến nghị…………………………………………………………………..19
20
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CBQL
CSVC
GD
GD&ĐT
GV
HĐGDNGLL
HĐHN
HS
NV
QLGD
TBDH
THPT
THCS
TTGDTX
XHHGD
UBND
GD
SKKN
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Giáo dục
Người thực hiện: Đặng Quang Thanh
Chức vụ: Hiệu trưởng
SKKN thuộc lĩnh vực: Quản lý
THANH HOÁ NĂM 2019
22