ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU VIỆT KHÔI
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU VIỆT KHÔI
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Tuấn Anh
THÁI NGUYÊN - 2019
tài có giá trị thực tiễn cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Chu Việt Khôi
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...................................... 2
4. Đóng góp chính của đề tài nghiên cứu.................................................. 3
5. Kết cấu luận văn.................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NSNN4
1.1. Khái quát chung về NSNN................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NSNN ........................................ 4
1.1.2. NSNN cấp huyện........................................................................... 10
1.2. Quản lý NSNN ................................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm quản lý NSNN ............................................................. 12
3.2.2. Thực trạng quản lý NS NSNN tại huyện Yên Phong ................... 45
3.2.3. Thực trạng công tác quản lý quyết toán NSNN huyện Yên
Phong....................................................................................................... 70
3.2.4. Thực trạng công tác quản lý thanh tra, kiểm tra trong quản lý NSNN
huyện ....................................................................................................... 75
3.2.5. Thực trạng công tác quản lý công khai NS huyện Yên phong ..... 78
3.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN trên địa bàn huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ...................................................................... 79
3.3.1. Các yếu tố khách quan .................................................................. 79
3.3.2. Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 81
5
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Yên
Phong ....................................................................................................... 82
3.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 82
3.4.2. Những hạn chế, bất cập trong quản lý NSNN của huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh
.......................................................................................... 84
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong quản lý NSNN của
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh............................................................ 87
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NSNN
TẠI HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH................................. 91
4.1. Quan điểm và định hướng tăng cường quản lý NS của huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 -2022........................................... 91
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý NS tại huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh.................................................................................................. 93
4.2.1. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán NS huyện ................... 93
4.2.2. Hoàn thiện công tác chấp hành NS ............................................... 95
Ký hiệu
Nội dung
1
ATGT
An toàn giao thông
2
BVMT
Bảo vệ môi trường
3
CN
Công nghiệp
4
CTN
Công thương nghiệp
5
NQD
Ngoài quốc doanh
11
NS
Ngân sách
12
NSĐP
Ngân sách địa phương
13
NSNN
Ngân sách Nhà nước
14
NSTW
Ngân sách Trung ương
15
XDCB
Xây dựng cơ bản
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số phiếu điều tra của các nhóm đối tượng ...................................... 35
Bảng 3.1. Hiện trạng cơ cấu kinh tế huyện Yên Phong (giai đoạn 2015 2017) ............................................................................................... 43
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện NSNN tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
(giai đoạn 2015 - 2017)
........................................................................... 45
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát đánh giá về việc lập dự toán NSNN của huyện Yên
Phong tỉnh Bắc Ninh....................................................................... 48
Bảng 3.4. Tổng hợp dự toán thu NSNN huyện trên địa bàn huyện Yên Phong
(giai đoạn 2015 - 2017)................................................................... 50
Bảng 3.5. Tổng hợp dự toán chi NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Yên Phong
(giai đoạn 2015 - 2017)................................................................... 51
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát đánh giá về chấp hành dự toán NSNN huyện Yên
Phong tỉnh Bắc Ninh....................................................................... 52
Bảng 3.7. Tổng hợp thu và cơ cấu các khoản thu theo quyết toán thu NS huyện
trên địa bàn huyện Yên Phong (giai đoạn 2015 - 2017)................. 57
Bảng 3.8. Phân tích tỷ trọng một số khoản thu lớn trong các khoản huyện quản
lý thu NS trên địa bàn huyện Yên Phong (giai đoạn 2015 - 2017) 59
Bảng 3.9. Tổng hợp quyết toán chi NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Yên
Phong (giai đoạn 2015 - 2017) ....................................................... 63
Bảng 3.10. Phân tích tỷ trọng một số khoản chi lớn trong chi thường xuyên
thuộc NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Yên Phong (giai đoạn
mục tiêu ấy phải phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động của Chính phủ trong mỗi
quốc gia. Hoạt động của Chính phủ lại được biểu hiện thông qua một kế hoạch
tài chính cơ bản của Nhà nước. Đó là NSNN, NSNN đảm bảo điều kiện vật
chất cho sự tồn tại, hoạt động của hệ thống bộ máy các cơ quan Nhà nước,
NSNN là cơ sở để cấp kinh phí cho các dự án quốc gia, đặc biệt trong nền
kinh tế thị trường với rất nhiều khuyết điểm đòi hỏi phải có sự can thiệp của
Chính phủ thì NSNN đóng vai trò là một công cụ điều tiết vĩ mô nhằm giảm
bớt, hạn chế, xóa bỏ dần những điểm yếu đó của nền kinh tế quốc dân. Với ý
nghĩa và tầm quan trọng của NSNN, để phát huy tốt vai trò của công cụ
NSNN, chúng ta phải nhận thức đúng đắn ý nghĩa của việc tăng cường quản
lý NSNN nói chung, cũng như việc tăng cường quản lý, điều hành NS địa
phương nói riêng được đặt ra như một đòi hỏi khách quan và cấp thiết.
Tăng cường quản lý NSNN không chỉ dừng lại ở hoạt động thu, chi tài
chính mà phải gắn liền với việc phát huy cao độ tính chủ động, tích cực của
các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý thu, chi NS gắn với mỗi
cấp NS để phục vụ tích cực cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Sau gần 20 năm thực hiện Luật NSNN từ năm 1997, công tác quản lý
thu, chi NS trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã có những bước
chuyển biến tích cực, cân đối NS ngày càng vững chắc, bước đầu đã thực hiện
quản lý NS ở một số lĩnh vực đem lại kết quả đáng khích lệ. Công tác quản lý
và điều hành NS địa phương đã có nhiều đổi mới. Hoạt động thu NS gắn liền
với đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện, công tác quản lý chi NS
cũng đã có nhiều tiến bộ, các định mức phân bổ chi NS do Sở Tài chính
hướng dẫn đã được áp dụng ở địa phương, góp phần tích cực trong việc quản
lý chi NS địa phương, phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao
đời sống nhân dân.
2
3
- Về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ năm 2015 2017.
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung đánh giá về thực trạng quá trình quản lý ngân sách tại
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo quy trình và nội dung quản lý NSNN
cấp huyện trong các năm 2015, 2016, 2017, bao gồm: Lập dự toán NS
huyện;chấp hành dự toán NS huyện; quyết toán NS huyện; kiểm tra kiểm soát
thực hiện thu chi NS; công khai NS huyện.
Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NS huyện Yên
Phong và đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý NS huyện Yên Phong, tính
Bắc Ninh có hiệu quả hơn trong giai đoạn 2017 - 2022.
4. Đóng góp chính của đề tài nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu thành công góp phần làm sáng tỏ các vấn đề
lý luận về quản lý NSNN cấp huyện; đồng thời đưa ra những giải pháp góp
phần tăng cường công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh.
Các kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý NSNN trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh có thể làm cơ sở
tài liệu tham khảo và được vận dụng vào thực tiễn đối với huyện Yên Phong
cũng như các đơn vị trên địa bàn huyện và các địa phương khác có đặc điểm
tương đồng trong cả nước.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm
có 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN cấp huyện.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý NSNN trên địa bàn huyện Yên Phong,
cụ hữu ích để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế quốc dân và giải quyết
các vấn đề xã hội.
* Thu NSNN
- Khái niệm: Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để
tập trung một phần các nguồn tài chính quốc gia để hình thành quỹ NSNN
nhằm thoả mãn các nhu cầu của chi tiêu của Nhà nước.
- Thu NSNN có hai đặc điểm sau:
5
+ Tính pháp lý và tính cưỡng chế rất cao: Một số khoản thu chủ yếu của
NSNN nước như thuế, phí, lệ phí, thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước
đều là các khoản thu theo nghĩa vụ bắt buộc đối với các thể nhân và pháp
nhân, được qui định bằng các văn bản có giá trị pháp lý cao nhất như Hiến
pháp, Pháp lệnh so Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua.
+ Tính không hoàn trả trực tiếp: Việc nộp thuế và các khoản phải nộp
theo nghĩa vụ khác không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp, mà họ được
hưởng các lợi ích gián tiếp dưới hình thức các dịch vụ công do Nhà nước cung
cấp. Giá trị hàng hoá dịch vụ mà họ hưởng không tương ứng với số thuế và
các khoản phải nộp khác.
- Thu NSNN gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; Các khoản tu từ
hoạt động kinh tế của nhà nước; Các khoản đóng góp của các tổ chức và các
cá nhân; Các khoản viện trợ; Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật.
Có
thể chia thu NSNN thành hai nhóm như sau sơ đồ sau:
Thu NSNN
6
Sơ đồ 1.1: Các khoản thu NSNN
+ Nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc bao gồm thuế, phí, lệ
6
phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế Nhà nước: Trong đó, ở hầu hết các
Quốc gia, thu từ thuế chiếm khoảng 90% tổng thu NSNN.
+ Nhóm thu không thường xuyên gồm các khoản đóng góp của tổ chức
và cá nhân, các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi. Ngoài ra còn có các
khoản thu vay và viện trợ của nước ngoài.
Cần lưu ý là không tính vào thu NS Nhà nước các khoản thu mang tính
chất hoàn trả như vay nợ và viện trợ có hoàn lại, chỉ tính vào thu NS Nhà
nước các khoản viện trợ không hoàn lại; còn các khoản viện trợ có hoàn lại
thực chất là các khoản vay ưu đãi không được tính vào thu NSNN.
* Chi NSNN
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên
tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm phục vụ cho hoạt động của bộ máy Nhà
nước và thực hiện các chức năng KT-XH mà Nhà nước đảm nhận theo những
nguyên tắc nhất định. Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển KT-XH,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; Chi
trả nợ của Nhà nước; Chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của
Pháp luật.
Theo chức năng nhiệm vụ, chi NS nhà nước gồm:
- Chi đầu tư phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là
xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội.
- Chi bảo đảm xã hội, bao gồm: Giáo dục, văn hóa, y tế, thể thao, trợ
cấp,
lương hưu và lương cán bộ viên chức…
à
n
h
p
h
ố
t
r
ự
c
t
h
u
ộ
c
T
r
u
n
g
ư
ơ
n
g
7
Sơ đồ 1.2: Hệ thống NSNN
NSTW bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này. Mỗi bộ, cơ quan trung
trực tiếp.
Bốn là, việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN chủ yếu phục vụ cho việc
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội chung của quốc gia, nó không mang tính
chất hoàn trả trực tiếp.
Năm là, hiệu quả hoạt động của quỹ NS là hiệu quả kinh tế xã hội được
xem xét ở tầm vĩ mô, không lấy chỉ tiêu lợi nhuận là thước đo chính.
1.1.1.3. Vai trò của NSNN
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Vai trò của NS nhà nước luôn
gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. NSNN có
những vai trò chính như sau:
- Vai trò của NSNN trong việc đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động
của bộ máy Nhà nước.
Nhà nước dùng quyền lực của mình (trước hết là quyền lực chính trị,
sau nữa là quyền lực kinh tế, uy tín, đối ngoại...) để phân phối một phần của
cải xã
9
hội về tay mình nhằm đáp ứng nhu cầu duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ
máy Nhà nước. Các nguồn lực tài chính động viên vào tay Nhà nước cả ở
trong nước và nước ngoài nhưng chủ yếu là trong nước; từ mọi lĩnh vực hoạt
động, mọi thành phần kinh tế, mọi chủ thể KT- XH dưới nhiều hình thức khác
nhau, trong đó thuế là hình thức phổ biến, nguồn thu chủ yếu.
Các nguồn lực trong tay Nhà nước được sử dụng để trả lương cho bộ
máy công chức, công an, quân đội; quản lý hành chính Nhà nước; xây dựng
trụ sở; mua sắm trang thiết bị cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước đồng
thời đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.
Quá trình động viên các nguồn lực vào tay Nhà nước và sử dụng chúng
hiện qua các hoạt động chi tiêu: Ví dụ, đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới
các công trình thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế xã hội ở những vùng còn khó
khăn; tài trợ cho việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ tài
chính cho giải quyết việc làm...
Bên cạnh đó, Nhà nước sử dụng công cụ thuế và công cụ chi tiêu để lấy
bớt thu nhập của những người có thu nhập cao, nâng đỡ người có thu nhập
thấp, nhằm giảm bớt sự bất công trong phân phối thu nhập. Công cụ thuế
được sử dụng theo hướng: đánh thuế lũy tiến vào thu nhập cao, đánh thuế tiêu
thụ đặc biệt với thuế suất cao vào những hàng hóa mà người có thu nhập cao
mới có thể mua được và tiêu dùng phần lớn; giảm thuế cho những hàng hóa
thiết yếu thường do người mua có thu nhập thấp mua và sử dụng phần lớn.
Những vai trò tích cực trên của NSNN chỉ có thể có được khi sử dụng
đúng đắn các chức năng của nó trong thực tiễn. Trong trường hợp ngược lại,
nếu sử dụng công cụ NSNN không đúng, nó có thể gây trở ngại cho sự phát
triển kinh tế xã hội, làm tăng khuyết tật thị trường.
1.1.2. NSNN cấp huyện
1.1.2.1. Khái niệm NSNN cấp huyện
NSNN bao gồm NSTW và NSĐP. NSĐP bao gồm NS của các đơn vị
hành chính các cấp có HĐND và UBND. Theo quy định của Luật tổ chức
HĐND và UBND hiện hành bao gồm:
- NS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là NS tỉnh) bao
gồm
NS cấp tỉnh và NS của các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc
tỉnh.