BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
LÊ VŨ NGỌC ANH
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT LỢI
NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
LÊ VŨ NGỌC ANH
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT LỢI
NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1.1.
Khái niệm lợi nhuận của NHTM: ............................................................4
1.1.2.
Vai trò lợi nhuận của NHTM: ..................................................................4
1.1.2.1.
Đối với NHTM: ........................................................................................5
1.1.2.2.
Đối với nền kinh tế: ..................................................................................5
1.1.2.3.
Đối với xã hội: ..........................................................................................6
1.1.3.
Các chỉ tiêu tuyệt đối xác định lợi nhuận: ................................................6
1.1.3.1.
Doanh thu của NHTM:.............................................................................6
Tỷ lệ sinh lời hoạt động: ........................................................................10
1.1.4.7.
Tỷ lệ tài sản sinh lời: ..............................................................................10
1.2.
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY: ...............................10
1.2.1.
Xu hƣớng thứ nhất: ................................................................................11
1.2.2.
Xu hƣớng thứ hai: ..................................................................................11
1.2.3.
Xu hƣớng thứ ba: ...................................................................................12
1.3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA
NHTM: ....................................................................................................................13
1.3.1.
Các yếu tố nội sinh ảnh hƣởng đến lợi nhuận của NHTM: ...................15
Tỷ lệ giữa giá trị vốn hoá và tiền gửi (Relative Size): ...........................18
1.3.1.9.
Các yếu tố nội sinh khác: .......................................................................18
1.3.2.
Các yếu tố ngoại sinh ảnh hƣởng đến lợi nhuận của NHTM:................19
1.3.2.1.
Lạm phát (Inflation): ..............................................................................19
1.3.2.2.
Tốc độ tăng trƣởng GDP: .......................................................................20
1.3.2.3.
Chính sách lãi suất: ................................................................................20
1.4.
CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: .......................................................21
1.4.1.
1.6.2.
Dữ liệu và các biến nghiên cứu: .............................................................24
1.6.2.1.
Các chỉ tiêu tƣơng đối về lợi nhuận: ......................................................24
1.6.2.2.
Các yếu tố nội sinh: ................................................................................25
1.6.2.3.
Các yếu tố ngoại sinh: ............................................................................25
1.6.3.
Các biến nghiên cứu: ..............................................................................26
1.6.3.1.
Các biến phụ thuộc: ................................................................................26
1.6.3.2.
Các biến độc lập: ....................................................................................26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: .........................................................................27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
Tổng tài sản: ...........................................................................................30
2.2.1.2.
Huy động vốn: ........................................................................................30
2.2.1.3.
Hoạt động Tín dụng: ..............................................................................31
2.2.1.4.
Hoạt động thanh toán trong nƣớc:..........................................................33
2.2.1.5.
Hoạt động thanh toán quốc tế: ...............................................................34
2.2.1.6.
Nghiệp vụ thẻ: .......................................................................................35
2.2.1.7.
Hoạt động cung ứng các sản phẩm và dịch vụ khác: .............................36
2.2.2.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank:........................................36
Lợi nhuận: ..............................................................................................42
2.2.3.
Đánh giá tình hình lợi nhuận của Agribank qua các chỉ tiêu tƣơng đối giai
đoạn 2006-2013:......................................................................................................44
2.2.3.1.
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản – ROA: ................................................44
2.2.3.2.
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu – ROE:...........................................44
2.2.3.3.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên – NIM: ........................................................46
2.2.3.4.
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên – NM: ................................................46
2.2.3.5.
Tỷ lệ sinh lời hoạt động: ........................................................................47
2.2.4.
Đánh giá chung hoạt động kinh doanh Agribank giai đoạn 2006-2013:47
Kiểm định sự tƣơng quan giữa các biến độc lập: ...................................57
2.3.3.
Phân tích hồi quy: ...................................................................................58
2.3.3.1.
Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến ROA: .....................................58
2.3.3.2.
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy - ROA: ...................................................60
2.3.3.3.
Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến ROE: .....................................61
2.3.3.4.
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy - ROE: ...................................................62
2.3.3.5.
Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến NIM: .....................................63
2.3.3.6.
Ý nghĩa các hệ số hồi quy - NIM: ..........................................................63
3.2.1.1.
Chi trả lãi huy động: ...............................................................................68
3.2.1.2.
Chi trả lãi tiền vay: .................................................................................69
3.2.1.3.
Chi phí hoạt động: ..................................................................................69
3.2.2.
Về gia tăng thu nhập hoạt động: ............................................................70
3.2.3.
Về huy động vốn: ...................................................................................71
3.2.4.
Về quy mô tổng tài sản: .........................................................................72
3.2.5.
Về hoạt động tín dụng: ...........................................................................72
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ: ..............................................................................78
3.3.1.
Một số kiến nghị với ngân hàng Nhà nƣớc: ...........................................78
3.3.2.
Một số kiến nghị với Chính phủ: ...........................................................79
3.4.
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI: .........................................................................81
3.5.
HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: .....................................................81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3: .........................................................................81
KẾT LUẬN .............................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ABIC:
Công ty Bảo hiểm Agribank
Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
IMF:
Quỹ Tiền tệ Thế giới
NHNN:
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM:
Ngân hàng Thƣơng mại
NIM:
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
ROA:
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
ROE:
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu
STB:
Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng tín Việt Nam (Sacombank)
Hình 2.1: Thu nhập lãi thuần Agribank 2006-2013. ...............................................34
Hình 2.2: Tình hình lợi nhuận của Agribank. .........................................................39
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.
Phụ lục 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của Agribank.
Phụ lục 1.2: Tài sản sinh lời và không sinh lời của các NHTM.
Phụ lục 1.3: Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản – ROA của các NHTM 2006-2013.
Phụ lục 1.4: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu – ROE của các NHTM 2006-2013.
Phụ lục 1.5: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên – NIM của các NHTM 2006-2013.
Phụ lục 1.6: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên – NM của các NHTM 2006-2013.
Phụ lục 1.7: Tỷ lệ sinh lời hoạt động của các NHTM.
PHỤ LỤC 2: CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ.
Phụ lục 2.1: Tổng tài sản của Agribank giai đoạn 2006-2013.
Phụ lục 2.2: Tình hình huy động vốn của Agribank giai đoạn 2006-2013.
Phụ lục 2.3: Tổng dƣ nợ của Agribank giai đoạn 2006-2013.
Phụ lục 2.4: Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn cho vay của Agribank.
Phụ lục 2.5: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2008-2013.
Phụ lục 2.6: Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dƣ nợ các tháng năm 2013.
Phụ lục 2.7: Doanh số thanh toán quốc tế.
Phụ lục 2.8: Phí dịch vụ thanh toán quốc tế.
Phụ lục 2.9: Số lƣợng thẻ Agribank phát hành 2006-2013.
Phụ lục 2.10: Số lƣợng ATM/EDC triển khai 2006-2013.
Phụ lục 2.11: Thu nhập lãi và chi phí lãi của Agribank.
Phụ lục 2.12: Thu nhập ngoài lãi của Agribank.
Phụ lục 2.13: Chi phí hoạt động Agribank 2006-2013.
Phụ lục 2.14: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Agribank.
Phụ lục 2.15: Lợi nhuận sau thuế của các NHTM.
ngoại sinh đến lợi nhuận của ngân hàng, thể hiện cụ thể qua các chỉ số thu nhập lãi
cận biên (NIM), chỉ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) và chỉ số thu nhập trên vốn
chủ sở hữu (ROE), đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận
của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” sẽ hữu ích trong
việc xác định các yếu tố quyết định thành công của ngân hàng nhằm xây dựng các
chính sách cải thiện lợi nhuận hợp lý hơn trong tƣơng lai.
Luận văn làm sáng tỏ các câu hỏi liên quan đến:
Mức độ thay đổi của lợi nhuận ra sao khi các yếu tố bên trong dưới sự
kiểm soát của ngân hàng thay đổi?
Lợi nhuận thay đổi như thế nào khi các yếu tố bên ngoài tác động đến
hoạt động tài chính của ngân hàng?
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu đề tài hƣớng đến là xác định và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các
yếu tố nội sinh và ngoại sinh đến lợi nhuận của ngân hàng. Từ đó, luận văn đƣa ra
một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận hoạt động cho ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tƣợng chính là các yếu tố nội sinh và ngoại
sinh tác động đến lợi nhuận của ngân hàng, phân tích các chỉ số thu nhập lãi cận
biên (NIM), chỉ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) và chỉ số thu nhập trên vốn chủ
sở hữu (ROE).
4. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên nền tảng cơ sở lý thuyết và kết quả thực nghiệm từ các nghiên cứu
trƣớc đây của các tác giả trong và ngoài nƣớc, tác giả sử dụng kết hợp phƣơng pháp
phân tích định tính và định lƣợng ở nghiên cứu này.
Phân tích định tính bao gồm thực hiện thống kê, mô tả, phân tích.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY.
TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
1.1.
MẠI:
1.1.1.
Khái niệm lợi nhuận của NHTM:
Theo luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc Hội, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo
quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trong đó hoạt động ngân hàng là việc kinh
doanh trên lĩnh vực rất nhạy cảm là tiền tệ, cung ứng các nghiệp vụ về nhận tiền
gửi, cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Vì vậy, lợi nhuận đạt
đƣợc trong năm là kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm lợi nhuận
hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác.
Lợi nhuận của NHTM là khoản chênh lệch đƣợc xác định giữa tổng doanh thu
phải thu trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý hợp lệ (Trần Huy Hoàng,
2011).
Công thức xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp = ∑doanh thu - ∑chi phí
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập
Thuế suất thu nhập đối với các NHTM đƣợc cập nhật theo luật định. Thời
điểm xác định lợi nhuận hàng năm là vào ngày 31 tháng 12 năm dƣơng lịch khi
quyết toán niên độ kế toán và lập báo cáo tài chính. Việc xác định lợi nhuận đƣợc
thực hiện tại các đơn vị thành viên (chi nhánh) sau đó đƣợc tổng hợp tại cấp chủ
kinh tế. Điều này cho thấy các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc là hợp lý
nên tạo ra môi trƣờng thuận lợi cho các NHTM hoạt động, tạo sức hút đối với các
nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc đối với thị trƣờng Việt Nam.
Lợi nhuận của các NHTM ngoài việc cung ứng vốn cho chính các tổ chức này
còn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của đất nƣớc. Lợi nhuận giữ lại
bổ sung cho nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Với vai trò là tổ chức trung gian
tài chính, NHTM dùng vốn tự có và vốn huy động hỗ trợ các tổ chức kinh tế cần
vốn để đầu tƣ, phát triển kinh doanh và mở rộng sản xuất.
6
1.1.2.3. Đối với xã hội:
Ngân hàng hoạt động kinh doanh có lợi nhuận sẽ có điều kiện mở rộng mạng
lƣới, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho ngƣời lao động, giải quyết phần nào nạn thất
nghiệp trong xã hội. Lợi nhuận đƣợc phân phối vào quỹ lƣơng, quỹ phúc lợi, quỹ
khen thƣởng,…NHTM trích các quỹ này để tăng thu nhập, trợ cấp khó khăn nhằm
nâng cao chất lƣợng cuộc sống và khích lệ tinh thần làm việc hăng hái, sáng tạo của
nhân viên.
Các NHTM còn sử dụng quỹ phúc lợi hình thành từ lợi nhuận giữ lại để hoạt
động từ thiện, đóng góp vào các công trình công cộng nhằm cải thiện chất lƣợng
sống của cộng đồng. Thông qua nghĩa vụ nộp thuế thu nhập tính trên lợi nhuận của
NHTM có đƣợc trong kỳ, các NHTM đã đóng góp vào ngân sách Nhà nƣớc, giúp
Chính Phủ có nguồn lực để thực hiện các chính sách cải thiện đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân.
1.1.3.
Các chỉ tiêu tuyệt đối xác định lợi nhuận:
1.1.3.1. Doanh thu của NHTM:
Chi trả lãi tiền vay: khoản phải trả cho các khoản tiền vay nhƣ vay
NHNN, vay các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nƣớc.
Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: khoản lãi mà các ngân hàng phải
trả khi phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn trên thị trƣờng. Chi phí này chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt động của NHTM.
Chi trả lãi tiền thuê tài chính.
2) Chi phí hoạt động dịch vụ: gồm các khoản chi về dịch vụ thanh toán trong
nƣớc nhƣ phí tham gia hệ thống thanh toán liên hàng, chi về giấy tờ thanh toán, phí
bƣu điện và mạng viễn thông, chi về ngân quỹ nhƣ kiểm đếm, phân loại và đóng gói
bảo quản tiền.
3) Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối: gồm các khoản chi trực tiếp mua
bán ngoại tệ, vàng bạc, phí dịch vụ thanh toán quốc tế, chi phí vận chuyển, đóng
gói, bảo quản chế tác vàng bạc và chi khác.
4) Chi phí cho nhân viên: Chi tiền lƣơng, tiền công và chi phí có tính chất
lƣơng theo quy định. Các khoản chi theo lƣơng nhƣ chi nộp bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản chi đóng góp theo chế độ. Chi tiền ăn ca
cho cán bộ, nhân viên, chi cho trang phục giao dịch và phƣơng tiện bảo hộ lao động
và các khoản chi khác theo quy định.
5) Chi trợ cấp khó khăn và trợ cấp khác theo quy định.
đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng.
ROA đƣợc xác định bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản, cho thấy khả
năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.
9
ROA đo lƣờng mức sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng.
1.1.4.3. Mối quan hệ giữa ROA và ROE:
Ta có công thức tính ROE:
(1.1)
Công thức (1.1) đƣợc phân tích thành hai vế:
(1.2)
Sau đó kết hợp với công thức (1.2) viết lại nhƣ sau:
Trong đó:
Qua phân tích cách xác định tỷ số ROE, chúng ta có thể nhận thấy mối quan
hệ giữa thu nhập của ngân hàng với phƣơng thức tài trợ tài sản (sử dụng nhiều nợ
hơn hay nhiều vốn chủ sở hữu hơn trong cấu trúc vốn của ngân hàng). Một ngân
hàng có ROA thấp vẫn có thể đạt ROE cao nếu biết sử dụng đòn bẩy tài chính hợp
lý, tránh rủi ro từ tài trợ bằng nợ quá cao.
1.1.4.4. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên:
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin) ký hiệu là NIM đo lƣờng
mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt đƣợc thông
qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi
phí thấp nhất. Thu nhập từ lãi thƣờng gồm thu nhập lãi tiền gửi, thu nhập lãi cho
vay, thu lãi từ đầu tƣ chứng khoán nợ và các khoản thu khác từ hoạt động tín dụng.
Một số nghiên cứu trƣớc đây đã xem xét các yếu tố ảnh hƣởng đến lãi cận biên
và lợi nhuận của các NHTM ở nhiều nƣớc trên thế giới. Những tác giả tiến hành
11
nghiên cứu các NHTM với sự tác động của các yếu tố nội sinh ( các yếu tố bên
trong ngân hàng có thể kiểm soát đƣợc) nhƣ đặc trƣng cụ thể của mỗi ngân hàng và
các yếu tố ngoại sinh ( các yếu tố bên ngoài ngân hàng không kiểm soát đƣợc) nhƣ
môi trƣờng tài chính và kinh tế tại một quốc gia đơn lẻ hay một nhóm các quốc gia.
1.2.1.
Xu hƣớng thứ nhất:
Các nghiên cứu theo xu hƣớng thứ nhất chỉ ra vai trò quan trọng của các yếu
tố nội sinh nhƣ các công trình của Naceur và Goaied (2001) và Khedhiri cùng cộng
sự (2005).
Naceur và Goaied (2001) kiểm định các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng tại Tunisia trong giai đoạn 1980-1995. Họ chỉ ra rằng các
ngân hàng hoạt động tốt nhất là những ngân hàng nổ lực cải thiện năng suất lao
động và hiệu suất của vốn. Những ngân hàng này cũng duy trì đƣợc lƣợng tiền gửi
của khách hàng so với tổng tài sản ở mức cao và có khả năng củng cố vốn chủ sở
hữu của họ.
Khedhiri cùng cộng sự (2005) phân tích dữ liệu dạng bảng để xem xét một loạt
các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các ngân hàng ở Tunisia. Kết quả cho thấy
các ngân hàng có lợi nhuận cao hơn là những ngân hàng có chi phí vận hành thấp
hơn, quy mô hoạt động lớn hơn và tỷ suất nợ cao hơn. Hơn nữa, nghiên cứu còn chỉ
ra các biến đại diện cho đặc trƣng của mỗi ngân hàng và các biến đại diện cho các
quy định, khi chúng thay đổi sẽ làm xuất hiện chênh lệch lãi tại các ngân hàng ở
Tunisia. Cuối cùng, các biến kinh tế vĩ mô dƣờng nhƣ không ảnh hƣởng đến lợi
đặc trƣng của ngân hàng, các biến ngoại sinh thể hiện điều kiện kinh tế vĩ mô, thuế,
cơ cấu tài chính và các chỉ tiêu pháp định. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tài sản so với
GDP càng lớn và tỷ lệ tập trung hóa thị trƣờng càng thấp sẽ dẫn đến tỷ lệ lãi cận
biên và lợi nhuận càng thấp. Các ngân hàng nƣớc ngoài có tỷ lệ lãi cận biên và lợi
nhuận cao hơn so với các ngân hàng trong nƣớc tại các nƣớc đang phát triển, và
ngƣợc lại tại các nƣớc đã phát triển.
Kunt và Huizinga (2001) đƣa ra bằng chứng về tác động của sự phát triển tài
chính và cơ cấu tài chính lên lợi nhuận của ngân hàng qua phân tích các dữ liệu của
ngành ngân hàng ở nhiều quốc gia đã phát triển và đang phát triển trong giai đoạn
1990-1997. Cụ thể, nghiên cứu cho thấy sự phát triển của ngành ngân hàng càng
cao thì hiệu suất hoạt động của các ngân hàng càng giảm do vấp phải sự cạnh tranh
gay gắt hơn từ các đối thủ dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận. Tuy nhiên, sự phát triển
của thị trƣờng chứng khoán giúp tăng lợi nhuận và tỷ lệ lãi cận biên của các ngân
hàng. Điều này cho thấy mối quan hệ tƣơng hổ giữa ngành ngân hàng và thị trƣờng
chứng khoán.
Kunt cùng cộng sự (1999) sử dụng dữ liệu ngành ngân hàng của bảy mƣơi hai
quốc gia để kiểm định cho thấy trong khi các yếu tố ngoại sinh nhƣ các chỉ tiêu kinh
13
tế vĩ mô, điều kiện thị trƣờng tài chính và thuế đƣợc kiểm soát thì tỷ suất nợ cao
hơn và tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản lớn hơn sẽ dẫn đến lợi nhuận ngân hàng cao
hơn. Và lợi nhuận của các ngân hàng thuộc sở hữu nƣớc ngoài thì cao hơn các ngân
hàng thuộc sở hữu trong nƣớc. Mặt khác, thuế có mối quan hệ ngƣợc chiều với lợi
nhuận. Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và phát triển thị trƣờng chứng khoán có mối quan
hệ cùng chiều với lợi nhuận.
Nghiên cứu tại Việt Nam:
Các nghiên cứu tại Việt Nam đƣợc thực hiện trên cơ sở tham khảo và đúc kết
kinh nghiệm từ kết quả đáng tin cậy của các công trình nghiên cứu về tỷ suất lợi