Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại huyện chương mỹ hà nội luận văn ths khoa học môi trường 604403 - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
LỢN TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CHƢƠNG MỸ - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
LỢN TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CHƢƠNG MỸ - HÀ NỘI

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số



MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................3
1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam ...................................................................3
1.1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Việt Nam ..............................................3
1.1.2. Khối lượng và đặc tính của chất thải chăn nuôi lợn..........................................4
1.1.3. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đến môi trường...................................8
1.2. Thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện nay......................8
1.2.1. Thuận lợi ...........................................................................................................8
1.2.2. Khó khăn ...........................................................................................................9
1.3. Giới thiệu vùng nghiên cứu ................................................................................12
1.3.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................12
1.3.2. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................13
1.3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................13
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU16
2.1 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................16
2.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................16
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................16
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................16
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu .........................................................................16
2.4.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa .....................................................17
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích .................................................................18
2.4.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ...........................................................20
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................16
3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ ................................21
3.1.1. Số lượng trang trại trên địa bàn huyện Chương Mỹ .......................................21
3.1.2. Thực trạng quản l chăn nuôi tại các trang trại lợn trên địa bàn huyện Chương
Mỹ .............................................................................................................................22

Bảng 1.1. Sự thay đổi về số lượng vật nuôi trong giai đoạn 2012 – 2015 ..................3
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của phân lợn từ 70 – 100kg .......................................5
Bảng 1.3. Thành phần hóa học của nước tiểu lợn có khối lượng 70 – 100 kg ...........6
Bảng 1.4. Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn
hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn ........................................................................................7
Bảng 2.1. Danh sách các hộ được lấy mẫu nước thải ...............................................18
Bảng 2.2. Các phương pháp phân tích ......................................................................19
Bảng 3.1. Số lượng các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Chương Mỹ ..........21
Bảng 3.1. Kết quả điều tra của 64 trang trại chăn nuôi của huyện Chương Mỹ .......29
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả quan trắc của 07 trang trại chăn nuôi lợn tập trung trên
địa bàn huyện Chương Mỹ ........................................................................................44


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ huyện Chương Mỹ ........................................................................12
Hình 3.1. Tỷ lệ trang trại chăn nuôi lợn nằm trong và nằm ngoài khu dân cư .........23
Hình 3.2. Nguồn gốc đất của các trang trại ...............................................................23
Hình 3.3. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất .....................................................24
Hình 3.4. Kiểu chuồng trại ........................................................................................24
Hình 3.5. Hệ thống mương nước khử trùng các phương tiện trước khi vào trang trại
...................................................................................................................................26
Hình 3.6. Sát trùng trước khi vào chuồng nuôi .........................................................27
Hình 3.7. Cây xanh trang trại ....................................................................................27
Hình 3.8. Thiết kế sàn chuồng nuôi ..........................................................................28
Hình 3.9 Biểu đồ biểu diễn giá trị pH .......................................................................35
Hình 3.10. Biểu đồ biểu diễn giá trị COD ................................................................35
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn giá trị BOD5 ...............................................................36
Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn giá trị TSS ..................................................................37
Hình 3.13. Biểu đồ biểu diễn giá trị Nitơ ..................................................................37
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn giá trị coliform ...........................................................38

Bộ NN&PTNT:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BOD:

Nhu cầu ôxy sinh hóa

COD:

Nhu cầu ô xy hóa học

TSS:

Chất rắn lơ lửng

Pt:

Tổng phốt pho

Nt:

Tổng Nitơ


MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, hình thức chăn nuôi theo trang trại tập trung đã
được hình thành và phát triển nhanh chóng. Đặc biệt từ khi có Nghị quyết số
03/2000/NQ-CP ngày 2/2/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại. Đây
là xu thế phổ biến trên toàn thế giới và là hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế quan

dụng các biện pháp xử lý tại các trang trại vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng
được các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Đánh giá thực trạng môi
trường và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả các trang trại chăn nuôi lợn tập
trung tại huyện Chương Mỹ - Hà Nội” được lựa chọn để nghiên cứu trong khuôn
khổ Luận văn Thạc sĩ khoa học môi trường. Đề tài tập trung vào các nội dung
chính: (i) Đánh giá tổng quan về hiện trạng chăn nuôi, hiện trạng môi trường của
một số trang trại chăn nuôi lợn tập trung của huyện Chương Mỹ, (ii) Nghiên cứu
các đặc điểm ô nhiễm và thực trạng quản l môi trường tại các trang trại chăn nuôi
lợn tập trung trên địa bàn huyện Chương Mỹ, (iii) Đề xuất các giải pháp nhằm quản
lý hiệu quả các trang trại chăn nuôi lợn tại huyện Chương Mỹ.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Trong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi Việt Nam luôn giữ mức tăng
trưởng cao và ổn định, góp phần vào tăng trưởng chung của toàn ngành nông
nghiệp. Theo số liệu thống kê, hàng năm số lượng vật nuôi lợn và gia cầm có xu
hướng tăng, số lượng trâu và bò giữ mức ổn định. Trong số các vật nuôi thì chăn
nuôi lợn là phổ biến về sản lượng, thịt lợn luôn đóng góp khoảng 2/3 nhu cầu thị
trường.
Số liệu thống kê về số lượng các vật nuôi trong giai đoạn từ năm 2012 –
2015 được thể hiện trong bảng 1.1
Bảng 1.1. Sự thay đổi về số lƣợng vật nuôi trong giai đoạn 2012 – 2015
Đơn vị tính: Triệu con
Năm


2,5

5,2

26,8

327,7

2015

2,5

5,4

27,7

341,9
Nguồn: [8]

Về quy mô, chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ tại các hộ gia đình hiện vẫn chiếm
tỷ trọng lớn khoảng 65 – 70% về số lượng và sản lượng. Tuy nhiên, ngành chăn
nuôi nước ta đang có những chuyển dịch nhanh chóng từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang
chăn nuôi quy mô lớn, trang trại, công nghiệp. Theo số liệu thống kê của Tổng cục
Thống kê, năm 2013, cả nước có khoảng 9000 trang trại chăn nuôi. Đến năm 2014,
số lượng trang trại chăn nuôi đã tăng trên 10 ngàn trang trại. Trong đó, số lượng lớn
trang trại tập trung ở miền Bắc và miền Nam. Theo vùng sinh thái, vùng Đồng bằng
sông Hồng có số trang trại nhiều nhất chiếm tới 34%. Trong vùng này, Hà Nội đứng
đầu với 979 trang trại. Trong số các trang trại chăn nuôi thì số lượng các trang trại

3

nái ngoại thải từ 0,94 – 1,79 kg/ngày, lợn thịt là 0,6 – 1 kg/ngày tùy theo các mùa
khác nhau. Tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của vật nuôi mà nhu cầu dinh dưỡng
và sự hấp thu thức ăn có sự khác nhau. Trong thời kỳ tăng trưởng, nhu cầu dinh

4


dưỡng của vật nuôi lớn và khả năng đồng hóa thức ăn của con vật cao nên khối
lượng các chất bị thải ra ngoài ít; còn khi vật nuôi trưởng thành thì nhu cầu dinh
dưỡng giảm, khả năng đồng hóa thức ăn thấp nên chất thải sinh ra nhiều hơn. Vì
vậy thành phần và khối lượng của phân cũng khác nhau ở các giai đoạn phát triển
của vật nuôi.
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của phân lợn từ 70 – 100kg
Thông số

Đơn vị

Giá trị

Vật chất khô

g/kg

213 – 342

NH4+-N

g/kg

0,66 – 0,76


pH

-

6,47 – 6,95
Nguồn: [3]

Phân thường tồn tại ở dạng rắn, tương đối rắn hoặc lỏng. Trong phân chứa
nhiều hợp chất giàu N, P. Số liệu trong bảng 1.2 cho thấy, hàm lượng N trong phân
lợn chiếm từ 7,99 – 9,32 g/kg phân. Ngoài ra, trong phân có chứa nhiều vi khuẩn
gây bệnh. Trong đó, các vi khuẩn thuộc loại Enterbacteriacea chiếm đa số với các
loại điển hình như E.Coli, Samonella, Shigella, Proteus.... Theo số liệu phân tích
của Viện Vệ sinh – Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh (2001) cho biết, trong 1
kg phân lợn có thể chứa 2100 – 5000 trứng giun sán, chủ yếu là Ascarisium (chiếm
39 – 83%), Oesophagostomum (chiếm 60 – 68,7%) và Trichocephalus (chiếm 47 –
58,3%)
Trong nước tiểu vật nuôi cũng chứa nhiều chất gây ô nhiễm (Bảng 1.3)
Thành phần chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khối lượng. Trong tất cả các

5


chất có trong nước tiểu, ure là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dàng bị VSV phân hủy
trong điều kiện có ôxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu. Thành phần nước
tiểu cũng thay đổi tùy thuộc tuổi vật nuôi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu
Bảng 1.3. Thành phần hóa học của nƣớc tiểu lợn có khối lƣợng 70 – 100 kg
Thông số

Đơn vị


123 – 196

Cacbonat

g/kg

0,11 – 0,19

pH

-

6,77 – 8,19
Nguồn: [3]

Do nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu, phân, nước vệ sinh
vật nuôi, chuồng trại nên nước thải chăn nuôi có chứa hàm lượng cao các chất hữu
cơ, N, P và VSV gây bệnh. Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường
của Viện chăn nuôi (2016) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà
Nội, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm
của nước thải chăn nuôi cụ thể như sau: [12]
- Chất hữu cơ:
Trong thành phần chất rắn của nước thải thì thành phần chất hữu cơ chiếm 70
– 80% gồm các hợp chất hydrocacbon, proxit, axit amin, chất béo và các dẫn xuất
của chúng có trong phân và thức ăn thừa. Chất vô cơ chiếm 20 – 30% gồm cát, đất,
muối clorua, SO42-...
- Nito và photpho:

6

làm ảnh hưởng tới chất lượng và sản phẩm vật nuôi, sau cùng có thể tích trữ trong
cơ thể con người thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
Bảng 1.4. Hàm lƣợng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn

7


STT

Hàm lƣợng tối đa cho phép (mg/kg)

Kim loại nặng

1

Asen (As)

2,0

2

Cadimi (Cd)

1,0

3

Chì (Pb)


sán.
1.2. Thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi lợn nƣớc ta hiện nay
1.2.1. Thuận lợi
Trong thời gian gần đây, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ
môi trường. Ngoài Luật bảo vệ môi trường, nhiều văn bản của Chính phủ, các bộ

8


ngành đã được ban hành phục vụ công tác bảo vệ môi trường. Bộ NN&PTNT đã
quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành chăn nuôi.
Nguồn thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc sản
xuất, tạo điều kiện cho chăn nuôi công nghiệp phát triển mạnh.
Áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong công tác lai tạo giống, tạo ra
nhiều giống mới cho năng suất, chất lượng tốt.
Thị trường tiêu thụ được mở rộng do chất lượng cuộc sống nâng cao.
1.2.2. Khó khăn
Giá thức ăn gia súc cao, chất lượng thức ăn chưa được kiểm soát
So với các nước trong khu vực và thế giới thì giá thức ăn ở nước ta rất cao và
thường xuyên biến động, điều này đã tác động bất lợi cho phát triển chăn nuôi lợn ở
nước ta trong những năm qua. Nhìn chung giá thức ăn gần đây có giảm nhưng vẫn
cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới [11] Giá thức ăn cao là một yếu
tố quan trọng dẫn đến giá thành sản phẩm chăn nuôi lợn cao và lợi nhuận chăn nuôi
thấp. Chất lượng thức ăn do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc sản xuất có chất
lượng rất khác nhau và chưa kiểm soát được. Nhiều xí nghiệp sản xuất thức ăn gia
súc chưa tuân thủ đúng qui định đã ban hành của Bộ NN&PTNT. Nguồn nguyên
liệu chế biến thức ăn đang còn thiếu, chi phí vận chuyển cao.
Năng suất chăn nuôi lợn còn thấp
Mặc dù thu nhập từ chăn nuôi lợn chiếm 49,7% trong chăn nuôi nhưng người
dân chỉ dành 10% thời gian lao động nông nghiệp cho hoạt động ngành chăn nuôi

lực hoàn toàn, người chăn nuôi cần phải được cung cấp thông tin đầy đủ, tổ chức
theo hệ thống từ khâu con giống đến giết mổ và đưa ra thị trường phải đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm và chất lượng tốt mới đủ sức cạnh tranh với sản phẩm chăn
nuôi lợn của các nước trong khu vực. Đặc biệt, sản phẩm chăn nuôi lợn muốn xuất
khẩu sang các thị trường Châu Âu, Mỹ và Nhật, vấn đề an toàn thực phẩm cũng là
điều đáng quan tâm của những người chăn nuôi lợn và người quản lý.
Mối đe dọa nghiêm trọng từ dịch bệnh đến chăn nuôi lợn
Nước ta là một nước nhiệt đới, nơi xuất phát của nhiều dịch bệnh có tính chất
khu vực như các bệnh truyền nhiễm: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng, phó
thương hàn, hội chứng bệnh tiêu chảy, hô hấp và sinh sản. Dịch tả lợn vẫn gây rủi
ro rất lớn đến đầu tư phát triển chăn nuôi lợn, nếu đàn lợn không được tiêm phòng
nghiêm ngặt. Chính phủ đã có quyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001

10


và Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 26/10/2001, trong đó hỗ trợ các loại vắc xin
chủ yếu tránh các bệnh dịch nhưng việc triển khai không đồng bộ, hệ thống dịch vụ
thú y kém nên việc phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn vẫn chưa có hiệu quả cao.
Tình hình bệnh dịch diễn ra phức tạp, như dịch lở mồm long móng trên gia súc
đã diễn ra thường xuyên tính đến ngày 23/11/2015 cả nước có 12 ổ dịch lở mồm
long móng xảy ra tại 08 huyện của 07 tỉnh chưa qua 21 ngày, cụ thể: Phú Yên có 03
ổ dịch xảy ra tại xã Xuân Quang 2, huyện Đồng Xuân và xã Cà Lúi, huyện Sơn
Hòa; Yên Bái có 01 ổ dịch tại xã Túc Đán, huyện Trạm Tấu; Ninh Thuận có 04 ổ
dịch tại xã Lương Sơn, thị trấn Tân Sơn, xã Ma Nới và xã Lâm Sơn; Sơn La có 01 ổ
dịch tại phường Chiêng Sinh, thành phố Sơn La; Hà Tĩnh có 01 ổ dịch tại xã Kỳ
Văn, huyện Kỳ Anh; Quảng Trị có 01 ổ dịch tại xã Cam Thuỷ, huyện Cam Lộ;
Thành phố Cần Thơ có 01 ổ dịch tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Dịch lợn
tai xanh cả nước có 05 ổ dịch lợn tai xanh xảy ra tại 03 huyện của tỉnh Sóc Trăng
chưa qua 21 ngày. [1]

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách
trung tâm Thủ đô 20 km; phía Bắc giáp huyện Quốc Oai; phía Đông giáp với quận
Hà Đông, huyện Thanh Oai; phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức; phía Tây
giáp với huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình). Tổng diện tích tự nhiên của huyện là
237,4 km2, là huyện có diện tích lớn thứ 3 của thành phố [10]. Vị trí huyện Chương
Mỹ được thể hiện trong Hình 1.1 dưới đây.

Hình 1.1. Bản đồ huyện Chƣơng Mỹ

12


1.3.2. Đặc điểm tự nhiên
Địa hình của Huyện được chia làm 3 vùng rõ rệt: vùng đồi gò, vùng “núi
sót” và vùng đồng bằng với hệ thống sông Bùi, sông Tích phía Tây, sông Đáy bao
bọc phía Đông huyện đã tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trồng lúa nước ở
vùng này từ rất sớm. Đồng thời kết hợp với hệ thống đồi núi, sông hồ, đồng ruộng
tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, thơ mộng và đầy ắp những huyền
thoại: Quần thể di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc các xã Phụng
Châu, Tiên Phương, Ngọc Hoà, Hoàng Văn Thụ, Thủy Xuân Tiên… dải núi rừng và
hồ phía Tây của huyện vừa là cảnh quan đẹp vừa là tuyến phòng thủ tự nhiên vững
chắc về phía Tây Nam của Thủ đô.
Huyện Chương Mỹ có 2 thị trấn và 30 xã, bao gồm: Thị trấn Chúc Sơn, thị
trấn Xuân Mai và các xã: Phụng Châu, Tiên Phương, Phú Nghĩa, Đông Phương
Yên, Đông Sơn, Thủy Xuân Tiên, Thanh Bình, Trường Yên, Ngọc Hòa, Thụy
Hương, Đại Yên, Trung Hòa, Tốt Động, Nam Phương Tiến, Tân Tiến, Hoàng Văn
Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Quảng Bị, Hợp Đồng, Lam Điền, Hoàng Diệu, Thượng
Vực, Văn Võ, Đồng Phú, Hồng Phong, Trần Phú, Đồng Lạc, Hòa Chính, Phú Nam
An. Trung tâm hành chính của huyện đóng tại thị trấn Chúc Sơn [10].
1.3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

doanh thương mại, dịch vụ. Mặc dù giá cả thị trường biến động không ổn định song
các cơ sở kinh doanh vẫn hoạt động mang lại hiệu quả.
1.3.3.2. Điều kiện về xã hội
Theo Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ năm 2016 và
phương hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện năm 2017 [10]:
-

Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới: Kế hoạch 40% (12 xã trở lên), đạt 91,7% so
với kế hoạch (bằng 36,7% số xã)

-

Giảm tỷ lệ hộ nghèo: Kế hoạch 2 - 3%/năm, đến năm 2015 còn dưới 5% hộ
nghèo; ước thực hiện 2,4%.

-

Lao động có việc làm thường xuyên: Kế hoạch: thực hiện 87,4% so với kế
hoạch.

-

Lao động qua đào tạo: thực hiện 42% vượt kế hoạch là 40%.

-

Giảm tỷ lệ sinh hàng năm: tăng 0,024% so với kế hoạch.

-


-

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Kế hoạch 55%, thực hiện 50,5%.

-

Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa: Kế hoạch 85%, thực hiện 85,1%.

-

Tỷ lệ xã, thị trấn có tủ sách, thư viện: 100%.

-

Tỷ lệ số làng, thôn có nhà văn hóa: Kế hoạch 100%, thực hiện 83%.

15


CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là những vấn đề môi trường và quản
l môi trường của hoạt động chăn nuôi lợn tại các trang trại chăn nuôi lợn tập trung
trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
Trong nghiên cứu này, các trang trại được lựa chọn bao gồm các trang trại đã
được cấp giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường và các trang trại chưa có giấy tờ
pháp l trong lĩnh vực môi trường.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: tiến hành điều tra từ tháng 7-10/2017.
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Điều tra hiện trạng chăn nuôi trên địa bàn toàn

Điều tra, khảo sát thực tế nhằm thu thập số liệu về tình hình phát triển và hiện
trạng môi trường trong hoạt động chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
Trên cơ sở các trang trại đã được cấp giấy chứng nhận về kinh tế trang trại,
lựa chọn các trang trại đã được cấp giấy xác nhận và chưa có giấy xác nhận về lĩnh
vực môi trường để điều tra, đánh giá. Thiết kế và gửi phiếu điều tra đến các trang
trại được lựa chọn phù hợp với nội dung luận văn sau đó tiến hành điều tra thực địa
tại các trang trại và thu phiếu điều tra.
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã lập phiếu điều tra để đánh
giá thực trạng chất lượng môi trường của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Chi tiết mẫu phiếu điều tra được thể hiện trong phụ lục của Luận văn.
Số phiếu điều tra được phát ra 64 phiếu; lấy mẫu, quan trắc 07 trang trại:
Trong đó có 03 trang trại đã có quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường và 04
trang trại không có bất kỳ loại giấy tờ pháp lý nào về môi trường. Do đó, để có số
liệu về các trang trại, phải tiến hành thu thập thông tin từ cấp huyện, thông qua phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện và Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội. Việc điều tra
tại các trang trại được tiến hành một lần, chụp ảnh, lấy mẫu nước, đánh giá lại các
thông tin trong phiếu điều tra.
Để có cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của các trang trại chăn nuôi lợn
tập trung, học viên tiến hành lấy mẫu phân tích môi trường không khí xung quanh,
môi trường nước thải của 07 trang trại trong tổng số 64 trang trại điều tra.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status