Đánh giá tác động của các hiện tượng cực đoan đến sản xuất lúa trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại xã nam phú, huyện tiền hải, tỉnh thái bình - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

LÊ ĐỨC ĐẠI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN TƢỢNG CỰC ĐOAN
ĐẾN SẢN XUẤT LÚA TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI XÃ NAM PHÚ, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

LÊ ĐỨC ĐẠI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN TƢỢNG CỰC ĐOAN
ĐẾN SẢN XUẤT LÚA TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI XÃ NAM PHÚ, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Võ Thanh Sơn

HÀ NỘI - 2018


Đồng thời tôi cũng cảm ơn gia đình cùng bạn bè và các đồng nghiệp, những
ngƣời đã ủng hộ tôi suốt quá trình học và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Lê Đức Đại

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HIỆN TƢỢNG CỰC ĐOAN,
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN TƢỢNG CỰC ĐOAN ĐẾN SẢN XUẤT LÚA ..........5
1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu và các hiện tƣợng cực đoan ....................................5
1.1.1. Thông tin cơ bản về biến đổi khí hậu ....................................................................5
1.1.2. Hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan ở Việt Nam ..............................................9
1.1.3. Chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam ........................................14
1.2. Tổng quan về sản xuất lúa và tác động của khí hậu và thời tiết cực đoan đến sản
xuất lúa .......................................................................................................................... 15
1.2.1. Đặc điểm sinh thái cây lúa...................................................................................15
1.2.2. Những tác động của khí hậu đến cây lúa ............................................................. 18
1.3. Một số nghiên cứu và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới ngành nông
nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng ...................................................................22
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN


iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

ATNĐ

Áp thấp nhiệt đới

BĐKH

Biến đổi khí hậu

IPCC

Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental
Panel on Climate Change)

KTTV

Khí tƣợng thuỷ văn

NTTS

Nuôi trồng thủy sản


Bảng 3.4. Đặc trƣng nắng nóng hai thời kỳ 1995-2004 và 2005-2014 ở Thái Bình .....44
Bảng 3.5. Đặc trƣng rét đậm ở Thái Bình thời kỳ 1995-2004 & 2005-2014 ................45
Bảng 3.6. Tổng số các áp thấp nhiệt đới và bão qua 2 thời kỳ 1995-2004 và 2005-2014
tại Tiền Hải ....................................................................................................................47
Bảng 3.7. Lịch sử thiên tai và các hiện tƣợng cực đoan................................................48
Bảng 3.8. Các hiện tƣợng cực đoan và xu hƣớng biến đổi trong bối cảnh biến đổi khí
hậu .................................................................................................................................50
Bảng 3.9. Phân tích các hiện tƣợng cực đoan ............................................................... 51
Bảng 3.10. Thời gian xuất hiện các hiện tƣợng cực đoan ... .........................................53
Bảng 3.11. Tác động của thời tiết cực đoan đến các giai đoạn trong hoạt động sản xuất
lúa vụ chiêm...................................................................................................................55
Bảng 3.12. Tác động của thời tiết cực đoan đến các giai đoạn trong hoạt động sản xuất
lúa vụ mùa .....................................................................................................................56
Bảng 3.13. Tác động của các hiện tƣợng cực đoan đến chất lƣợng lúa ........................57
Bảng 3.14. Thống kê diện tích, sản lƣợng và thiệt hại trong sản xuất lúa xã Nam Phú
năm 2007 – 2017 ...........................................................................................................59
Bảng 3.15. Xếp hạng mức độ tác động của hiện tƣợng cực đoan đến sản xuất lúa ......60
vi


Bảng 3.16. Các biện pháp ứng phó tác động của các hiện tƣợng cực đoan đến sản xuất
lúa quy mô hộ gia đình ..................................................................................................63
Bảng 3.17. Đề xuất các giải pháp ứng phó tác động của các hiện tƣợng cực đoan đối
với sản xuất lúa dựa vào cộng đồng ..............................................................................65

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các bộ phận chính của cây lúa trƣởng thành.................................................15

toàn cầu, làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển kinh tế và an ninh toàn
cầu.
Theo các nghiên cứu, BĐKH dẫn tới những thay đổi trong tần suất, cƣờng độ,
phạm vi không gian, thời đoạn và thời gian của các hiện tƣợng thời tiết và khí hậu cực
đoan (hiện tƣợng cực đoan), và có thể dẫn đến các hiện tƣợng thời tiết và khí hậu khắc
nghiệt chƣa từng thấy. Những thay đổi mang tính cực đoan đó có thể kéo theo những
thay đổi trong giá trị trung bình, phƣơng sai, hoặc hình dạng của phân bố xác suất.
Một số cực đoan khí hậu có thể là hậu quả kép của khí hậu và thời tiết không phải là
cực đoan khi đƣợc đánh giá một cách độc lập. Nhiều hiện tƣợng thời tiết và khí hậu
cực đoan có thể là kết quả của dao động khí hậu tự nhiên. Nhƣ vậy các hiện tƣợng thời
tiết và khí hậu cực đoan sẽ có chiều hƣớng khó dự đoán hơn và tác động khó lƣờng
hơn trong bối cảnh BĐKH [20].
Tại Việt Nam, BĐKH có các biểu hiện ngày càng rõ rệt. Trong đó, với sự gia
tăng về tần suất và cƣờng độ của các hiện tƣợng thời tiết và khí hậu cực đoan làm cho
thiệt hại do thiên tai càng trở nên nghiêm trọng và khó dự đoán hơn, gây nhiều tổn thất
cho sự phát triển bền vững lâu dài của đất nƣớc. Theo báo cáo của World Bank năm
2007, Việt Nam là một trong các quốc gia chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất của BĐKH
[45]. Với bờ biển dài hơn 3.260 km, vùng ven biển Việt Nam có hai đồng bằng lớn
giáp biển là đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long. Đây là nơi sinh sống
của hàng chục triệu ngƣời với nguồn sinh kế chủ yếu là ngành nông nghiệp, thủy sản
đang đứng trƣớc thách thức không nhỏ từ tác động của BĐKH nhƣ nƣớc biển dâng,
xâm nhập mặn và các hiện tƣợng thời tiết và khí hậu cực đoan.
Tỉnh Thái Bình thuộc khu vực đồng bằng châu thổ đồng bằng Sông Hồng là một
trong 28 tỉnh ven biển Việt Nam. Thái Bình có chiều dài hơn 54 km đƣờng bờ biển.
1


Theo kế hoạch hành động ứng phó BĐKH tỉnh Thái Bình, những đánh giá, phân tích
ban đầu cho thấy, BĐKH đã, đang và sẽ có những tác động nhất định tới nhiều lĩnh
vực kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đặc biệt là các lĩnh vực nhƣ nông

Đánh giá đƣợc tác động của hiện tƣợng cực đoan trong hoạt động sản xuất lúa.

2


-

Đề xuất đƣợc các giải pháp ứng phó tác động của hiện tƣợng cực đoan trong sản

xuất lúa dựa vào cộng đồng.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: i) Các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan tác động đến
quá trình sản xuất lúa nhƣ: bão, mƣa lớn, nắng nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại, xâm
nhập mặn và các hiện tƣợng cực đoan phổ biến khác; ii) và các giai đoạn, mùa vụ
trong hoạt động sản xuất lúa tại địa Phƣơng; iii) và những ngƣời nông dân thực hiện
hoạt động sản xuất lúa.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc tiến thành từ 7/2016 đến tháng 11/2017, sử
dụng các số liệu thu thập đƣợc về khí tƣợng, thủy văn, các hiện tƣợng cực đoan từ năm
1961 đến năm 2014 và số liệu kinh tế - xã hội ở các cấp tỉnh, huyện, xã từ 2007 – 2015
nhằm đánh giá các tác động do các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan đến hoạt
động sản xuất lúa của ngƣời dân xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong
bối cảnh của sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài.
1.4. Dự kiến những đóng góp của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở phƣơng pháp luận trong việc nghiên cứu tác động
của hiện tƣợng cực đoan trong bối cảnh BĐKH đến một số hoạt động sản xuất lúa trên
địa bàn nghiên cứu.
Trên cơ sở sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu, luận văn đã tiến hành đánh giá, xếp
hạng mức độ tác động của các hiện tƣợng cực đoan đến hoạt động sản xuất lúa từ đó
có các giải pháp ứng phó BĐKH trong hoạt động sản xuất lúa địa phƣơng.

một quốc gia nào tránh đƣợc những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và không một
quốc gia nào có thể một mình đƣơng đầu với những thách thức do biến đổi khí hậu gây
ra [9].
1.1.1.1. Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (Climate Change), theo Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí
hậu (IPCC), là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể đƣợc nhận biết
qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì
trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn [42].
Theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng cho Việt Nam, năm 2016,
biến đổi khí hậu đƣợc hiểu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài
do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con ngƣời. Biến đổi khí hậu
hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nƣớc biển dâng và gia tăng các hiện
tƣợng khí tƣợng thủy văn cực đoan [5].
1.1.1.2. Biểu hiện BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam
Theo IPCC, hậu quả của sự nóng lên toàn cầu là nhiệt độ không khí trung bình
toàn cầu đã tăng lên, đặc biệt từ sau năm 1950. Tính trên chuỗi số liệu 1906 - 2005
nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu tăng 0.74±0.18°C [42]. Xét trên qui mô toàn
cầu, số ngày đông giá giảm đi ở hầu khắp các vùng vĩ độ trung bình, số ngày cực nóng
(10% số ngày hoặc đêm nóng nhất) tăng lên và số ngày cực lạnh (10% số ngày hoặc
đêm lạnh nhất) giảm đi. Nhiều bằng chứng đã chứng tỏ tần suất và thời gian hoạt động
5


của sóng nóng tăng lên ở nhiều địa phƣơng khác nhau, nhất là thời kỳ đầu của nửa
cuối thế kỷ 20 [25]. Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu cho thấy, mực
nƣớc biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng với tốc độ 1,8 ±
0,5mm/năm, trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm và băng
tan khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm. Tuy nhiên, mực nƣớc biển thay đổi không đồng đều
trên toàn bộ đại dƣơng: ở một số vùng, mực nƣớc biển dâng gấp một vài lần so với tốc
độ dâng trung bình toàn cầu, trong khi ở một số vùng khác, mực nƣớc biển đã hạ thấp

Việt Nam. Các kết quả phân tích của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cho thấy, cùng với
sự gia tăng của các biểu hiện về nƣớc biển dâng, nhiệt độ và lƣợng mƣa còn có sự gia
tăng các hiện tƣợng thời tiết cực đoan và biến động cực trị khí tƣợng. Điều này cho
thấy trong bối cảnh biến đổi khí hậu, các thách thức lớn từ các biểu hiện BĐKH có
nguy cơ ảnh hƣởng và tác động đến mọi mặt đời sống, kinh tế của loài ngƣời.
1.1.1.3. Tác động của BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam
Biến đổi khí hậu và các tác động tiềm tàng của nó đang ngày càng nhận đƣợc
nhiều sự quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Biến đổi khí hậu có những tác động đến các
lĩnh vực, khu vực và các cộng đồng khác nhau. Biến đổi khí hậu gây ảnh hƣởng đến 3
lĩnh vực: (i) kinh tế (bao gồm các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng
lƣợng, giao thông vận tải, công nghiệp và xây dựng, du lịch), (ii) xã hội (sức khỏe con
ngƣời), và (iii) môi trƣờng (bao gồm tài nguyên nƣớc, tài nguyên rừng, tài nguyên
biển, hệ sinh thái và đa dạng sinh học, chất lƣợng không khí). Các khu vực dễ bị tổn
thƣơng nhất trƣớc tác động của biến đổi khí hậu là các đảo nhỏ, các vùng châu thổ của
các con sông lớn, dải ven biển và vùng núi [9].
Một số công trình nghiên cứu về các yếu tố và hiện tƣợng khí hậu cực trị đƣợc
thực hiện cho các nƣớc Đông Nam Á trong đó có Việt Nam đã xem xét xu thế giáng
thủy ngày cực đại. Theo số liệu từ năm 1950 đến 2000 khu vực Đông Nam Á và nam
Thái Bình Dƣơng cho thấy rằng số ngày mƣa có xu thế giảm ở hầu hết các nƣớc này,
trong khi đó cƣờng độ giáng thủy trung bình của những ngày ẩm ƣớt lại có xu thế tăng
lên. Mƣa lớn tăng lên ở phía nam Việt Nam, phía bắc Myanma và ở đảo Visayas và
Luzon của Philipin trong khi đó lại giảm ở phía bắc Việt Nam. Số ngày khô liên tiếp
cực đại năm có xu thế giảm ở những khu vực bị ảnh hƣởng bởi giáng thủy trong thời
kỳ gió mùa mùa đông. Sự giảm hiện tƣợng mƣa trong thời kỳ mùa khô cũng đƣợc tìm
thấy ở Myanma [25].
Trong một nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, Dasgupta và cộng sự đã đánh giá
ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng (với các kịch bản từ 1m đến 5m) đến 84 quốc gia đang
7



và khí hậu cực đoan có xu hƣớng biến đổi ngày càng khó lƣờng. Điều này gây ra các
tác động đến hoạt động sản xuất, đời sống kinh tế xã hội của ngƣời dân.
8


1.1.2. Hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan ở Việt Nam
Việt Nam là Quốc gia chịu ảnh hƣởng nặng nề của thiên tai và BĐKH. Trong đó,
bão và lũ lụt là thƣờng xuyên và nguy hiểm nhất. Hạn hán, xâm nhập mặn, và nhiều
thiên tai khác đang gây trở ngại cho sự phát triển của Việt Nam. Đặc biệt, trong những
năm gần đây, các hiện tƣợng cực đoan đã xảy ra nhiều hơn, gây thiệt hại nhiều hơn và
ảnh hƣởng đáng kể đến nền kinh tế đất nƣớc [20].
Theo IPCC, hiện tƣợng cực đoan là sự xuất hiện giá trị của một yếu tố thời tiết
hoặc khí hậu cao hơn (hoặc thấp hơn) giá trị ngƣỡng, gần các giới hạn trên (hay dƣới)
của dãy các giá trị quan trắc đƣợc các yếu tố đó. Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về
Quản lý rủi ro thiên tai và hiện tƣợng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi
khí hậu, năm 2015, cực trị khí hậu là 1) sự xuất hiện giá trị cao hơn (hoặc thấp hơn)
giá trị ngƣỡng của một yếu tố thời tiết hay khí hậu, gần các giới hạn trên (hay dƣới)
của dãy các giá trị quan trắc đƣợc của các yếu tố đó; 2) các hoàn lƣu qui mô lớn ảnh
hƣởng đến sự xuất hiện các cực trị thời tiết và khí hậu hoặc bản thân nó là cực đoan
(gió mùa, bão, El nino....); 3) tác động đến các điều kiện môi trƣờng vật lí tự nhiên
(hạn hán, lũ lụt, mực nƣớc biển cực trị...). Nhiều cực đoan thời tiết và khí hậu là kết
quả từ dao động tự nhiên của khí hậu (bao gồm cả các hiện tƣợng El Nino), và các dao
động qui mô thập kỉ trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Thậm chí nếu không có BĐKH
do con ngƣời gây ra thì nhiều loại cực đoan thời tiết và khí hậu vẫn xảy ra.
Tuy nhiên, trong bối cảnh BĐKH, các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan
ngày càng khó lƣờng và gây ra các thiệt hại nặng nề. Theo báo cáo này, các hiện tƣợng
thời tiết và khí hậu cực đoan đƣợc phân loại nhƣ sau: Cực đoan nhiệt độ, cực đoan
mƣa, gió mùa, xoáy thuận nhiệt đới, hiện tƣợng El Nino và La Nina, nắng nóng, hạn
hán, lũ lụt, mƣa lớn, sƣơng muối, rét đậm. Sự phân biệt giữa cực đoan thời tiết và khí
hậu chỉ là tƣơng đối, khác biệt chủ yếu liên quan đến quy mô thời gian. Cực đoan thời

đến 20/2), băng tuyết xuất hiện trên đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) và Hoàng Liên Sơn
(Lào Cai), nhiệt độ có giá trị -2 và -3oC. Mùa đông 2015 - 2016 rét đậm, rét hại diện
rộng ở miền Bắc, tuy không kéo dài nhƣng nhiệt độ đạt giá trị thấp nhất trong 40 năm
gần đây; tại các vùng núi cao nhƣ Pha Đin, Sa Pa hay Mẫu Sơn nhiệt độ thấp nhất dao
động từ -5 đến -4oC; băng tuyết xuất hiện nhiều nơi, đặc biệt là ở một số nơi nhƣ Ba
Vì (Hà Nội) và Kỳ Sơn (Nghệ An) có mƣa tuyết lần đầu tiên trong lịch sử.
Các hiện tƣợng cực đoan liên quan đến mƣa
Mƣa cực đoan có xu thế biến đổi khác nhau giữa các vùng khí hậu: giảm ở hầu
hết các trạm thuộc Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ và tăng ở phần lớn các trạm
thuộc các vùng khí hậu khác. Số liệu quan trắc cho thấy mƣa trái mùa và mƣa lớn dị
10


thƣờng xảy ra nhiều hơn. Trong những năm gần đây, mƣa lớn xảy ra bất thƣờng hơn
cả về thời gian, địa điểm, tần suất và cƣờng độ. Ví dụ, mƣa lớn kỷ lục năm 2008 ở Hà
Nội và lân cận, với lƣợng mƣa quan trắc đƣợc từ 19 giờ ngày 30/10/2008 đến 01 giờ
ngày 1/11/2008 lên tới 408 mm tại trạm Hà Nội. Mƣa lớn vào tháng 10/2010 ở khu
vực từ Nghệ An đến Quảng Bình với tổng lƣợng mƣa 10 ngày dao động từ 700÷1600
mm, chiếm trên 50% tổng lƣợng mƣa năm. Trận mƣa lớn ở Quảng Ninh vào cuối
tháng 7 đầu tháng 8/2015 đã lập kỷ lục cƣờng độ mƣa tập trung trên phạm vi hẹp; cụ
thể, trong cả đợt mƣa từ 23/07 đến 04/08, tổng lƣợng mƣa đo đƣợc dao động từ
1000÷1300 mm, riêng tại Cửa Ông lƣợng mƣa đo đƣợc gần 1600 mm. Mƣa lớn không
chỉ xảy ra trong mùa mƣa mà ngay cả trong mùa khô, đợt mƣa trái mùa từ ngày 24 đến
27/3/2015 ở Thừa Thiên - Huế đến Quảng Ngãi có lƣợng mƣa phổ biến từ 200÷500
mm [20].
Bão và áp thấp nhiệt đới
Theo số liệu thống kê thời kỳ 1959 - 2015, trung bình hàng năm có khoảng 12
cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên Biển Đông, trong đó khoảng 45%
số cơn hình thành ngay trên Biển Đông và 55% số cơn hình thành từ Thái Bình Dƣơng
di chuyển vào. Mỗi năm có khoảng 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hƣởng đến Việt

Dự tính trong thế kỉ 21, tần suất hoạt động của các dạng El Nino với dị thƣờng nhiệt
độ mặt nƣớc biển dƣơng trên khu vực trung tâm xích đạo Thái Bình Dƣơng đƣợc nhận
định tƣơng đối chắc chắn có xu thế tăng.
Nắng nóng: Tại một địa phƣơng nào đó đƣợc coi là có nắng nóng khi nhiệt độ
cao nhất trong ngày (ký hiệu là Tx) đạt mức 350C ≤ Tx < 370C, đƣợc coi là có nắng
nóng gay gắt khi 370C ≤ Tx < 390C và đƣợc coi là ngày nắng nóng đặc biệt gay gắt
khi Tx ≥ 390C. Các nghiên cứu gần đây từ số liệu quan trắc cho thấy, ở Việt Nam, số
ngày và số đợt nắng nóng hàng năm có xu thế tăng trên hầu hết lãnh thổ, nhất là khu
vực miền Trung. Theo kịch bản nồng độ khí nhà kính cao nhất (RCP 8.5), số ngày
nắng nóng dự tính đến giữa thế kỉ 21 tăng phổ biến từ 20 - 30 ngày so với thời kì 1980
- 1999 ở khu vực Nam Bộ, đến cuối thế kỉ 21 tăng khoảng từ 60 - 70 ngày trên khu
vực Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, các
khu vực khác có mức tăng thấp hơn. Số đợt nắng nóng (3 ngày liên tiếp xuất hiện nắng
nóng) đƣợc dự tính gia tăng ở hầu hết các khu vực của Việt Nam, ngoại trừ khu vực
Tây Bắc.
Hạn hán: Các đợt hạn nặng đã xuất hiện nhiều hơn trên lãnh thổ nƣớc ta, trong
đó tần suất hạn cao chủ yếu tập trung xảy ra vào các tháng thuộc vụ Đông Xuân (từ
tháng 1 đến tháng 4) và vụ hè thu (từ tháng 5 đến tháng 8). Dự tính trong thế kỉ 21,

12


theo kịch bản cao RCP 8.5 hạn hán có thể xuất hiện nhiều hơn kéo dài hơn ở hầu hết
các vùng khí hậu của Việt Nam.
Mƣa lớn: Theo quy định của tổ chức khí tƣợng thế giới, mƣa đƣợc chia theo ba
cấp trong đó, mƣa rất to có lƣợng mƣa đo đƣợc 100 mm/24h, hoặc 50 mm/12h.
Theo số liệu quan trắc, hiện tƣợng mƣa lớn trên diện rộng có xu thế tăng mạnh. Số
ngày mƣa lớn có xu thế giảm trên các vùng khí hậu phía Bắc và tăng nhẹ ở Nam Bộ,
tăng khá mạnh ở các vùng Trung Nam Bộ và Tây Nguyên. Dự tính trong thế kỉ 21, số
ngày mƣa lớn có xu thế tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ khu vực miền Trung có xu

ứng phó BĐKH. Đến nay, Việt Nam đã có nhiều chính sách quan trọng về ứng phó
BĐKH đƣợc cộng đồng quốc tế đánh giá cao nhƣ Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về
ứng phó BĐKH, nghị quyết của Ban chấp hành trung ƣơng Đảng về chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, tăng cƣờng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng.
Việt Nam tham gia Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về BĐKH vào ngày
1/6/1992 và phê chuẩn công ƣớc này vào 16/11/1994. Và tham gia nghị định thƣ
Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính vào 03/12/1998 và phê chuẩn vào ngày
25/09/2002. Trong nƣớc, Việt Nam đã sớm xây dựng các chính sách quan trọng về
ứng phó biến đổi khí hậu. Ngày 22/4/2017 Việt Nam cùng hơn 170 quốc gia đã ký kết
Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu. Đây đƣợc xem văn kiện có tính chất bƣớc ngoặt
cho cuộc chiến ứng phó với BĐKH toàn cầu. Trong đó, các quốc gia cam kết để hƣớng
tới giảm thiểu BĐKH với kỳ vọng cao là giữ mức tăng nhiệt độ trung bình vào cuối
thế kỷ này dƣới 2oC so với thời kỳ tiền công nghiệp, hƣớng tới mục tiêu giới hạn mức
tăng ở 1,5oC.
Ở cấp Trung ƣơng, Việt Nam đã có các chính sách quan trọng nằm ứng phó biến
đổi khí hậu nhƣ Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH tại Quyết định số
158/2008/QĐ-TTg. Trong đó, quá trình ứng phó BĐKH đƣợc chia làm 03 giai đoạn:
từ 2009 - 2010 là khởi động; 2011 - 2015: triển khai; và sau 2015: là giai đạn phát
triển (2016 - 2020). Tại cấp địa phƣơng, đến nay, chính quyền địa phƣơng của 63
tỉnh/thành phố ở Việt Nam đều đã xây dựng và ban hành bản Kế hoạch Hành động
ứng phó với BĐKH trong khuôn khổ Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia về Ứng phó với
BĐKH (NTP-RCC) theo Quyết định 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13/09/2009
[3].
Trong quá trình xây dựng các chính sách về ứng phó BĐKH, Việt Nam đã có sự
quan tâm đến tác động của các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan trong bối cảnh
BĐKH. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã xây dựng Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về
quản lý rủi ro thiên tai và hiện tƣợng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status