Nghiên cứu lồng ghép truyền thông về biến đổi khí hậu trong các hoạt động phòng chống thiên tai cho người dân thị trấn diêm điền, huyện thái thuỵ, tỉnh thái bình - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
--------------------

PHẠM BÍCH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU LỒNG GHÉP TRUYỀN THÔNG
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CHO NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN
DIÊM ĐIỀN – HUYỆN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
--------------------

PHẠM BÍCH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU LỒNG GHÉP TRUYỀN THÔNG
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CHO NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN
DIÊM ĐIỀN – HUYỆN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm


đình đang công tác và sinh sống tại thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái
Bình đã hỗ trợ tác giả về chuyên môn, thu thập tài liệu, thông tin trong các chuyến
thực địa tháng 6 năm 2017.
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo
Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy cô
giáo đã giảng dạy lớp Biến đổi khí hậu – Khóa 4, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho tác giả trong thời gian học tập cũng như khi thực hiện luận văn.
Trong khuôn khổ của một luận văn, do thời gian cũng như điều kiện hạn chế
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội,

tháng

năm 2018

Tác giả

Phạm Bích Phương

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... 0
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii

Chương II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU .................................. 35
2.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.1.1. Phương pháp kế thừa, phân tích, tổng hợp tài liệu ............................... 35
2.1.2. Phương pháp khảo sát thực địa ............................................................. 35
2.2. Số liệu ....................................................................................................... 36
2.2.1. Số liệu khí hậu, thiên tai tại Thái Bình thời kỳ 1961 – 2010 ................ 36
2.2.2. Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ......................................... 37
2.2.3. Số liệu khảo sát thực địa ....................................................................... 37
Chương III. LỒNG GHÉP TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO
HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TAI THỊ TRẤN DIÊM ĐIỀN .... 38
3.1. Biến đổi của một số yếu tố khí hậu ở tỉnh Thái Bình .............................. 38
3.1.1. Xu thế nhiệt độ ...................................................................................... 38
3.1.2. Xu thế lượng mưa.................................................................................. 41
3.1.3. Xu thế tốc độ gió ................................................................................... 42
3.2. Tình hình kinh tế xã hội ........................................................................... 42
3.3. Kết quả khảo sát thực địa ......................................................................... 44
3.4. Cơ sở thực hiện lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu trong các hoạt
động phòng chống thiên tai ở Diêm Điền ....................................................... 49
3.4.1. Cơ sở pháp lý ........................................................................................ 49
3.4.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 51
3.5. Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và thiên tai...................... 53
3.5.1. Nhận thức của người dân về thiên tai và ảnh hưởng của chúng ........... 53
3.5.2. Sự tham gia của người dân trong các hoạt động phòng chống thiên
tai ..................................................................................................................... 58
3.6. Truyền thông về biến đổi khí hậu tại thị trấn Diêm Điền ........................ 66
iv


3.6.1. Các hình thức truyền thông về biến đổi khí hậu ................................... 66
3.6.2. Các chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu .............................. 67


Áp tháp nhiệt đới

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CARE

Hợp tác xã cho việc gửi hàng của Mỹ sang Châu Âu
(Cooperative for American Remittances to Europe)

CQK

Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

GIZ

Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

ha



UNEP

Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc
(United Nations Environment Programme)

VSO

Chương trình phục vụ tình nguyện quốc tế (Voluntary
Service Overseas)

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng1.1. Quy trình lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của USAID, 2007 . 17
Bảng 1.2. Quy trình lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của........................ 18
Bảng 1.3. Phân loại đất của huyện Thái Thuỵ ......................................................... 26
Bảng 1.4. Thống kê bão tại tỉnh Thái Bình .............................................................. 29
Bảng 3.1. Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Thái Bình .......................... 42
Bảng 3.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thái Thụy ..................... 44
Bảng 3.3. Đánh giá nhận thức của người dân về BĐKH và phòng chống thiên tai ...... 44
Bảng 3.4. Kết quả chi tiết các hoạt động truyền thông BĐKH tại thị trấn Diêm Điền ... 46
Bảng 3.5. Các hoạt động truyền tin dự báo, cảnh báo thiên tai có sự tham gia của
người dân tại thị trấn Diêm Điền ............................................................................. 59
Bảng 3.6. Các hoạt động ứng phó thiên tai có sự tham gia của người dân tại thị trấn
Diêm Điền ................................................................................................................ 60
Bảng 3.7. Các hoạt động khắc phục hậu quả sau thiên tai có sự tham gia của người
dân tại thị trấn Diêm Điền ........................................................................................ 63
Bảng 3.8. Các chương trình truyền thông BĐKH tại thị trấn Diêm Điền ............... 68

Bình .......................................................................................................................... 42
Hình 3.9. Đồ thị mức độ quan tâm của người dân đối với các loại thiên tai diễn ra
tại thị trấn Diêm Điền ............................................................................................... 53
Hình 3.10. Các nguồn thông tin về BĐKH và thiên tai được người dân thị trấn Diêm
Điền tiếp cận ............................................................................................................ 57
Hình 3.11. Các hình thức truyền thông BĐKH tại thị trấn Diêm Điền ................... 67
Hình 3.12. Biểu hiện của BĐKH và thiên tai diễn ra tại thị trấn Diêm Điền .......... 81

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế giới mà môi trường có nhiều
biến đổi hết sức bất thường và diễn ra với tốc độ nhanh chóng. Trong đó, BĐKH là
vấn đề môi trường toàn cầu đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm sâu sắc
và là mối đe dọa toàn diện, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tình trạng cung cấp
lương thực toàn cầu, vấn đề di dân và đe dọa nền hòa bình, an ninh thế giới. Những
biểu hiện của BĐKH đã và đang gây ra nhiều thiệt hại cho cuộc sống người dân.
Việt Nam là quốc gia có trên 3.200 km đường bờ biển, là một trong những quốc gia
có mức độ dễ bị tổn thương cao bởi BĐKH. “Nếu mực nước biển dâng 100 cm và
không có các giải pháp ứng phó, khoảng 16,8% diện tích đồng bằng sông Hồng,
1,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, 17,8%
diện tích Thành phố Chí Minh có nguy cơ bị ngập, ảnh hưởng trực tiếp đến trên 9%
dân số vùng Đồng bằng sông Hồng, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung
và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh. Riêng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ
có khoảng 38,9% diện tích nguy cơ bị ngập, ảnh hưởng gần 35% dân số, nguy cơ
mất đi 40,5% tổng sản lượng lúa của cả vùng, nền kinh tế sẽ thiệt hại khoảng 10%
GD” (Kịch bản BĐKH và NBD, 2016). Trước tình thế đó, để làm giảm các tác
động của BĐKH tới sự phát triển của đất nước, việc thích ứng với BĐKH và thực

được mối quan hệ giữa ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai, chỉ chú ý đến
phòng chống trước mắt mà không có sự chủ động ứng phó lâu dài có tính chiến
lược.
Cùng với những diễn biến phức tạp của BĐKH, tình hình thiên tai gia tăng là
biểu hiện rõ nét nhất. Do đó quá trình ứng phó với BĐKH cả trước mắt và lâu dài
gắn liền với những hoạt động phòng chống thiên tai là yêu cầu cấp thiết được nói
đến trong các văn bản như Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường, Chiến lước quốc gia về BĐKH (2011), Chương trình
mục tiêu quốc gia về BĐKH (2008), v.v đều gắn ứng phó với BĐKH và phòng
chống thiên tai đã cho thấy mối quan hệ giữa BĐKH và thiên tai trong quá trình
hiện nay. Bằng việc lồng ghép truyền thông BĐKH vào các hoạt động phòng chống
thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cho mọi người về mối quan hệ giữa BĐKH và
thiên tai sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng tránh thiên tai, góp phần cải
thiện sinh kế và đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân. Những tổn thương
do BĐKH có thể được giảm nhẹ thông qua việc thích ứng với BĐKH một cách hiệu

2


quả khi năng lực thích ứng của các đối tượng chịu tác động của BĐKH được nâng
cao. Do đó việc lồng ghép truyền thông BĐKH vào các hoạt động của địa phương
nói chung, hoạt động phòng chống thiên tai nói riêng là cần thiết và cấp bách. Vì
vậy học viên lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu lồng ghép truyền thông về biến đổi
khí hậu trong các hoạt động phòng chống thiên tai cho người dân thị trấn
Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
chuyên ngành Biến đổi khí hậu.
2. Mục đích nghiên cứu
Lồng ghép truyền thông về BĐKH trong các hoạt động phòng chống thiên
tai cho người dân thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương III: Lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu vào hoạt động phòng chống
thiên tai
Kết luận và Khuyến nghị

4


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Biến đổi khí hậu
Theo Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu IPCC (2007), “Biến đổi khí
hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể nhận biết được thông
qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy
trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí
hậu có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu, hoặc do những tác
động bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên của con người làm thay đổi thành
phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất”.
Theo Luật Khí tượng thủy văn (2015), “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của
khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và
hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng
và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan”.
1.1.2. Truyền thông
Định nghĩa truyền thông
“Truyền thông là một quá trình trong đó người làm công tác truyền thông
(tuyên truyền viên) truyền đạt các thông tin (thông điệp truyền thông) tới người
nhận thông tin (đối tượng truyền thông) nhằm mục đích nâng cao kiến thức, thay
đổi nhận thức, thái độ và hành vi của người nhận thông tin thông qua các cách tiếp
cận, hình thức và phương pháp khác nhau." (Nguyễn Đức Ngữ, 2008)
Mục đích và vai trò của truyền thông



tế tại cơ sở. Vì vậy quá trình truyền thông theo phương thức nhiều chiều bao gồm
ba bước là:
Bước 1: Thu thập thông tin về đối tượng truyền thông
Bước 2: Gửi thông điệp truyền thông tới đối tượng truyền thông
Bước 3: Phản hồi thông tin từ phía đối tượng truyền thông. (Nguyễn Đức Ngữ,
2008)

Bước 1
Bước 2
Thu thập thông
tin về người
nhận thông điệp
Bước 3

Hình 1.3. Sơ đồ truyền thông nhiều chiều (truyền thông đa chiều)
1.1.3. Truyền thông biến đổi khí hậu
Khái niệm
Truyền thông biến đổi khí hậu thực chất là một loại của truyền thông môi
trường. Do đó truyền thông về BĐKH cũng có những đặc điểm chung với truyền
thông môi trường, đó là:
- Các vấn đề của BĐKH có tác động, ảnh hưởng đến mọi người, mọi ngành,
mọi nghề, mọi mặt của đời sống xã hội của con người, không chỉ đối với các thế hệ
hiện tại mà cả đến các thế hệ tương lai.
- Phạm vi tác động, ảnh hưởng của các vấn đề môi trường đến điều kiện tự
nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội thay đổi rất rộng, từ cá nhân, xóm, thôn, bản
đến quốc gia, khu vực và toàn cầu. Vì thế, vấn đề môi trường là vấn đề chung của
cộng đồng, chẳng hạn, kinh tế xanh và BĐKH là vấn đề toàn cầu.


1.1.4.1. Khái niệm
Theo Luật phòng chống thiên tai (2013), “Thiên tai là hiện tượng tự nhiên
bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các
hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ

8


quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc
dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương
muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác”.
1.1.4.2. Các loại thiên tai
Thiên tai gây ra các tác động có thể bao gồm thiệt hại về người, gây thương
tích, dịch bệnh và các tác động xấu tới sức khỏe con người, tinh thần và phúc lợi xã
hội cùng với thiệt hại về của cải vật chất, hủy hoại tài sản, đình trệ dịch vụ, gián
đoạn các hoạt động kinh tế xã hội và suy thoái môi trường.
- Bão và áp thấp nhiệt đới: đều là một vùng gió xoáy có phạm vi ảnh hưởng
rộng từ 200 đến 500 km. Khi đổ bộ vào đất liền, bão và áp thấp thường gây gió lớn,
mưa to và nước dâng gây thiệt hại trực tiếp và kéo theo các hiểm họa khác.
Bão và áp thấp nhiệt đới được nhận biết dựa vào cấp gió (gió dưới cấp 8
được gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8 trở lên được gọi là bão, gió từ cấp 10 đến
cấp 11 được gọi là bão mạnh, từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh).
- Lốc: là một luồng xoáy hình phễu, xảy ra đột ngột, diễn ra trong thời gian
ngắn, di chuyển nhanh trên mặt đất hoặc trên biển. Lốc có sức gió mạnh tương
đương với sức gió của bão, hoạt động trong không gian hẹp từ vài km2 đến vài chục
km2. Lốc có thể nhìn thấy từ luồng gió xoáy cuốn theo những vật thể (ví dụ: cát,
bụi, nhà cửa, cây cối,…).
- Lũ: là hiện tượng khi mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông, suối vượt
quá mức bình thường trong một thời gian nhất định, sau đó rút xuống ở mức bình
thường.

sản xuất, sự phát triển của cây trồng và vật nuôi.
- Động đất: là sự rung chuyển hay chuyển động đột ngột của bề mặt trái đất
trong một khu vực nhất định. Mức độ xảy ra động đất ở các nơi rất khác nhau, tùy
thuộc vào vị trí địa lý. Động đất có khả năng gây ra những chấn động lớn.
- Sóng thần: là các đợt sóng biển do động đất ở đáy biển gây ra, có thể có
chiều cao hàng chục mét (m), chiều dài tới hàng trăm km hoặc lớn hơn tiến từ đại
dương vào bờ biển và tiến sâu vào nội địa có sức tàn phá lớn.
- Nước dâng do bão: là các đợt sóng biển do bão gây ra có thể có chiều cao
vài trăm mét tiến từ đại dương vào bờ biển và tiến sâu vào nội địa có sức tàn phá
lớn. (Thủ tướng Chính phủ, 2014).
1.1.5. Lồng ghép
1.1.5.1. Khái niệm
Trong quá trình thực hiện xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
thì việc triển khai lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu là điều cần thiết nhằm đảm

10


bao tính bền vững trong việc hoạch định và thực thi kế hoạch, vì các yếu tố tác động
của biến đổi khí hậu có thể làm ảnh hưởng đến dự án hoặc kế hoạch phát triển đã,
đang và sẽ được thực hiện nghiêm trọng hơn. Việc thực hiện lồng ghép biến đổi khí
hậu phải được thực hiện qua sự phối hợp đa ngành, đa lĩnh vực và có sự tham gia
của cộng đồng và các tổ chức, ban ngành liên quan. Bên cạnh đó là việc rà soát các
thể chế, chính sách hiện tại cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội dưới điều kiện có
biến đổi khí hậu.
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có nhiều tổ chức và
cá nhân đã đưa ra khái niệm về lồng ghép biến đổi khí hậu. Những khái niệm về
lồng ghép biến đổi khí hậu bao gồm:
- Theo định nghĩa của tổ chức Voluntary Service Overseas (VSO) năm 2006
“Lồng ghép là quá trình tích hợp một phương pháp có cấu trúc vào một vấn đề một

phát triển đã được thực hiện ở một số nước và bởi nhiều tổ chức quốc tế như
Oxfam, CARE, UNDP, UNEP, GIZ,…ở nhiều mức độ khác nhau.
Tại Việt Nam, trong khuôn khổ các dự án hỗ trợ quốc tế, một số nghiên cứu
thí điểm về lồng ghép BĐKH vào các CQK (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) phát
triển đã được thực hiện tại một số tỉnh như An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Nghệ
An,… Ngoài ra, một số hướng dẫn về lồng ghép BĐKH vào các CQK phát triển
kinh tế xã hội cũng đã được nghiên cứu và công bố (BTNMT – UNDP 2012,
IMHEN 2012). Một số nghiên cứu chuyên sâu về lồng ghép BĐKH vào một số vấn
đề cụ thể cũng đã được triển khai như lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi
khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất (Trương Quang Học và cộng sự, 2009), tài liệu
về lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào quá trình lập quy hoạch.
Kinh nghiệm quốc tế và thực tế Việt Nam cho thấy việc lồng ghép BĐKH
vào quá trình hoạch định chính sách phát triển đều trải qua các bước:
(1) Chuẩn bị lồng ghép thông qua tăng cường năng lực, thể chế và các nguồn
lực;
(2) Sàng lọc rủi ro khí hậu, đánh giá tính dễ bị tổn thương/đánh giá tiềm
năng giảm nhẹ BĐKH;
(3) Lựa chọn các biện pháp thích ứng/giảm nhẹ;
(4) Lồng ghép các biện pháp ứng phó vào trong chính sách;
(5) Thực hiện chính sách;
(6) Giám sát và đánh giá. (Nguyễn Trung Thắng và cộng sự, 2015)

12


1.2. Các nghiên cứu về truyền thông biến đổi khí hậu trong các hoạt động
phòng chống thiên tai
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới việc thực hiện nghiên cứu về mối liên hệ và tác động của biến
đối khí hậu tới người dân được quan tâm. Do đó việc thực hiện truyền thông BĐKH

thương bởi biến đổi khí hậu sẽ góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng trong công
tác ứng phó biến đổi khí hậu.
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
(1) Tại các cộng đồng ven biển và châu thổ (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cần Thơ)
ở Việt Nam: Dự án “Mô hình truyền thông về rủi ro do biến đổi khí hậu hỗ trợ cho
công tác thích ứng tại các cộng đồng ven biển và châu thổ tại Việt Nam” xác định
đến các phương thức cải thiện và chia sẻ một cách hiệu quả những hiểu biết về các
rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu và phát triển cũng như các yếu tổ bất định giữa
các bên liên quan, làm cơ sở hỗ trợ giảm thiểu rủi ro của những hiểm họa liên quan
đến nước (như lũ, xâm nhập mặn,…) cũng như nâng cao năng lực thích ứng của các
cộng đồng ven biển và châu thổ ở các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn và Cần Thơ.
Dự án thực hiện:
- Đánh giá cách hiểu của các bên liên quan (bao gồm cả khu vực công và tư,
các bên liên quan ở địa phương, cộng đồng) về các loại hình, mức độ và nguồn gốc
của các rủi ro về nước liên quan đến BĐKH cũng như các yếu tố bất định;
- Hỗ trợ trao đổi giữa các bên liên quan khác nhau về hiểu biết của họ đối với
các rủi ro và các yếu tố bất định cũng như cách thức ứng phó;
- Xây dựng các công cụ để hỗ trợ quảng bá thông tin về các rủi ro liên quan
đến BĐKH, các yếu tố bất định và cơ chế thích ứng tiềm năng;
- Thử nghiệm tính ứng dụng và tính hiệu quả của các công cụ, mô hình được
xây dựng ở một số cộng đồng;
- Chia sẻ và cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách cấp quốc
gia nhằm cải thiện công tác truyền thông các rủi ro khí hậu và xa hơn là tăng cường
hiệu quả của các chương trình thích ứng với BĐKH.
Sau 3 năm thực hiện từ tháng 01/2012 tới tháng 06/2015 (gia hạn thêm) dự
án đã áp dụng cách tiếp cận học hỏi về truyền thông. Diễn đàn học hỏi truyền thông
rủi ro được xây dựng ở mỗi thành phố sẽ ghi nhận tầm quan trọng của kiến thức
chuyên gia cũng như kiến thức dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, sự đa dạng trong
mỗi quan tâm cũng như nhận thức về rủi ro giữa các bên liên quan. Diễn đàn sẽ là
nơi cùng hợp tác để thiết lập, thử nghiệm và đánh giá mô hình học hỏi, chia sẻ

của kinh tế xã hội đều gắn kết với sự nỗ lực phòng chống thiên tai và rủi ro bởi các
tác động do BDKH gây ra. Do đó thích ứng BĐKH phải gắn liền với các mục tiêu
phát triển. Bằng việc lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển, thích ứng trở thành
chiến lược phát triển quan trọng nhằm cải thiện sinh kế và quản lý tài nguyên trước
tình hình BDKH và ngược lại, mức độ phát triển cao hơn sẽ làm tăng năng lực thích
ứng của cộng đồng với BĐKH. Việc tích hợp thích ứng BĐKH vào các kế hoạch

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status