ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA MINH KHÔI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN VÙNG
TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI HUYỆN QUỲNH NHAI,
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA MINH KHÔI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN VÙNG
TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI HUYỆN QUỲNH NHAI,
TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.18
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. Đinh Ngọc Lan
nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Lao động,
Thương binh và Xã hội, Ban quản lý dự án, Chi cục Thống kê, cấp ủy, chính quyền và
bà con nhân dân các xã: Mường Giàng, Mường Giôn, Chiềng Bằng trong huyện Quỳnh
Nhai, tỉnh Sơn La đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
La Minh Khôi
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 6
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 7
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................ 8
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................... 8
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................................... 8
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .......................................................... 9
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................................ 9
1.1.1.1. Khái niệm về kinh tế nông hộ, phát triển kinh tế nông hộ ................................. 9
1.1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ................................................... 11
1.1.1.3. Vai trò của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ........... 12
1.1.2. Một số vấn đề lý luận về tái định cư thủy điện ................................................... 13
1.1.2.1. Khái niệm về tái định cư .................................................................................. 13
2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động ........................................................................... 36
2.1.2.3. Mức sống của hộ tái định cư ............................................................................ 36
2.1.2.4. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai .................................................. 37
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 39
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 39
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 39
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 39
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 40
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................... 40
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu .............................................................................. 40
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................................... 42
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................ 42
v
2.5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ..................................................................................... 43
2.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ nông dân ................................. 43
2.5.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ nông dân ....................... 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 46
3.1. Sự hình thành và phát triển của khu tái định cư thuộc dự án di dân tái định
cư thủy điện Sơn La tại huyện Quỳnh Nhai ..................................................... 46
3.2. Thực trạng kinh tế hộ nông dân vùng tái định thuộc dự án di dân tái định cư
thủy điện Sơn La tại huyện Quỳnh Nhai .......................................................... 49
3.2.1.1. Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp qua 3 năm 2014- 2018 .................. 49
3.2.1.2. Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại- dịch vụ ...................... 52
3.2.2. Thực trạng sản xuất của các hộ nông dân điều tra .............................................. 52
3.2.2.1. Thông tin chung về hộ điều tra ......................................................................... 52
3.2.2.2. Điều kiện sản xuất của hộ nông dân ................................................................. 53
3.2.2.3. Kết quả trồng trọt, chăn nuôi của hộ nông dân ................................................ 58
3.2.2.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân ........................... 61
3.5.1. Định hướng phát triển kinh tế nông hộ................................................................ 84
3.5.1.1. Định hướng chung ............................................................................................ 84
3.5.1.2. Định hướng cụ thể ............................................................................................ 84
3.5.2. Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ khu tái định cư thuộc dự án di dân tái
định cư thủy điện Sơn La tại huyện Quỳnh Nhai ............................................. 85
3.5.2.1. Nhóm giải pháp về đất đai ................................................................................ 85
3.5.2.2. Nhóm giải pháp về vốn..................................................................................... 86
3.5.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ................................................. 88
3.5.2.4. Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật .............................................................. 89
3.5.2.5. Nhóm giải pháp về chính sách.......................................................................... 91
3.5.2.6. Khắc phục và phát huy những phong tục tập quán .......................................... 93
3.5.2.7. Phát huy ý thức tự vươn lên của hộ .................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 94
1. Kết luận...................................................................................................................... 94
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 96
I. Tiếng Việt ................................................................................................................... 96
II. Tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử...................................................................... 97
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Nguyên nghĩa
1
GTSX
Giá trị sản xuất
7
HND
Hộ nông dân
8
HTX
Hợp tác xã
9
KD
Kinh doanh
10
KTNH
Kinh tế nông hộ
11
TN
Thu nhập
17
TT
Trồng trọt
18
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2018 huyện Quỳnh Nhai .... 37
Bảng 2.3.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các ngành giai đoạn 2016 – 2018
huyện Quỳnh Nhai ..................................................................................... 38
Bảng 3.1.
Bảng 3.8.
Vật nuôi chính và công cụ máy móc của gia đình ..................................... 57
Bảng 3.9.
Giá trị sản xuất trồng trọt bình quân của hộ điều tra năm 2018 ................ 59
Bảng 3.10. Giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân của hộ điều tra năm 2018 ................ 60
Bảng 3.11. Kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp bình quân hộ
điều tra năm 2018 ...................................................................................... 62
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân của hộ điều tra năm 2018 .......................................... 64
Bảng 3.13. Chi tiêu của các hộ điều tra năm 2018 ....................................................... 68
Bảng 3.14. Tiện nghi sinh hoạt của các hộ điều tra năm 2018 .................................... 69
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.
Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân .................................63
Hình 3.2.
Sơ đồ cây mục tiêu phát triển kinh tế hộ khu tái định cư .......................... 65
Hình 3.2.
Sơ đồ hệ thống cung cấp vốn cho nhóm hộ nghèo ....................................88
1
2
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
3.2. Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1. Số liệu thứ cấp
3.2.2. Số liệu sơ cấp
3.3. Phương pháp phân tích và xử lý
3.3.1. Phương pháp PRA
3.3.2. Phương pháp thống kê mô tả
3.3.3. Phương pháp phân tổ
3.3.4. Phương pháp thống kê so sánh
3.3.5. Phương pháp chuyên gia
3.4. Phương pháp tổng hợp tài liệu
4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích
4.1. Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ nông dân
4.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ nông dân
5. Kết quả nghiên cứu
Qua khảo sát, điều tra, thu nhập thông tin, phân tích số liệu về phát triển kinh tế
hộ nông dân vùng tái định cư thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La tại
huyện Quỳnh Nhai, tôi thấy nổi lên những vấn đều sau:
Quỳnh Nhai là huyện vùng cao, vùng sâu, vùng xa, địa hình phức tạp, chủ yếu
là đồi núi cao có độ dốc lớn, đường giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn, trình độ
nhận thức của nhân dân vẫn còn hạn chế. Tuy nhiên sau khi di chuyển đến điểm tái
định cư, cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, chính quyền thi sản xuất nông nghiệp trong
nông hộ từng bước phát triển, đời sống của nông hộ đang dần được cải thiện về vật
người dân và có đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Nguồn lao động của nông hộ chất lượng thấp, trình độ dân trí của các hộ tái
định cư ở mức thấp, có rất nhiều chủ hộ học hành dở dang và không biết chữ. Các hộ
điều tra hầu như không có nghề phi nông nghiệp ổn định, nguồn sống đều dựa vào sản
xuất nông nghiệp là chủ yếu.
- Các cộng đồng tái định cư không được hỗ trợ thỏa đáng trong việc phát triển
sản xuất. Có rất ít hoạt động được thực hiện để giúp họ trồng lương thực và tạo ra môi
trường có đủ lương thực tại nơi ở mới của họ. Điều này dẫn đến nguy cơ mất an ninh
lương thực trong tương lai. Trước mắt, người dân tái định cư đang đối đầu với những
khó khăn tại nơi ở mới như: thiếu đất sản xuất, hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất chưa
4
đồng bộ,… Về lâu dài, người dân sẽ gặp rủi ro vì các nguồn hỗ trợ của nhà nước ngày
càng thu hẹp lại.
- Các chương trình phục hồi kinh tế thực hiện không thành công. Do nhận thức
hạn chế của người dân và thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn nên các lớp dạy nghề
thủ công như: mây tre đan, thêu dệt thổ cẩm… không có người dân đến học.
- Do tập quán canh tác nương luân canh của đồng bào dân tộc nên khó xác định
được diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình đang quản lý.
6. Kết luận
Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La là dự án quan trọng quốc gia, có quy
mô lớn, góp phần bảo đảm nguồn cung cấp điện lâu dài và ổn định, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội phát triển. Và tái định cư là một vấn đề tất yếu, là hợp phần quan trọng
trong dự án thực hiện di dân khỏi vùng ngập lòng hồ đến nơi ở mới. Do vậy việc hình
thành và phát triển của các khu tái định cư là cần thiết. Qua nghiên cứu 3 điểm tái định
cư Nà Huổi xã Chiềng Bằngg, Huổi Mận xã Mường Giôn, Huổi Ngựu xã Mường
Giàng; tôi rút ra một số kết luận sau:
Sau khi bố trí, sắp xếp tái định cư, đời sống kinh tế nông hộ ở khu tái định cư đang
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhà máy thủy điện Sơn La là một công trình thuỷ điện lớn nhất nước ta được
khởi công xây dựng ngày 02 tháng 12 năm 2005 nhằm đảm bảo nguồn điện năng cho
quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đảm bảo tưới tiêu và hạn chế lũ cho
vùng Đồng bằng sông Hồng, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
vùng Tây Bắc.
Nhà máy thuỷ điện Sơn La nằm trên sông Đà tại xã Ít Ong, huyện Mường La,
tỉnh Sơn La. Theo Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng số dân di chuyển thuộc Dự án di dân, tái
định cư thủy điện Sơn La là 20.340 hộ, 92.301 nhân khẩu. Trong đó tỉnh Sơn La
12.584 hộ, 58.337 khẩu, tỉnh Điện Biên 4.459 hộ, 17.010 khẩu và tỉnh Lai Châu 3.297
hộ, 16.954 khẩu. Tổng số khu, điểm tái định cư tập trung của dự án là 78 khu, 285
điểm theo hai hình thức là tái định cư xen ghép vào 38 bản thuộc 17 xã và tái định cư
tự nguyện. Dự án được thực hiện với quy mô bố trí tái định cư cho 20.477 hộ bao gồm
số dân di chuyển thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và Dự án đường
tránh ngập đường Mường Lay - Nậm Nhùn, giai đoạn 1 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, 2013).
Sau 7 năm xây dựng, Thủy điện Sơn La được khánh thành vào ngày
23/12/2012, sớm hơn kế hoạch 3 năm, là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và khu
vực Đông Nam Á. Ngoài việc cung cấp nguồn điện năng lớn cho đất nước, công trình
còn góp phần quan trọng trong việc trị thủy sông Đà và cung cấp nước cho hạ lưu về
mùa khô cho đồng bằng sông Hồng. Bên cạnh những thành tựu to lớn về mặt kinh tế
xã hội mà nhà máy thủy điện Sơn La mang lại, một vấn đề bức xúc đặt ra là phải di dời
một lượng lớn cộng đồng dân cư đến nơi tái định cư mới. Việc di chuyển một bộ phận
lớn dân cư đến một nơi ở khác, buộc cộng đồng dân cư này phải rời bỏ tư liệu sản xuất
chủ yếu của mình như đất đai, ruộng vườn với những phương thức sản xuất truyền
thống để đến một nơi ở mới, hình thành nếp sống mới, quan hệ sản xuất mới là một
thách thức, khó khăn lớn. Điều này sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến việc
định cư huyện Quỳnh Nhai
Đề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân vùng tái định cư huyện
Quỳnh Nhai giai đoạn 2020-2025.
8
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp thêm luận cứ khoa học về hộ, phát triển kinh tế hộ nông dân.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển
kinh tế hộ nông dân để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn
huyện; là tài liệu tham khảo cho người dân địa phương trong quá trình phát triển kinh
tế nông hộ trong thời gian tới.
9
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế nông hộ
1.1.1.1. Khái niệm về kinh tế nông hộ, phát triển kinh tế nông hộ
a. Hộ
Khi nghiên cứu kinh tế hộ trong quá trình phát triển ở khu vực Châu Á Giáo sư
T.G.Mc.Gee (1989) đã nêu lên: “Hộ là nhóm người chung huyết tộc, hay không cùng
chung huyết tộc, ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân
quỹ” (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2007).
Như vậy, các cá nhân hay tổ chức khi nhìn nhận và quan điểm về hộ không
giống nhau nhưng có những nét chung (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2007):
Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc (cũng có trường hợp đặc biệt vợ chồng
Thắng (1993) cho rằng “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở
trong nông nghiệp và nông thôn” (Lê Đình Thắng và các cộng sự,1993). Đào Thế
Tuấn (1997) thì cho rằng “hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp
theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở
nông thôn” (Đào Thế Tuấn, 1997).
Do đó, nông hộ có đặc điểm những đặc điểm sau:
- Hộ vừa là đơn vị sản xuất kinh doanh vừa là đơn vị tiêu dùng. Như vậy đã là
hộ phải bảo đảm cả mặt sản xuất và tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất quyết định sự tham gia thị trường của hộ. Sự
tham gia thị trường của nông hộ càng nhiều hàng hóa thể hiện trình độ của nông hộ đó.
Như vậy, chúng ta thấy nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, sống ở nông thôn,
tiến hành sản xuất nông nghiệp và còn có thể tham gia các hoạt động phi nông nghiệp
ở các mức độ khác nhau.
c. Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ (KTNH) là loại hình kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông
nghiệp, hình thành, tồn tại một cách khách quan, sử dụng lao động gia đình là chính.
KTNH tồn tại và phát triển lâu đời trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở
nước ta.
Các quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống thì tuỳ thuộc vào của chủ
hộ. Hộ có thể không thuê hay thuê lao động với tỷ lệ thấp để đảm bảo thời vụ nên
không được tính tiền lương và không được tính lợi nhuận.
11
Với Tchayanov, vào những năm 20 của thế kỷ XX, “kinh tế nông dân” được hiểu
là hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa vào sức lao động gia đình và nhằm
thỏa mãn nhu cầu cụ thể của hộ gia đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả
công theo lao động đối với mỗi thành viên của nó (Nguyễn Đức Truyền, 2003).
Kinh tế nông hộ thực hiện các khâu từ sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Và là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp, thích
cũng rất linh hoạt.
Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ. Sự gắn bó thể
hiện qua quan hệ huyết thống, quy mô nhỏ của nông hộ so với doanh nghiệp nên quản
lý và sản xuất cũng đơn giản gọn nhẹ. Người quản lý thường là chủ hộ và tham gia lao
động trực tiếp.
Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao. Do quy mô
nhỏ, khi gặp thuận lợi có thể phát huy nguồn lực sẵn có và mở rộng quy mô, nhưng
gặp khó khăn thì có thể thu hẹp sản xuất, có khi quay về sản xuất tự cung, tự cấp và có
khả năng tự bóc lột lao động để vượt qua áp lực của thị trường.
Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả. Qua thực tế
KTNH là loại hình thích hợp nhất với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp với cây
trồng, vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác động kịp thời.
Kinh tế nông hộ có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của
người lao động. Trong kinh tế nông hộ mọi người đều gắn bó với nhau trên cơ sở kinh
tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ đây là động lực để phát triển kinh tế nông hộ.
Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu. Đây là
một trong những vấn đề khác biệt giữa nông hộ và doanh nghiệp nông nghiệp.
1.1.1.3. Vai trò của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trong bất kỳ chế độ xã hội nào, kinh tế nông hộ đều tồn tại và có vai trò quan
trọng trong phát triển nông nghiệp. Với sự tồn tại của nông hộ là do đặc điểm rất riêng
của sản xuất nông nghiệp và nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận hộ là đơn vị kinh tế cơ
bản, chủ thể sản xuất nông nghiệp.
Năm 1925, Tchayanov, nhà nông học của Nga, đã đề cập đến hình thái gia đình
nông dân không có bóc lột lao động làm thuê mà chỉ sử dụng sức lao động của gia
đình mình là hình thức tổ chức sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện
sản xuất nông nghiệp thủ công. Tổng kết kinh nghiệm của mô hình trang trại gia đình
13
ở Mỹ, Italia, Anh, Hà Lan, ông chứng minh sức sống của “kinh tế hộ”, của lao động
14
ảnh hưởng khôi phục lại cuộc sống và nguồn thu nhập của hộ”, với quan điểm trên hai
tác giả đứng trên góc độ chính sách, khi dự án phát triển ảnh hưởng, tác động tới tài
sản và tới cuộc sống của những người bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập do dự án
phát triển gây ra, bất kể họ phải di chuyển hay không.Tuy nhiên, hai tác giả trên cũng
đưa quan điểm hẹp hơn “Tái định cư chỉ sự di chuyển của các hộ bị ảnh hưởng tới định
cư ở nơi ở mới”.
Việc giải toả, di dời, tái định cư nó không chỉ dừng lại ở việc đưa một bộ phận
cư dân từ nơi ở này sang nơi khác, mà tái định cư liên quan tới rất nhiều vấn đề như
việc làm, học hành, sự tiếp cận các dịch vụ, quan hệ xã hội… Nên tái định cư được
nhìn nhận là một quá trình thay đổi về kinh tế, văn hóa và xã hội của một bộ phận dân
cư chứ không chỉ xem xét thay đổi chỗ ở.
Như vậy, tái định cư theo chúng ta được hiểu là các cá nhân, hộ, hay toàn bộ
một làng (bản), một xã họ đã sản xuất và sống ổn định, lâu dài rồi nay phải di chuyển
đến ở một nơi ở mới để lập nghiệp, xây dựng cuộc sống mới ổn định và lâu dài.
b. Hộ tái định cư, hộ sở tại
Hộ tái định cư là hộ di dời từ nơi ở này sang nơi ở mới.
Hộ sở tại là hộ dân trong địa bàn xã có tiếp nhận dân tái định cư (Thủ tướng
Chính phủ, 2007).
c. Nông hộ tái định cư
Nông hộ tái định cư là hộ tái định cư, có lao động trực tiếp và sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp.
d. Điểm, khu và vùng tái định cư
Điểm tái định cư là điểm dân cư được xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: đất
ở, đất sản xuất, đất chuyên dùng, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng để
bố trí dân tái định cư (Thủ tướng Chính phủ, 2007). Điểm tái định cư thường là một
thôn, bản, xóm…
Khu tái định cư là địa bàn được quy hoạch để bố trí các điểm tái định cư, hệ
hạ tầng cho một số vùng nhỏ, không tạo điều kiện cho phát triển cả vùng.
(2). Tái định cư xen ghép
- Tái định cư xen ghép là các đối tượng tái định cư (các cá nhân, hộ, tổ chức)
được quy hoạch đến ở xen ghép với hộ dân sở tại trong một điểm dân cư đã có trước.
- Điều kiện để áp dụng tái định xen ghép:
+ Khi các hộ tái định cư chấp nhận bị mất mát các quan hệ xã hội, dòng tộc.